Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên Tổ: Sinh-Hoá-CN Nguyễn Mạnh Liêm Bài 45: DÂY THẦN KINH TUỶ Môn sinh; lớp: 8 Thời gian thực hiện: 1 tiết I. Mục tiêu. 1. Kiến thức: - Hiểu được cấu tạo dây thần kinh tuỷ và qua phân tích cấu tạo làm cơ sở để hiểu rõ chức năng của chúng. - Qua phân tích thí nghiệm tưởng tượng, rút ra được kết luận về chức năng của các rễ tủy và từ đó rút ra được chức năng của dây thần kinh tủy. *Trọng tâm : Cấu tạo của dây thần kinh tủy. 2. Năng lực Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt Năng lực chung Năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực kiến thức sinh học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực nghiệm - Năng lực hợp tác - Năng lực nghiên cứu - Năng lực tự học 3. Phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh. 2. Học sinh - Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK. III. Tiến trình dạy học. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Hoạt động 1: Mở đầu. a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV nêu vấn đề: Tiếp theo tủy sống là não bộ, bộ não con người có vị trí và thành phần như thế nào? có cấu tạo và chức năng ra sao ? Ta cùng tìm hiểu. - GV: Chia lớp thành 4 nhóm, bầu nhóm trưởng, thư ký của nhóm. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS phát biểu. - HS:Chia lớp thành 4 nhóm, bầu nhóm trưởng, thư ký của nhóm. Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động - GV Cho học sinh trả lời - HS Học sinh trả lời các câu hỏi Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV Dẫn dắt vào bài - Học sinh lắng nghe Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1 Tìm hiểu Cấu tạo dây thần kinh tuỷ a) Mục tiêu: HS hiểu được cấu tạo dây thần kinh tuỷ và qua phân tích cấu tạo làm cơ sở để hiểu rõ chức năng của chúng. b) Nội dung: Cấu tạo dây thần kinh tuỷ c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. - Yêu cầu HS nghiên I. Cấu tạo dây thần kinh tuỷ cứu thông tin mục I, - Có 31 đôi dây thần kinh tuỷ. quan sát H 43.2; 45.1 và - Mỗi dây thần kinh tuỷ được trả lời câu hỏi: nối với tuỷ sống gồm 2 rễ: - HS nghiên cứu thông + Rễ trước (rễ vận động) gồm tin quan sát hình và trả các bó sợi li tâm. lời câu hỏi: + Rễ sau (rễ cảm giác) gồm các - Có bao nhiêu đôi dây - 1 HS trả lời, các HS bó sợi hướng tâm. thần kinh tuỷ? khác nhận xét, bổ sung. - Các rễ tuỷ đi ra khỏi lỗ gian - Tiếp tục đọc thông tin, đốt sống nhập lại thành dây quan sát kĩ H 45.1 để thần kinh tuỷ. dán chú thích vào tranh câm H 45.1 trên bảng và trình bày cấu tạo dây - 1 HS lên bảng dán chú thần kinh tuỷ. thích, trình bày cấu tạo Các HS khác quan sát, dây thần kinh tuỷ. nhận xét, bổ sung hoàn thiện kiến thức. - GV hoàn thiện kiến thức trên mô hình đốt tuỷ sống, rút ra kết luận. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - Lưu ý HS: + Phân biệt rõ mặt trước và mặt sau tuỷ sống, rễ trước và rễ sau. + Sử dụng H 45.2 để chỉ chi HS thấy từ đốt thắt lưng I các bó rễ tuỷ của đoạn cùng, cụt tập hợp thành “tùng đuôi ngựa” Hoạt động 2.2: Tìm hiểu Chức năng của dây thần kinh tuỷ a) Mục tiêu: HS hiểu được cấu tạo dây thần kinh tuỷ và qua phân tích cấu tạo làm cơ sở để hiểu rõ chức năng của chúng. b) Nội dung: Cấu tạo dây thần kinh tuỷ c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. - GV yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm phần SGK mục II, nghiên cứu kĩ bảng 45. II. Chức năng của dây thần kinh - HS đọc kĩ thông tin về nội dung thí nghiệm, tuỷ đọc kĩ bảng 45. - Rễ trước: dẫn truyền xung thần - GV treo bảng 45 mô tả thí nghiệm bằng tranh kinh vận động từ trung ương đi ra vẽ ếch bị kích thích bởi HCl 1%, chi sau bên cơ quan đáp ứng (rễ li tâm). phải, chi sau bên trái. - Rễ sau: dẫn truyền xung thần kinh Đặt vào điều kiện thí nghiệm (dán kín) vẽ kết cảm giác từ các thụ quan về trung quả thí nghiệm. ương (rễ hướng tâm) - Yêu cầu HS lên bảng xác định vị trí vết cắt, => Dây thần kinh tuỷ là dây pha: nêu kết quả thí nghiệm. dẫn truyền xung thần kinh theo 2 - 1 HS lên bảng xác định vị trí vết cắt rễ trước chiều. bên phải, rễ sau bên trái, nêu kết quả. - HS khác nhận xét. + Thí nghiệm 1: Khi kích thích bằng HCl 1% vào chi sau bên phải, xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm (da) tới tuỷ sống nhưng vì rễ trước bên phải bị cắt không dẫn xung thần kinh đến chi đó nên chi đó không co. Xung thần kinh qua nơron bắt chéo sang chi bên kia, chi bên kia co và xung thần kinh qua đường dẫn truyền lên chi trên làm cho 2 chi trên co. + Thí nghiệm 2: Rễ sau bên trái bị cắt, xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm không dẫn truyền về tuỷ sống được nên không chi nào co cả. -Yêu cầu HS giải thích kết quả thí nghiệm trên. - Thí nghiệm 1cho phép ta rút ra kết luận gì về chức năng rễ trước? - Thí nghiệm 2 1cho phép ta rút ra kết luận gì về chức năng rễ sau? - HS thảo luận 2 câu hỏi, trả lời, nhận xét. - GV nhận xét, đưa ra kết luận. - GV đưa câu hỏi: - Nêu chức năng của dây thần kinh tuỷ? - Đại diện trả lời, HS khác bổ sung - Yêu cầu 1 HS đọc kết luận (SGK). Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập. a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: Con người có bao nhiêu đôi dây thần kinh tủy, Rễ trước của tủy sống còn có tên gọi khác là gì, Rễ sau ở tủy sống là, Dây thần kinh tủy được cấu tạo như thế nào . c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Con người có bao nhiêu đôi dây thần kinh tủy ? A. 31 đôi B. 12 đôi C. 26 đôi D. 15 đôi Câu 2. Rễ trước của tủy sống còn có tên gọi khác là gì ? A. Rễ li tâm B. Rễ cảm giácC. Rễ vận động D. Rễ hướng tâm Câu 3. Dây thần kinh tủy được cấu tạo như thế nào ? A. Tùy từng loại mà dây thần kinh được cấu tạo bởi bó sợi thần kinh vận động hoặc bó sợi cảm giác. B. Chỉ được cấu tạo bởi bó sợi thần kinh vận động C. Chỉ được cấu tạo bởi bó sợi thần kinh cảm giác D. Bao gồm bó sợi thần kinh cảm giác và bó sợi thần kinh vận động Câu 4. Rễ sau ở tủy sống là A. rễ cảm giác hoặc rễ vận động. B. rễ vừa có chức năng cảm giác, vừa có chức năng vận động. C. rễ vận động. D. rễ cảm giác. Câu 7. Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha ? A. Vì nó bao gồm cả bó sợi thần kinh hướng tâm (cảm giác) và bó sợi thần kinh li tâm (vận động) B. Vì nó vừa thu nhận, vừa trả lời kích thích C. Vì nó vừa chịu sự chi phối của hệ thần kinh sinh dưỡng, vừa chịu sự điều khiển của hệ thần kinh vận động D. Tất cả các phương án còn lại Câu 8. Ở tủy sống, rễ trước có vai trò gì ? A. Phân tích và xử lí các kích thích tiếp nhận được từ cơ quan thụ cảm B. Dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ cơ quan thụ cảm về trung ương C. Dẫn truyền xung thần kinh vận động từ trung ương tới cơ quan đáp ứng D. Tất cả các phương án còn lại Câu 9. Ở tủy sống, rễ sau có vai trò gì ? A. Dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ cơ quan thụ cảm về trung ương B. Phân tích và xử lí các kích thích tiếp nhận được từ cơ quan thụ cảm C. Dẫn truyền xung thần kinh vận động từ trung ương tới cơ quan đáp ứng D. Tất cả các phương án còn lại Câu 10. Thành phần nào dưới đây là một bộ phận của dây thần kinh tủy ? A. Rễ vận động B. Hạch thần kinh C. Lỗ tủy D. Hành não Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng. a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung: Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện: GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan. Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên Tổ: Sinh-Hoá-CN Nguyễn Mạnh Liêm Bài 46: TRỤ NÃO, TIỂU NÃO, NÃO TRUNG GIAN Môn sinh; lớp: 8 Thời gian thực hiện: 1 tiết I. Mục tiêu. 1. Kiến thức: - Xác định được vị trí và các thành phần của não bộ, trụ não, não trung gian, tiểu não. - Trình bày được chức năng chủ yếu của trụ não, não trung gian, tiểu não. *Trọng tâm: Cấu tạo và chức năng của trụ não. 2. Năng lực Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt Năng lực chung Năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực kiến thức sinh học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực nghiệm - Năng lực hợp tác, Năng lực tự học - Năng lực nghiên cứu khoa học 3. Phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh. 2. Học sinh - Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK. III. Tiến trình dạy học. - Mục II, III, IV không dạy chi tiết cấu tạo. Chỉ dạy vị trí và chức năng các phần - Câu hỏi và bài tập câu 1( không thực hiện) Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: bộ não con người có vị trí và thành phần như thế nào? có cấu tạo và chức năng ra sao ? c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV nêu vấn đề: Tiếp theo tủy sống là não bộ, bộ não con người có vị trí và thành phần như thế nào? có cấu tạo và chức năng ra sao ? - GV: Chia lớp thành 4 nhóm, bầu nhóm trưởng, thư ký của nhóm. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS các nhóm thảo luận. Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động - GV Cho học sinh trả lời - HS Học sinh trả lời các câu hỏi Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV Dẫn dắt vào bài - Học sinh lắng nghe Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1: Vị trí và các thành phần của bộ não a) Mục tiêu: - Xác định được vị trí và các thành phần của bộ não. b) Nội dung: Hiểu được Vị trí và các thành phần của bộ não c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. - Cho HS quan sát mô hình bộ não, đối chiếu I. Vị trí và các thành phần của não với H 46.1 và trả lời câu hỏi: bộ. - HS quan sát kĩ tranh và mô hình, ghi nhớ chú - Bộ não gồm: Trụ não, tiểu não, não thích. trung gian và đại não. - Bộ não gồm những thành phần nào? - Bài tập điền từ SGK. - 1 HS trả lời, HS khác nhận xét. - GV nhận xét. - Yêu cầu HS hoàn thành bài tập điền từ (SGK) mục I. - HS dựa vào chú thích hình vẽ, tìm hiểu vị trí, thành phần não, hoàn thành bài tập điền từ. - 1 vài HS đọc kết quả, lớp nhận xét, bổ sung. Đáp án: 1 – Não trung gian; 2 – Não giữa 3 – Cầu não; 4 – Não giữa; 5 – Cuống não; 6 – Củ não sinh tư; 7 – Tiểu não. - GV kiểm tra bài tập của HS, chính xác hoá lại thông tin. - GV gọi 1 HS chỉ trên tranh hoặc mô hình các thành phần trên. Hoạt động 2.2:.Trụ não a) Mục tiêu: - Xác định được vị trí và các thành phần của trụ não. - Trình bày được chức năng chủ yếu của trụ não. b) Nội dung: Hiểu được vị trí chức năng chủ yếu của trụ não c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin Tr 144 II. Trụ não và trả lời câu hỏi: - Chất trắng ở ngoài: gồm đường lên - HS đọc kĩ và xử lí thông tin, trả lời câu hỏi: (cảm giác) và đường xuống (vận - Nêu cấu tạo trụ não? động) liên hệ với tuỷ sống và các - Chất trắng và chất xám ở trụ não có chức phần khác của não. năng gì? - Chất xám ở trong, tập trung thành - 1 vài HS nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận. các nhân xám, là nơi xuất phát 12 đôi - GV hoàn thiện kiến thức, giới thiệu 12 đôi dây thần kinh não. dây thần kinh não (dây cảm giác, dây vận + Chất xám là trung khu điều khiển, động, dây pha). điều hoà hoạt động của các cơ quan: - HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá (các cơ quan sinh dưỡng). Hoạt động 2.3: Não trung gian a) Mục tiêu: - Xác định được vị trí và các thành phần của não trung gian. - Trình bày được chức năng chủ yếu của não trung gian . b) Nội dung: Hiểu được vị trí chức năng chủ yếu của não trung gian. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. - Yêu cầu HS chỉ vị trí của não trung gian trên III. Não trung gian tranh (mô hình). - Não trung gian gồm đồi thị và vùng - 1 HS lên bảng chỉ. dưới đồi thị: - Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin và trả lời: + Chất trắng (ngoài) chuyển tiếp các - Nêu cấu tạo và chức năng của não trung đường dẫn truyền từ dưới lên não. gian? + Chất xám (trong): là các nhân xám - HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi, HS điều khiển quá trình trao đổi chất và khác nhận xét bổ sung. điều hoà thân nhiệt. Hoạt động 2.4: Tiểu não a) Mục tiêu: - Xác định được vị trí và các thành phần của trụ não. - Trình bày được chức năng chủ yếu của trụ não. b) Nội dung: Hiểu được vị trí chức năng chủ yếu của trụ não c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. - Yêu cầu HS đọc thông tin mục IV, quan sát IV.Tiểu não H 46.3 và trả lời câu hỏi: - Tiểu não nằm sau trụ não, dưới bán - Vị trí của tiểu não? cầu não. - Tiểu não có cấu tạo như thế nào? - Cấu tạo: - HS nghiên cứu thông tin, hình vẽ và trả lời + Chất xám ở ngoài làm thành vỏ tiểu câu hỏi. não. - 1 HS trình bày, các HS khác nhận xét, bổ + Chất trắng ở trong là các đường dẫn sung. truyền nối 2 vỏ tiểu não với các nhân - Rút ra kết luận. và các phần khác của hệ thần kinh. - Yêu cầu HS đọc thí nghiệm SGK () và trả - Chức năng: điều hoà, phối hợp các lời: cử động phức tạp và giữ thăng bằng - Tiểu não có chức năng gì? cho cơ thể. - HS đọc thí nghiệm, rút ra chức năng của tiễu não Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập. a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: Vị trí, cấu tạo, chức năng của não bộ. . c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Ở người, bộ phận nào nằm giữa trụ não và đại não ? A. Tủy sống B. Hạch thần kinhC. Não trung gian D. Tiểu não Câu 2. Liền phía sau trụ não là A. não giữa. B. đại não.C. tiểu não. D. hành não. Câu 3. Bộ phận nào của não nối liền trực tiếp với tủy sống ? A. Não trung gian B. Não giữa C. Cầu nãoD. Hành não Câu 4. Trụ não không bao gồm cấu trúc nào dưới đây ? A. Hành não B. Cầu não C. Não giữa D. Tiểu não Câu 5. Bộ phận nào dưới đây được cấu tạo bởi chất trắng bao ngoài, chất xám nằm bên trong ? A. Tất cả các phương án còn lạiB. Trụ não C. Tiểu não D. Đại não Câu 6. Ở người, trụ não có chức năng chủ yếu là gì ? A. Điều khiển các hoạt động có ý thức của con người. B. Điều khiển, điều hòa hoạt động của các nội quan, đặc biệt là hoạt động tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa. C. Điều hòa, phối hợp các cử động phức tạp và giúp giữ thăng bằng cơ thể. D. Là trung ương điều khiển các quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt. Câu 7. Bộ phận nào của não là trạm cuối cùng chuyển tiếp của tất cả các đường truyền cảm giác từ dưới đi lên não ? A. Cầu não B. Tiểu não C. Não giữaD. Não trung gian Câu 8. Con người có tất cả bao nhiêu đôi dây thần kinh não ? A. 6 đôi B. 31 đôiC. 12 đôi D. 24 đôi Câu 9. Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ chấm trong câu sau : Ở người, nhân xám của là các trung khu thần kinh, nơi xuất phát của các dây thần kinh não. A. tiểu não B. não trung gianC. trụ não D. tiểu não Câu 10. Khi phá hủy một phần của bộ phận nào dưới đây, ếch sẽ nhảy và bơi loạng choạng ? A. Cuống não B. Tiểu não C. Hành não D. Cầu não Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành nhiều nhóm Não ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) Trụ não trung Tiểu não và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời gian các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả – Vỏ chất lời vào vở bài tập Gồm đồi xám nằm Gồm: - Lập bảng so sánh cấu tạo và chức thị và ngoài hành não, năng trụ não, não trung gian và tiểu dưới đồi – Chất cầu não và não thị trắng là não trung a). Thực hiện nhiệm vụ học tập – Đồi thị các đường gian HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận Cấu và các dẫn truyền – Chất để trả lời các câu hỏi. tạo nhân liên hệ trắng bao b). Báo cáo kết quả hoạt động và thảo xám giữa tiểu ngoài luận vùng não với – Chất - HS trả lời. dưới đồi các phần xám là các - HS nộp vở bài tập. là chất khác của nhân xám - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã xám. hệ thần hoàn thiện. kinh. 2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm – Điều vụ học tập: – Điều – Điều hòa và - GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình khiển hoạt khiển phối hợp bày nội dung đã thảo luận. động của quá trình các hoạt - GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ Chức các cơ trao đổi động phức sung. năng quan sinh chất và tạp và giữ - GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài dưỡng điều hòa thăng tập. như tuần thân bằng cơ - GV phân tích báo cáo kết quả của hoàn, nhiệt HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời thể hoàn thiện. Ký duyệt tuần 24 Ngày 25/ 02/ 2021 ND : PP : Lữ Mỹ Út
Tài liệu đính kèm: