Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: La Thị Thu Thanh Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ CHỦ ĐỀ: GIÁC QUAN (Gồm các bài 49, 50, 51) Môn học: Sinh học ; lớp: 8 Thời gian thực hiện: 03 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nêu ba bộ phận của cơ quan phân tích bằng một sơ đồ phù hợp và mối liên hệ giữa ba bộ phận đó. Từ đó phân biệt được cơ quan thụ cảm với cơ quan phân tích. - Mô tả được các thành phần chính của cơ quan phân tích thị giác. Nêu rõ được cấu tạo các thành phần của màng lưới trong cầu mắt. - Nêu đựơc các biểu hiện, nguyên nhân, cách khắc phục, cách phòng tránh của tật cận thị, viễn thị. - Nêu được biểu hiện, nguyên nhân của bệnh đau mắt hột, con đường lây truyền và cách phòng tránh. - Xác định rõ các thành phần của cơ quan phân tích thính giác. - Mô tả được cấu tạo của tai và trình bày chức năng thu nhận kích thích của sóng âm bằng một sơ đồ đơn giản. - Biết phòng tránh các bệnh tật về tai. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp; xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân; đánh giá hoạt động hợp tác. * Năng lực đặc thù môn học: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. - Năng lực khoa học. 3. Phẩm chất: - Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết. - Có ý thức học tốt môn học. - Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập. - GDBVMT: + GD ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, đặc biệt là giữ vệ sinh nguồn nước, không khí + GD ý thức phòng tránh ô nhiễm tiếng ồn, giữ cho môi trường yên tĩnh. - GDBVMT ở địa phương. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: - Hình 49-1. Cầu mắt phải trong hốc mắt. - Hình 49-2. Sơ đồ cấu tạo cầu mắt. - Hình 50-1. Các tật cận thị bẩm sinh. - Hình 50-2. Cách khắc phục tật cận thị. - Hình 50-3. Các tật viễn thị bẩm sinh và do lão hóa. - Hình 50-4. Cách khắc phục tật viễn thị. - Hình 51-1. Cấu tạo cảu tai. - Bảng phụ. - Thước kẽ. - KHDH, sách giáo khoa, sách tham khảo. 2. Học sinh: - Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp. - Dụng cụ học tập. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn * Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt vấn đề: Cơ chế nào giúp ta - HS lắng nghe, trả lời. nhìn thấy vật? Kể tên các tật, bệnh về mắt? Ta nhận biết được âm thanh là nhờ cơ quan phân tích thính giác. Vậy cơ quan phân tích thính giác có cấu tạo như thế nào? GV tổng hợp ý kiến, vào bài. - GV ghi tên bài trên bảng. - HS ghi tên bài. Chủ đề: Giác quan 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Cơ quan phân tích thị giác Hoạt động 2.1.1: Cơ quan phân tích * Mục tiêu: HS nắm được thành phần cấu tạo của 1 cơ quan phân tích và nêu được ý nghĩa của cơ quan phân tích. Cơ quan phân tích thị giác: - GV yêu cầu HS đọc sgk. - HS đọc sgk. I. Cơ quan phân tích: - GV hỏi: Một cơ quan phân tích - HS trả lời . - Cơ quan phân tích gồm những thành phần nào? gồm: + Cơ quan thụ cảm. + Dây thần kinh. + Bộ phận phân tích ở trung ương (vùng thần kinh ở đại não). ? Nêu ý nghĩa của cơ quan phân - HS trả lời . - Ý nghĩa: giúp cơ thể tích đối với cơ thể. nhận biết được tác động của môi trường. ? Phân biệt cơ quan thụ cảm với →Cơ quan thụ cảm tiếp cơ quan phân tích. nhận kích thích tác động lên cơ thể - là khâu đầu tiên của cơ quan phân tích. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. Hoạt động 2.1.2: Cơ quan phân tích thị giác * Mục tiêu: HS trình bày được thành phần cấu tạo của cơ quan phân tích thị giác. II. Cơ quan phân tích thị giác: - GV thông báo: Cơ quan phân - HS nghe, ghi nhớ. - Cơ quan thụ cảm thị tích thị giác gồm các TB thụ cảm giác. thị giác trong màng lưới của cầu - Dây thần kinh thị giác. mắt, dây TK thị giác (dây số II) - Vùng thị giác (ở thùy và vùng thị giác ở thùy chẩm. chẩm). - GV hướng dẫn HS nghiên cứu - HS quan sát kĩ hình từ 1. Cấu tạo của cầu cấu tạo cầu mắt ở H49.2 và mô ngoài vào trong → ghi nhớ mắt: hình. cấu tạo của mắt. - GV yêu cầu HS thảo luận - HS thảo luận nhóm(2’) nhóm làm bài tập điền từ. - GV gọi đại diện nhóm trình - Đại diện nhóm đọc đáp bày. án, các nhóm khác bổ sung. →+ Màng cứng; + Màng lưới; + TB thụ cảm thị giác. - GV chốt lại đáp án đúng - GV treo tranh H49.2 gọi HS - HS lên bảng trình bày. lên trình bày cấu tạo cầu mắt ? Hãy nêu cấu tạo của cầu mắt. - HS trả lời - Màng bọc: + Màng cứng: Phía trước là màng giác. + Màng mạch: Phía trước là lòng đen. + Màng lưới có: Tế bào nón và tế bào que. - Môi trường trong suốt: + Thủy dịch. + Thể thủy tinh. + Dịch thủy tinh. - GV yêu cầu HS đọc sgk. - HS đọc sgk. 2. Cấu tạo của màng - GV giới thiệu cấu tạo của - HS lắng nghe. lưới: màng lưới: Ở điểm vàng mỗi chi tiết của ảnh được 1 TB nón tiếp nhận và được truyền về não qua từng TBTK riêng rẽ, trong khi đó ở vùng ngoại vi nhiều TB nón và TB que hoặc nhiều TB nón và que hoặc nhiều TB que mới được gửi về não các thông tin - Màng lưới (TB thụ nhận được qua 1 TBTK thị giác. cảm) gồm: + TB hình que có chức năng: + TB que tiếp nhận Tiếp nhận kích thích ánh sáng kích thích ánh sáng yếu. yếu. + TB hình nón có chức năng: + TB nón: tiếp nhận Tiếp nhận kích thích ánh sáng kích thích ánh sáng mạnh mạnh và màu sắc. và màu sắc. + Điểm vàng là nơi tập trung + Điểm vàng là nhiều TB nón. nơi tập trung TB nón. + Điểm mù là nơi đi ra của các + Điểm mù không có sợi trục các TBTK thị giác, TB thụ cảm thị giác. không có TB thụ cảm thị giác. 3. Sự tạo ảnh ở màng - GV yêu cầu HS đọc sgk. - HS đọc sgk. lưới: - GV hỏi: - HS trả lời - Thể thủy tinh giống ?Vai trò của thể thủy tinh trong → Thể thủy tinh giống như như một thấu kính hội tụ cầu mắt. một thấu kính hội tụ có khả có khả năng điều tiết để năng điều tiết để nhìn rõ nhìn rõ vật. vật. - Ta nhìn được vật là ?Trình bày quá trình tạo ảnh ở → Ta nhìn được vật là nhờ nhờ ánh sáng phản chiếu màng lưới. ánh sáng phản chiếu từ vật từ vật tới mắt qua thể thủy tới mắt qua thể thủy tinh tới tinh tới màng lưới sẽ kích màng lưới sẽ kích thích qua thích qua tb thụ cảm ở đây tb thụ cảm ở đây và truyền và truyền về vùng thị giác về vùng thị giác ở thùy ở thùy chẩm cho ta biết về chẩm cho ta biết về hình hình dạng độ lớn, màu sắc dạng độ lớn, màu sắc của của vật. vật. - GV nhận xét. - HS lắng nghe, ghi bài. Hoạt động 2.2: Vệ sinh mắt Hoạt động 2.2.1: Các tật của mắt * Mục tiêu: Hiểu rõ nguyên nhân của tật cận thị, viễn thị; Nêu cách phòng tránh các tật về mắt. - GV yêu cầu HS đọc sgk và - HS đọc sgk và I. Các tật của mắt: hướng dẫn HS quan sát H50.1,50.2. quan sát H50.1,50.2 1. Cận thị: - GV hỏi: - HS trả lời. ?Cận thị là gì. →Cận thị là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn - Cận thị là tật mà mắt gần. chỉ có khả năng nhìn gần. ? Nguyên nhân nào gây ra tật cận →Do bẩm sinh: cầu thị. mắt dài, thể thủy tinh - Nguyên nhân: Bẩm quá phòng. sinh do cầu mắt dài, thể thủy tinh quá phòng hoặc không giữ khoảng cách ? Biểu hiện của tật cận thị như thế →Chỉ có khả năng nhìn trong vệ sinh học đường. nào. gần. ? Nêu cách khắc phục tật cận thị. →Đeo kính lõm (kính phân kì hay kính cận). - Cách khắc phục: đeo - GV nhận xét. - HS lắng nghe. kính lõm, vệ sinh mắt khi đọc sách. - GV yêu cầu HS đọc sgk và - HS đọc sgk và hướng dẫn HS quan sát H50.3,50.4. quan sát H50.3,50.4. 2. Viễn thị: ?Viễn thị là gì. →Viễn thị là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa. - Viễn thị là tật mà mắt ? Nguyên nhân nào dẫn đến tật viễn →Nguyên nhân: chỉ có khả năng nhìn xa. thị. + Bẩm sinh do cầu mắt - Nguyên nhân: ngắn. + Bẩm sinh do cầu + Thể thủy tinh bị lão mắt ngắn. hóa (xẹp). + Thể thủy tinh bị lão ? Hãy nêu cách khắc phục. →Đeo kính mắt lồi hóa (xẹp). (kính hội tụ hay kính - Cách khắc phục: đeo viễn thị). kính mắt lồi (kính hội tụ - GV yêu cầu HS thực hiện . - HS thực hiện . hay kính viễn thị). - GV nhận xét. - HS trả lời, khác nhận xét. Hoạt động 2.2.2: Bệnh về mắt * Mục tiêu: Trình bày được nguyên nhân gây bệnh đau mắt hột; Nêu cách phòng tránh các bệnh về mắt. - GV yêu cầu HS đọc sgk. - HS đọc sgk. II. Bệnh về mắt: - GV yêu cầu HS thảo luận - HS thảo luận, thống nhất câu nhóm trả lời câu hỏi sau: Nêu trả lời. nguyên nhân, đường lây, triệu →+ Nguyên nhân: do virut. chứng và hậu quả của bệnh + Đường lây: dùng chung khăn đau mắt hột? chậu với người bệnh, tắm rữa trong ao hồ tù hãm. + Triệu chứng: mặt trong mi mắt có nhiều hột nổi cộm lên. + Hậu quả: khi hột vở làm thành sẹo → lông quặm → đục màng giác → mù lòa. - GV gọi đại diện nhóm trả - Đại diện nhóm trả lời, nhóm lời. khác nhận xét. - GV nhận xét. - GV hỏi: - HS trả lời ? Ngoài bệnh đau mắt hột còn → Đau mắt đỏ; Viêm kết mạc; - Các bệnh về mắt: có những bệnh gì về mắt. Khô mắt. + Đau mắt đỏ. + Viêm kết mạc. + Khô mắt. ?Nêu cách phòng tránh các →+ Giữ mắt sạch. - Cách phòng tránh: bệnh về mắt. + Ăn uống đủ vitamin. + Giữ mắt sạch. + Khi ra đường nên đeo kính. + Ăn uống đủ vitamin. + Khi ra đường nên đeo kính. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. - GV treo áp phích 2; hình - HS quan sát. 12, 13, 20 * GDBVMT: GD HS ý thức - HS chú ý nghe, ghi nhớ. giữ gìn vệ sinh môi trường, đặc biệt giữ gìn vệ sinh nguồn nước, không khí. Hoạt động 2.3: Cơ quan phân tích thính giác Hoạt động 2.3.1: Cấu tạo của tai * Mục tiêu: Xác định rõ các thành phần của cơ quan phân tích thính giác. Mô tả được cấu tạo của tai. CƠ QUAN PHÂN TÍCH THÍNH GIÁC: - GV hướng dẫn HS quan sát - HS quan sát H51.1 và nghiên I. Cấu tạo của tai: H51.1 và chú thích. cứu chú thích. - GV yêu cầu HS thảo luận - HS thảo luận nhóm thống nhóm hoàn thành bài tập điền nhất đáp án. vào chỗ trống. - GV gọi đại diện nhóm trình - Đại diện nhóm trình bày. bày đáp án. 1. vành tai, 2. ống tai, 3. màng nhĩ, 4. chuỗi xương tai. - Nhóm khác nhận xét - GV nhận xét - GV yêu cầu HS trình bày - HS trình bày. - Tai ngoài: cấu tạo của tai ngoài và tai + Vành tai hứng sóng giữa ? - HS khác nhận xét. âm. + Ống tai hướng sóng âm. + Màng nhĩ: khuếch đại âm. ? Nêu cấu tạo của tai trong. - HS trả lời. - Tai giữa: + Chuỗi xương tai ( xương búa, xương đe, xương bàn đạp ) : truyền sóng âm. + Vòi nhĩ: cân bằng áp suất 2 bên màng nhĩ. - Tai trong: + Bộ phận tiền đình và các ống bán khuyên thu nhận các thông tin. + Ốc tai thu nhận các kích thích của sóng âm. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, bổ sung, kết - HS lắng nghe, ghi bài. luận. Hoạt động 2.3.2: Chức năng thu nhận sóng âm * Mục tiêu: Trình bày chức năng thu nhận kích thích của sóng âm bằng một sơ đồ đơn giản. - GV yêu cầu HS đọc sgk - HS đọc sgk II. Chức năng thu nhận - GV yêu cầu HS thảo luận - HS thảo luận nhóm thống sóng âm: nhóm trả lời câu hỏi: nhất câu trả lời. ? Nêu chức năng thu nhận sóng âm của tai. - GV gọi đại diện nhóm trình - Đại diện nhóm trình bày, Vành tai hứng sóng âm bày. nhóm khác nhận xét. → ống tai → màng nhĩ → chuỗi xương tai → màng cửa bầu → kích thích ốc tai màng → tác động lên cơ quan coocti ( xuất hiện xung TK ) → dây TK thị giác → dây TK thính giác → vùng thính giác (ở thùy thái dương) → cảm nhận được âm thanh. - GV nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, ghi bài. Hoạt động 2.3.3: Vệ sinh tai * Mục tiêu: Biết phòng tránh các bệnh tật về tai. - GV yêu cầu HS đọc sgk, - HS đọc sgk, tự thu thập III. Vệ sinh tai: trả lời các câu hỏi sau: kiến thức. - HS trả lời ?Tại sao không nên lấy ráy → Ráy tai có tác dụng giữ bụi tai. không nên dùng que nhọn để ngoáy tai hay lấy ráy nên dùng tăm bông để lao rửa. ?Tại sao cần tránh viêm họng → Cần tránh viêm họng ở trẻ ở trẻ em. em. Vì có thể qua vòi nhĩ làm viêm khoang tai giữa. ?Tại sao cần tránh nơi thường → Tránh nơi thường xuyên có xuyên có tiếng ồn hay tiếng tiếng ồn hay tiếng động mạnh, động mạnh. làm ảnh hưởng tới TK, giảm tính đàn hồi của màng nhĩ dẫn tới rách hoặc điếc. *THMT: GD ý thức phòng - HS lắng nghe. tránh ô nhiễm tiếng ồn, giữ cho môi trường yên tĩnh. ? Nêu cách vệ sinh tai hợp lí. →- Không dùng vật nhọn để - Không dùng vật nhọn ngoáy tai. để ngoáy tai. - Phải giữ vệ sinh tai. - Phải giữ vệ sinh tai. - Tránh làm việc ở nơi có tiếng - Tránh làm việc ở nơi ồn hoặc tiếng động mạnh. có tiếng ồn hoặc tiếng - Hạn chế dùng thuốc kháng động mạnh. sinh. - Hạn chế dùng thuốc kháng sinh. - GV nhận xét, bổ sung → - HS ghi bài. kết luận. 3. Hoạt động 3: Luyện tập * Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức của bài. - GV treo bảng phụ lần lượt - HS nghiên cứu đề, trả lời. các câu hỏi, yêu cầu HS khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất. - GV nhận xét, chốt lại đáp - HS lắng nghe. án đúng. * Cơ quan phân tích thị giác Câu 1. Cơ quan phân tích thị giác gồm có 3 thành phần chính, đó là: A. Các tế bào thụ cảm thị giác ở màng lưới, dây thần kinh thị giác và vùng thị giác ở thùy chẩm. B. Các tế bào thụ cảm thị giác ở màng mạch, dây thần kinh thính giác và vùng thị giác ở thùy đỉnh. C. Các tế bào thụ cảm thị giác ở màng cứng, dây thần kinh thị giác và vùng thị giác ở thùy trán. D. Các tế bào thụ cảm thị giác ở màng lưới, dây thần kinh vị giác và vùng vị giác ở thùy chẩm. Câu 2. Dây thần kinh thị giác là: A. dây số I. B. dây số IX. C. dây số II. D. dây số VIII. Câu 3. Cầu mắt cấu tạo gồm mấy lớp ? A. 5 lớp. B. 4 lớp. C. 2 lớp. D. 3 lớp. Câu 4. Loại tế bào nào dưới đây không phải là tế bào thụ cảm thị giác? A. Tất cả các phương án còn lại. B. Tế bào nón. C. Tế bào que. D. Tế bào hạch. Câu 5. Ở màng lưới, điểm vàng là nơi tập trung chủ yếu của: A. Tế bào que. B. Tế bào nón. C. Tế bào hạch. D. Tế bào hai cực. Câu 6. Tế bào nón tiếp nhận dạng kích thích nào dưới đây? A. Ánh sáng yếu và ánh sáng mạnh. B. Ánh sáng mạnh và màu sắc. C. Ánh sáng yếu và màu sắc. D. Cả ánh sáng mạnh, ánh sáng yếu và màu sắc. Câu 7. Ở mắt người, điểm mù là nơi: A. Đi ra của các sợi trục tế bào thần kinh thị giác. B. Nơi tập trung tế bào nón. C. Nơi tập trung tế bào que. D. Nơi đi ra của các sợi trục tế bào liên lạc ngang. Câu 8. Trong cầu mắt người, thành phần nào dưới đây có thể tích lớn nhất? A. Màng giác. B. Thủy dịch. C. Dịch thủy tinh D. Thể thủy tinh. Câu 9. Mống mắt còn có tên gọi khác là: A. Lòng đen. B. Lỗ đồng tử. C. Điểm vàng. D. Điểm mù. Câu 10. Chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ chấm trong câu sau : Nhờ khả năng điều tiết của mà ta có thể nhìn rõ vật ở xa cũng như khi tiến lại gần. A. thể thủy tinh. B. thủy dịch. C. dịch thủy tinh. D. màng giác. Đáp án 1. A 2. C 3. D 4. D 5. B 6. B 7. A 8. C 9. A 10. A *Vệ sinh mắt Câu 1. Cận thị là: A. Tật mà hai mắt nằm quá gần nhau. B. Tật mà mắt không có khả năng nhìn gần. C. Tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần. D. Tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa. Câu 2. Viễn thị thường gặp ở: A. Thai nhi. B. Trẻ em. C. Người lớn tuổi. D. Thanh niên. Câu 3. Viễn thị có thể phát sinh do nguyên nhân nào dưới đây? 1. Do cầu mắt quá dài. 2. Do cầu mắt ngắn. 3. Do thể thủy tinh bị lão hóa. 4. Do thường xuyên nhìn vật với khoảng cách quá gần. A. 1, 2, 3 4. B. 2, 4. C. 1, 3. D. 2, 3. Câu 4. Đâu là nguyên nhân gây ra cận thị? 1. Do cầu mắt quá dài. 2. Do cầu mắt ngắn. 3. Do thể thủy tinh bị lão hóa. 4. Do thường xuyên nhìn vật với khoảng cách quá gần. A. 1, 4. B. 2, 4. C. 1, 3. D. 2, 3. Câu 5. Để khắc phục tật cận thị, ta cần đeo: A. Kính râm. B. Kính lúp. C. Kính hội tụ. D. Kính phân kì. Câu 6. Để khắc phục tật viễn thị, ta cần đeo loại kính nào dưới đây? A. Kính hiển vi. B. Kính hội tụ. C. Kính viễn vọng. D. Kính phân kì. Câu 7. Trong các bệnh về mắt, bệnh nào phổ biến nhất? A. Đau mắt đỏ. B. Đau mắt hột. C. Đục thủy tinh thể. D. Thoái hóa điểm vàng. Câu 8. Để phòng ngừa các bệnh về mắt do vi sinh vật gây ra, chúng ta cần lưu ý điều gì? A. Tất cả các phương án còn lại. B. Hạn chế tiếp xúc với nguồn bệnh. C. Hạn chế sờ tay lên mắt, dụi mắt. D. Nhỏ mắt thường xuyên bằng nước muối sinh lí 0,9%. Câu 9. Việc giữ đúng tư thế và khoảng cách khi viết hay đọc sách giúp ta phòng ngừa được tật nào sau đây ? A. Tất cả các phương án còn lại. B. Viễn thị. C. Cận thị. D. Loạn thị. Câu 10. Kính hội tụ còn có tên gọi khác là: A. Kính râm. B. Kính cận. C. Kính lão. D. Kính lúp. Đáp án 1. C 2. C 3. D 4. A 5. D 6. B 7. B 8. A 9. C 10. C * Cơ quan phân tích thính giác Câu 1. Ngăn cách giữa tai ngoài và tai giữa là: A. Màng cơ sở. B. Màng tiền đình. C. Màng nhĩ. D. Màng cửa bầu dục. Câu 2. Ở người, loại xương nào dưới đây được gắn trực tiếp với màng nhĩ ? A. Xương bàn đạp. B. Xương đe. C. Xương búa. D. Xương đòn. Câu 3. Ở tai giữa của chúng ta tồn tại mấy loại xương? A. 5. B. 4. C. 2. D. 3. Câu 4. Trong tai người, xương bàn đạp nằm áp sát với bộ phận nào dưới đây? A. Màng nhĩ. B. Màng cửa bầu dục. C. Màng tiền đình. D. Ống bán khuyên. Câu 5. Vì sao trẻ bị viêm họng thường dễ dẫn đến viêm tai giữa? A. Vì vi sinh vật gây viêm họng và vi sinh vật gây viêm tai giữa luôn cùng chủng loại với nhau. B. Vì vi sinh vật gây viêm họng có thể theo vòi nhĩ tới khoang tai giữa và gây viêm tại vị trí này. C. Vì vi sinh vật gây viêm họng có thể biến đổi về cấu trúc và theo thời gian sẽ gây viêm tai giữa. D. Tất cả các phương án còn lại. Câu 6. Tai ngoài có vai trò gì đối với khả năng nghe của con người? A. Hứng sóng âm và hướng sóng âm. B. Xử lí các kích thích về sóng âm. C. Thu nhận các thông tin về sự chuyển động của cơ thể trong không gian. D. Truyền sóng âm về não bộ. Câu 7. Mỗi bên tai người có bao nhiêu ống bán khuyên? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 8. Để bảo vệ tai, chúng ta cần lưu ý điều nào sau đây? A. Tất cả các phương án còn lại. B. Vệ sinh tai sạch sẽ bằng tăm bông, tránh dùng vật sắc nhọn vì có thể gây tổn thương màng nhĩ. C. Tránh nơi có tiếng ồn hoặc sử dụng các biện pháp chống ồn (dùng bịt tai, xây tường cách âm ). D. Súc miệng bằng nước muối sinh lý thường xuyên để phòng ngừa viêm họng, từ đó giảm thiếu nguy cơ viêm tai giữa. Đáp án 1. C 2. C 3. D 4. B 5. B 6. A 7. C 8. A 4. Hoạt động 4: Vận dụng * Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. - GV yêu cầu HS trả lời các - HS nghiên cứu câu hỏi, trả câu hỏi: lời. * Cơ quan phân tích thị giác ? Hãy quan sát đồng tử của bạn em khi rọi và không rọi đèn pin vào mắt. →Lời giải: + Khi rọi đèn pin vào mắt, đồng tử co hẹp lại. Đó là phản xạ đồng tử nhằm hạn chế ánh sáng đi vào trong cầu mắt (giảm sự kích thích các tế bào thụ cảm). Khi ánh sáng quá mạnh, lượng ánh sáng quá nhiều sẽ làm loá mắt. + Khi không rọi đèn pin vào mắt thì đồng tử sẽ trở lại bình thường. + Sự co dãn của đồng tử là nhằm điều tiết ánh sáng để có thể nhìn rõ vật bởi sự điều tiết ánh sáng tác dụng lên màng lưới. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS về nhà học - HS lắng nghe. bài, nghiên cứu bài tiếp theo. *Vệ sinh mắt ?1. Tại sao đọc sách lâu lại mỏi mắt. →Lời giải: - Đọc sách là nhìn gần, khi đó thể thuỷ tinh phải điều tiết, tăng độ cong để nhìn rõ chữ trong sách. - Sự thay đổi độ cong của thể thuỷ tinh có liên quan đến độ co dãn của cơ thể mi. - Khi cơ thể mi co, độ cong của thể thuỷ tinh tăng. - Khi cơ thể mi dãn, độ cong của thể thuỷ tinh giảm. - Sự co liên tục của cơ thể mi khi ngồi đọc sách lâu khiến ta cảm thấy "mỏi mắt" chính là mỏi cơ thể mi vì ngồi làm việc quá lâu. Lúc đó cần nghỉ, thư giãn một lúc, phóng tầm mắt ra xa cho cơ mi được thả lỏng trước khi tiếp tục đọc sách. ?2. Tại sao nói "Căng mắt ra mà nhìn". →Lời giải: Nói "căng mắt ra mà nhìn" là ý nói vận dụng tới mức tối đa sự co của cơ thể mi khi nhìn gần để quan sát từng chi tiết nhỏ của vật. "Căng mắt ra mà nhìn" còn thể hiện cả khi nhìn cảnh vật ở nơi thiếu ánh sáng, mắt mở to, các cơ vòng ở đồng tử phải dãn ra, trong khi cơ phóng xạ co tới mức tối đa để đồng tử dãn rộng, đảm bảo đủ độ sáng gây hưng phấn được tế bào que trên màng lưới cầu mắt, giúp ta nhìn được. ?3. Nằm đọc sách có hại gì. →Lời giải: Đừng bao giờ nằm đọc sách vì khi nằm đọc sách (dù nằm ngửa hay nằm nghiêng, kể cả nằm sấp chống tay mà đọc sách) khoảng cách giữa mắt luôn thay đổi có thể do mỏi tay, chưa kể nằm nghiêng khoảng cách từ sách tới hai mắt là không giống nhau. Tất cả những lí do trên khiến mắt luôn phải điều chỉnh độ xa gần, dễ dẫn tới cận thị và độ cận không đồng đều giữa hai mắt. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS về nhà học - HS lắng nghe. bài, nghiên cứu bài tiếp theo. * Cơ quan phân tích thính giác ?1. Vì sao ta có thể xác định được âm thanh phát tra từ bên trái hay bên phải. →Lời giải: Xác định được nguồn âm phía nào (phải hay trái) là nhờ nghe bằng 2 tai: Nếu ở bên phải thì sóng âm truyền đến tai phải trước tai trái và ngược lại. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS về nhà học - HS lắng nghe, thực hiện theo bài nghiên cứu bài tiếp theo; yêu cầu của GV. Ôn lại các kiến thức đã học ở chương VII, VIII, IX, chuẩn bị tiết sau kiểm tra giữa học kỳ. Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: La Thị Thu Thanh Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II Môn học: Sinh học ; lớp: 8 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức đã học trong chương VII, VIII, IX. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tự lực; tự học học, tự hoàn thiện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp; xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân; đánh giá hoạt động hợp tác. * Năng lực đặc thù môn học: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. - Năng lực tính toán. - Năng lực khoa học. 3. Phẩm chất: - Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập. - Đấu tranh với các hành vi thiếu trung thực trong học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: - Ma trận đề kiểm tra. - Đề kiểm tra (04 mã đề). - Hướng dẫm chấm. 2. Học sinh: - Kiến thức ở chương VII, VIII, IX. - Dụng cụ học tập. III. Tiến trình dạy học: Kiểm tra tập trung BẢNG KẾT QUẢ KIỂM TRA GIỮA HKII Xếp loại Lớp Sĩ số Giỏi Khá Trung bình Yếu - Kém SL % SL % SL % SL % 8A 8B 8C Tổng KÝ DUYỆT Thống nhất với KHDH Hoàng Thọ Thiêm
Tài liệu đính kèm: