Trường: THCS NGUYỄN MINH NHỰT Họ và tên giáo viên: Tổ: SINH - HÓA - CN TRƯƠNG KIM NGÂN Ngày soạn: 01/3/2021 TÊN BÀI DẠY: BÀI 47 ĐẠI NÃO Môn học: Sinh học; Lớp: 8 Thời gian thực hiện: Tiết thứ 49 - Tuần 25 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Yêu cầu cần đạt: - Cấu tạo đại não ở người. - Đặc điểm tiến hóa của đại não người so với thú; Phân biệt được các vùng chức năng của vỏ đại não trên tranh. 2. Năng lực: Năng lực chung Năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực kiến thức sinh học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực nghiệm - Năng lực hợp tác - Năng lực nghiên cứu khoa học - Năng lực tự học 3. Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu - GV: Tranh vẽ phóng to hình 47-1 – 4 (nếu có). - HS: Tìm hiểu trước bài III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu thành phần, vị trí các phần của não bộ? Nêu các vùng chức năng của đại não? 3. Bài mới : BÀI 47 ĐẠI NÃO Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. Khi não bị tổn thương hoạc bị mất máu chen ép làm ảnh huorng đến chức năng của não trong đó trực tiếp bị ảnh hưởng là đại não. Vậy, đại não có cấu tạo như thế nào? Chức năng của đại não là gì? HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới - Mục II. Lệnh trang 149: không dạy Hoạt động 2.1 Tìm hiểu cấu tạo của đại não 1 a) Mục tiêu: Biết được vị trí các vùng chức năng trên não bộ. Nêu rõ được đặc điểm cấu tạo của đại não người đặc biệt là vỏ đại não thể hiện sự tiến hóa so với động vật thuộc lớp thú. b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung I. Cấu tạo của đại não - Hướng dẫn hs quan sát hình - HS qs hình bộ não bộ não người. người Xác định vị trí của đại não? 1. Cấu tạo ngoài: (y) - Xác định vị trí của đại Đại não là phần não Yêu cầu học sinh quan sát não trên tranh. phát triển nhất phủ toàn hình 47.1, 2 thảo luận nhóm - Học sinh quan sát hình bộ phía trên não bộ. hoàn thành bài tập mục 47.1,2 thảo luận nhóm + Rãnh liên bán cầu (điền vào chổ trống) hoàn thành bài tập mục chia đại não thành 2 -Yêu cầu học sinh đại diện (điền vào chổ trống) nữa bán cầu (trái, phải). phát biểu, bổ sung . - Đại diện phát biểu, bổ + Bán cầu não được sung các cụm từ để điền các rãnh chia thành 4 vào chổ trống cho phù thùy (thùy trán, đỉnh, GV: Nhận xét đưa ra đáp án hợp. chẩm và thái dương). 1- Khe, 2- Rãnh, 3- Trán, 4- - HS ghi nhớ và sửa sai. - Các khe và rãnh nhiều đỉnh, 5- Thùy thái dương, 6- tạo khúc cuộn, làm Chất trắng. tăng diện tích bề mặt Gv nêu câu hỏi: não. + Đại não có cấu tạo ngoài như thế nào? - HS lần lượt trả lời các + Khe, rãnh của đại não có ý câu hỏi. 2. Cấu tạo trong: nghĩa gì? - Chất xám (ở ngoài) + Trình bày cấu tạo trong của tạo thành vỏ não dày 2 đại não? – 3 m m gồm 6 lớp. + Tại sao khi bị tổn thương - Chất trắng (ở trong) ở não trái thì các cơ quan là các đường thần kinh bên phải cơ thể bị ảnh nối các phần của võ hưởng và ngược lại? (K-G) não các phần khác của - GV: Giải thích hiện tượng hệ thần kinh. Hầu hết bắt chéo của các dây thần kinh HS ghi nhớ kiến thức. các đường này bắt chéo ở hành tủy có liên quan các ở hành tủy hoặc tủy triệu chứng liệt nữa người sống. Trong chất trắng phía đối diện. (Y) còn có các nhân nền. Hoạt động 2.2 Tìm hiểu sự phân vùng chức năng của đại não. a) Mục tiêu: Biết được vị trí các vùng chức năng trên não bộ. 2 b. Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, hoàn thành yêu cầu học tập. c. Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung - Hướng dẫn hs quan sát hình - HS quan sát hình theo II. Sự phân vùng chức 47-4 hướng dẫn, đọc thông năng của đại não -Yêu cầu học sinh đọc thông tin và trả lời: tin sgk và nêu câu hỏi: + Nhận xét về các vùng của + Vỏ não có nhiều vùng vỏ não? VD?(y) : thị giác, thính giác, vị giác, cảm giác, vận động, vận động ngôn Vỏ não người có các ngữ, hiểu tiếng nói, hiểu vùng: chữ viết. + Vùng cảm giác: Thu nhận vá phân tích các + Tại sao những người bị - HS suy nghĩ trả lời. xung hần kinh từ các chấn thương sọ não thường thụ quan: mắt, tai, mũi, bị mất cảm giác, trí nhớ, lưỡi, cơ, khớp... mù, điếc để lại di chứng + Vùng vận động có ý suốt đời? (k-g) - HS lắng nghe. thức thuộc PXCĐK. GDBVMT: GV liên hệ đến + Vùng vận động ngôn việc đội mũ bảo hiểm để bảo ngữ (nói, viết) vệ não khi tham gia giao + Vùng hiểu tiếng nói, thông. chữ viết. + Trong số các vùng trên, HS: vận động ngôn ngữ, vùng nào không có ở động hiểu tiếng nói, hiểu chữ vật? viết. - HS ghi bài GV: Chốt lại kiến thức HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Mỗi bán cầu đại não ở người được phân chia thành mấy thùy ? A. 2 B. 4 C. 5 D. 3 Câu 2. Vỏ não được cấu tạo chủ yếu bởi các tế bào có hình dạng như thế nào ? A. Hình tháp B. Hình nón C. Hình trứng D. Hình sao Câu 3. Ở người trưởng thành, diện tích bề mặt của vỏ não nằm trong khoảng 3 bao nhiêu ? A. 2300 – 2500 cm2 B. 1800 – 2000 cm2 C. 2000 – 2300 cm2 D. 2500 – 2800 cm2 Câu 4. Vỏ não người có bề dày khoảng A. 1 – 2 mm. B. 2 – 3 mm. C. 3 – 5 mm. D. 7 – 8 mm. Câu 5. Ở vỏ não người, rãnh đỉnh là nơi ngăn cách A. thùy chẩm với thùy đỉnh. B. thùy trán với thùy đỉnh. C. thùy đỉnh và thùy thái dương. D. Thùy thái dương và thùy chẩm. Câu 6. Vùng thị giác nằm ở thùy nào của vỏ não ? A. Thùy chẩm B. Thùy thái dương C. Thùy đỉnh D. Thùy trán Câu 7. Ở người, vùng chức năng nào dưới đây nằm ở thùy trán ? A. Vùng vị giác B. Vùng hiểu tiếng nói C. Vùng vận động ngôn ngữ D. Vùng thính giác Câu 8. Khi nói về cấu tạo của đại não, phát biểu nào dưới đây là đúng ? A. Chất xám bao bọc bên ngoài, chất trắng nằm bên trong B. Chất xám bao bọc bên ngoài, chất trắng nằm bên trong tạo thành các nhân nền C. Chất trắng bao bọc bên ngoài, chất xám nằm bên trong D. Chất trắng bao bọc bên ngoài, chất xám nằm bên trong tạo thành các nhân nền Câu 9. Chọn số liệu thích hợp để điền vào chỗ chấm trong câu sau : Ở người, hơn bề mặt của vỏ não nằm trong các khe và rãnh. A. 4/5 B. ¾ C. 2/3 D. 5/6 Câu 10. Hầu hết các đường dẫn truyền nối giữa vỏ não và các phần dưới của não đều bắt chéo ở A. hành tủy hoặc tủy sống. B. não trung gian hoặc trụ não. C. tủy sống hoặc tiểu não. D. tiểu não hoặc não giữa. Đáp án 1. B 2. A 3. A 4. B 5. B 6. A 7. C 8. A 9. C 10. A HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung: Hoạt động cá nhân, giao cho hs thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo trao đổi. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. Trả lời: - Hệ thần kinh ở các động vật có vú thuộc lớp Thú trong đó có cả con người đại thể giống nhau về các thành phần cấu tạo, gồm bộ não, tuỷ sống, và các dây thần kinh ; nhưng não người phát triển hơn não của động vật và có hiện tượng đầu hoá rất rõ, nghĩa là : - Tỉ lệ giữa não và tuỷ sống tăng dần, thể hiện mức độ tiến hoá của tổ chức thần. kinh giữa các động vật. Sự tiến hoá của bộ não người không chỉ thể hiện ở sự tăng kích thước và 4 khối lượng so với khối lượng cơ thể mà còn ở sự tăng diện tích bề mặt của vỏ não nhờ các khe, rãnh ăn sâu vào bên trong : chỉ có 1/3 bề mặt não lộ ra ngoài, còn 2/3 nằm sâu trong các khe, rãnh làm tổng diện tích vỏ não lên tới 220000mm, với chiều dày trung bình là 2 - 3mm chứa tới 100 tỉ nơron. d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan. Não người tiến hóa hơn não động vật ở những điểm nào? Trường: THCS NGUYỄN MINH NHỰT Họ và tên giáo viên: Tổ: SINH - HÓA - CN TRƯƠNG KIM NGÂN Ngày soạn: 01/3/2021 TÊN BÀI DẠY: BÀI 48: HỆ THẦN KINH SINH DƯỠNG Môn học: Sinh học; Lớp: 8 Thời gian thực hiện: Tiết thứ 50 - Tuần 25 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Yêu cầu cần đạt: - Cấu tạo và chức năng của 2 phân hệ thần kinh giao cảm và đối giao cảm trong hệ thần kinh sinh dưỡng. - Phân biệt: cung phản xạ sinh dưỡng với cung phản xạ vận động; chức năng của phân hệ giao cảm và đối giao cảm. 2. Năng lực: Năng lực chung Năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực kiến thức sinh học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực nghiệm - Năng lực hợp tác - Năng lực nghiên cứu khoa học - Năng lực tự học 5 3. Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu - GV: Tranh vẽ phóng to hình 48-1, 3 (nếu có) - HS: Tìm hiểu trước bài III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu rõ các đặc điểm cấu tạo và chức năng của đại não người, chứng tỏ Sự tiến hóa của người so với các động vật khác trong lớp Thú. 3. Bài mới : BÀI 48: HỆ THẦN KINH SINH DƯỠNG HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. Xét về chức năng hệ thần kinh được chia như thế nào? Hệ thần kinh sinh dưỡng có cấu tạo và chức năng như thế nào? GV dẫn dắt vào bài. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục II. Hình 48.2 và nội dung liên quan trong lệnh trang 151; Mục II. Bảng 48.1 và nội dung liên quan; Mục III. Bảng 48.2 và nội dung liên quan: không dạy. Câu hỏi 2 trang 154: không thực hiện. Các nội dung còn lại của bài không dạy chi tiết, chỉ dạy phần chữ đóng khung ở cuối bài. Hoạt động 2.1; Cung phản xạ sinh dưỡng a. Mục tiêu: Phân biệt được phản xạ sinh dưỡng với phản xạ vận động Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung -Cá nhân quan sát Nội dung bảng -Treo tranh phóng to tranh, thảo luận nhóm. hình 48-1, yêu cầu học -Đại diện phát biểu, sinh quan sát, thảo luận nghe giáo viên bổ nhóm trả lời 2 câu hỏi sung, hoàn chỉnh nội mục trong 5’ dung trên tranh, -Yêu cầu học sinh đại diện phát biểu, bổ sung. Hoạt động 2.2: Cấu tạo của hệ thần kinh sinh dưỡng. a. Mục tiêu: Phân biệt được phản xạ sinh dưỡng với phản xạ vận động Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung - Treo bảng 48-1. - Phân hệ giao cảm: - Quan sát tranh theo - Yêu cầu học sinh + Trung ương nằm ở sừng bên hướng dẫn, đọc thông tin ô , tủy sống (đốt tủy ngực I đến - Thảo luận nhóm, đại 6 thảo luận nhóm mục đốt tủy thắt lưng III) diện phát biểu, bổ sung. trong 3’ + Các nơron trước hạch qua - Nghe giáo viên thuyết + Nêu sự khác nhau chuỗi hạch giao cảm rồi đến trình hoàn chỉnh nội của phân hệ giao nơron sau hạch. dung trên tranh vẽ. cảm và đối giao cảm - Phân hệ đối giao cảm: ? + Trung ương thần kinh là các - Yêu cầu học sinh đại nhân xám ở trụ não và đoạn diện phát biểu, bổ cùng tủy sống. sung. + Các nơron trước hạch qua chuỗi hạch giao cảm (nằm cạnh cơ quan) rồi đến nơron sau hạch. - Các sợi trước hạch đều có bao miêlin, còn sợi sau hạch không có. Hoạt động 2.3:Chức năng của phân hệ giao cảm và đối giao cảm. a. Mục tiêu: Nêu được cn của hệ thần kinh sinh dưỡng Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung - Quan sát tranh theo Nhờ tác dụng đối lập của 2 - Treo tranh phóng to hướng dẫn, phân hệ thần kinh giao cảm và hình 48-3, bảng hướng - Thảo luận nhóm, đại đối giao cảm mà giúp điều hòa dẫn học sinh quan sát. diện phát biểu, bổ được hoạt động của các cơ - Yêu cầu học sinh đại sung. quan nội tạng (cơ trơn, cơ tim, diện phát biểu, bổ sung. - Nghe giáo viên các tuyến) thuyết trình hoàn chỉnh nội dung trên tranh vẽ. Đặc điểm Cung phản xạ vận động Cung phản xạ sinh dưỡng - Trung ương: - Chất xám ở đại não và - Chất xám ở trụ não và tủy sống, tủy sống - Hạch thần kinh - Không -Có Cấu - Đường hướng - Từ cơ quan thụ cảm - Từ cơ quan thụ cảm đến tạo tâm đến trung ương trung ương - Đến thẳng cơ quan - Quan sợi trước hạch, - Đường li tâm phản ứng sợi sau hạch. Điều khiển hoạt động Chức Điều khiển hoạt động không có ý thức (nội năng có ý thức quan). HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học 7 sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Hệ thần kinh giao cảm ở người được phân chia thành mấy phân hệ ? A. 4 B. 3 C. 5 D. 2 Câu 2. Trung ương của phân hệ thần kinh giao cảm là các nhân xám ở sừng bên tủy sống phân bố từ A. đốt tủy ngực V đến đốt tủy thắt lưng II. B. đốt tủy ngực I đến đốt tủy thắt lưng III. C. đốt tủy ngực I đến đốt tủy thắt lưng II. D. đốt tủy ngực III đến đốt tủy thắt lưng I. Câu 3. Ở người, hai chuỗi hạch nằm dọc hai bên cột sống thuộc về A. phân hệ đối giao cảm và hệ thần kinh vận động. B. hệ thần kinh vận động. C. phân hệ đối giao cảm D. phân hệ giao cảm. Câu 4. Khi nói về phân hệ đối giao cảm, nhận định nào sau đây là chính xác ? A. Trung ương nằm ở đại não B. Sợi trục của nơron trước hạch ngắn C. Nơron sau hạch có bao miêlin. D. Sợi trục của nơron sau hạch ngắn Câu 5. Trung ương của phân hệ đối giao cảm nằm ở bộ phận nào dưới đây ? 1. Đại não 2. Trụ não 3. Tủy sống 4. Tiểu não A. 2, 3 B. 1, 4 C. 1, 2 D. 3, 4 Câu 6. Các hạch của phân hệ đối giao cảm nằm ở đâu ? A. Nằm gần cơ quan phụ trách B. Nằm gần tủy sống C. Nằm gần trụ não D. Nằm liền dưới vỏ não Câu 7. Khi tác động lên một cơ quan, phân hệ giao cảm và phân hệ đối giao cảm có tác dụng A. tương tự nhau. B. giống hệt nhau. C. đối lập nhau. D. đồng thời với nhau. Câu 8. Tác dụng sinh lý nào dưới đây thuộc về phân hệ đối giao cảm ? A. Dãn mạch máu ruột B. Dãn mạch máu đến cơ C. Dãn đồng tử D. Dãn cơ bóng đái Câu 9. Khi tác động lên các cơ quan, phân hệ giao cảm gây ra phản ứng nào dưới đây ? A. Co phế quản nhỏ B. Tăng tiết nước bọt C. Giảm nhu động ruột D. Giảm lực co tim và nhịp tim Câu 10. Phát biểu nào dưới đây về hệ thần kinh sinh dưỡng ở người là đúng ? A. Sợi trước hạch của cả hai phân hệ đều có bao miêlin. B. Sợi sau hạch của cả hai phân hệ đều có bao miêlin. C. Sợi trước hạch của phân hệ giao cảm và sợi sau hạch của phân hệ đối giao cảm có bao miêlin. D. Sợi sau hạch của phân hệ giao cảm và sợi trước hạch của phân hệ đối giao cảm 8 có bao miêlin 1. D 2. B 3. D 4. D 5. A 6. A 7. C 8. A 9. C 10. A HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện: Vẽ sơ đồ tư duy Tổ trưởng nhận xét, góp ý Ngày tháng năm (Kí, ghi rõ họ tên) 9
Tài liệu đính kèm: