Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên Tổ: Tự nhiên Danh Minh Tâm Chủ Đê: KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II I. Mục tiêu: a. Kiến thức:HS nắm được hệ thống kiến thức đã học trong học kì II b. Kỹ năng: Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp kiến thức c. Thái độ: GD ý thức nghiêm túc cẩn thận II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Hệ thống các câu hỏi theo trình độ kiến thức của HS - Học sinh: Ôn tập tốt kiến thức đã học từ học kì II III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Đề A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất trong các câu trả lời sau đây: Câu 1. Loại cơ ở bóng đái có khả năng hoạt động theo ý muốn là: A. Tiết cơ B. Cơ trơn. C. Cơ tim D. Cơ vân. Câu 2. Bộ phận phát triển nhất của não là: A. Tiểu não B. Hành não C. Đại não D. Trụ não. Câu 3. Lông, móng ở người là sản phẩm của: A. Xuơng B. Mở. C. Cơ D. Da. Câu 4. Sự tạo thành nước tiểu diễn ra ở các đơn vị chức năng của: A. Bể thận B. Thận. C. Nang cầu thận D. Ống Thận. Câu 5. Các tế bào nón tập trung chủ yếu ở: A. Màng lưới B. Điểm vàng. C. Màng cứng D. Điểm mù. Câu 6. Ở người thường mắt “bệnh quáng gà” do trong thức ăn thiếu: A. Vitamin A B. Vitamin B. C. Vitamin E D. Vitamin C. Câu 7. Ốc tai bao gồm ốc tai xương, trong có ốc: A. Ốc tai B. Tai xương C. Màng nhỉ D. Tai màng. 1 Câu 8. Lớp mở dưới da chứa mở dự trữ có vai trò: A. Bài tiết B. Cảm giác. C. Cách nhiệt D. Che chở. B. PHẦN TỰ LUẬN: ( 6 điểm ) Câu 1. Sự tạo thành nước tiểu gồm những giai đoạn nào? Thành phần nước tiểu đầu khác với máu ở chỗ nào? (2 điểm) Câu 2. Cơ quan phân tích gồm các phần nào? Nêu chức năng màng lưới của mắt? (2 điểm) Câu 3. Tật viễn thị của mắt là do đâu ? Bệnh đau mắt hột gây hậu qủa như thế nào và cách phòng tránh bệnh đó? (2 điểm) HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN SINH HỌC LỚP 8 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Ý đúng D C D B B A D C Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 B. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 1. Quá trình tạo thành nước tiểu: - Nước tiểu được tạo thành ở các đơn vị chức năng của thận. Sự hình thành nước tiểu phải thông qua 3 quá trình: Quá trình lọc máu ở cầu thận để tạo thành nước tiểu đầu, quá trình hấp thụ lại các chất cần thiết và quá trình bài tiết tiếp. - Quá trình lọc máu ở cầu thận để tạo thành nước tiểu đầu: Máu theo động mạch đến tới cầu thận với áp lực cao tạo ra lực đẩy nước và các chất hòa tan có kích thước nhỏ qua lỗ lọc (30 - 40 A°) trên vách mao mạch vào nang cầu thận, các tế bào máu và các phân tử prôtêin có kích thước lớn nên không qua lỗ lọc. Kết quả là tạo nên nước tiểu đầu trong nang cầu thận. - Quá trình hấp thụ lại các chất cần thiết: Nước tiểu đầu đi qua ống thận, ở đây xảy ra quá trình hấp thụ lại nước và các chất cần thiết (Các chất dinh dưỡng, các ion Na+, Cl- ...). - Quá trình bài tiết tiếp: Sau khi hấp thụ lại các chất dinh dưỡng và các chất cần thiết khác, còn lại các chất độc và các chất không cần thiết (Axit uric, creatin, các chất thuốc, các ion H+, K+...) được bài tiết tiếp. Nước tiểu đầu Máu - Không có các tế bào máu và các - Có các tế bào máu và prôtêin có kích prôtêin có kích thước lớn. thước lớn. - Nồng độ chất cặn bã cao hơn máu. - Nồng độ chất cặn bã thấp hơn nước tiểu 2 đầu. Câu 2. Cơ quan phân tích - Gồm 3 thành phần: + Cơ quan thụ cảm + Dây thần kinh. + Bộ phận phân tích ở trung ương. - Màng lưới ở trong cùng, gồm các tế bào thị giác (tế bào hình nón và tế bào hình que). Câu 3. Viễn thị: - Nguyên nhân: + Do bẩm sinh: cầu mắt ngắn. + Do thể thủy tinh bị lão hóa, mất tính đàn hồi, không phồng lên được (thường gặp ở người già). - Bệnh đau mắt hột: Là hiện tượng mặt trong mi mắt có nhiều hột nổi cộm lên, khi hột vỡ ra làm thành sẹo, co kéo lớp trong mi mắt làm cho lông mi quặm vào trong (lông quặm), gây cọ xát làm đục màng giác dẫn tới mù lòa. - Cách phòng tránh: + Vệ sinh mắt thường xuyên với nước ấm có pha muối loãng và thuốc nhỏ mắt. + Không dùng chung khăn mặt hoặc chậu rửa mặt với người bệnh. + Khi bị đau mắt hột phải chữa trị kịp thời. Kí duyệt tuần 26 Ngày 10/3/2022 Nội dung: Đảm bảo Phương pháp : Phù hợp Ngô Thu Mơ 3
Tài liệu đính kèm: