Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: La Thị Thu Thanh Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ CHƯƠNG IX: THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN Bài 43: GIỚI THIỆU CHUNG HỆ THẦN KINH Môn học: Sinh học ; lớp: 8 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nêu rõ các bộ phận của hệ thần kinh và cấu tạo của chúng. - Trình bày khái quát chức năng của hệ thần kinh. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp; xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân; đánh giá hoạt động hợp tác. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra ý tưởng mới; phát hiện và làm rõ vấn đề; đề xuất, lựa chọn giải pháp; thiết kế và tổ chức hoạt động; tư duy độc lập. * Năng lực đặc thù môn học: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. - Năng lực khoa học. - Năng lực thể chất. 3. Phẩm chất: - Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết. - Có ý thức học tốt môn học. - Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm. - Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: - Hình 43-2. Hệ thần kinh. - Thước kẽ. - KHDH, Sách giáo khoa, sách tham khảo. 2. Học sinh: - Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp. - Dụng cụ học tập. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn * Mục tiêu: Gây hứng thú học tập cho HS. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt vấn đề: Cơ thể thường - HS lắng nghe. xuyên tiếp nhận và trả lời các kích thích bằng sự điều khiển, điều hoà và phối hợp hoạt động của các nhóm cơ quan, hệ cơ quan giúp cơ thể luôn thích nghi với môi trường, dưới sự chỉ đạo của hệ thần kinh. Vậy hệ thần kinh có cấu tạo như thế nào để thực hiện được chức năng đó? - GV ghi tên bài mới. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Các bộ phận của hệ thần kinh * Mục tiêu: HS nêu rõ các bộ phận của hệ thần kinh và cấu tạo của chúng. I. Nơron – đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh: (Không học) - GV yêu cầu HS quan sát H43.2. - HS quan sát H43.2. II. Các bộ phận của hệ - GV giới thiệu nhanh qua H43.2 - HS lắng nghe. thần kinh: - GV yêu cầu HS hoàn chỉnh bài tập →HS hoàn thành: điền từ sgk/137. 1. Não 2. Tủy sống 3. Bó sợi cảm giác 4. Bó sợi vận động - GV nhận xét. - HS khác nhận xét. - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông - HS trả lời. tin, trả lời câu hỏi sau: ? Xét về cấu tạo, hệ thần kinh gồm Dựa vào cấu tạo hệ 1. Cấu tạo: những bộ phận nào. thần kinh gồm: Hệ thần kinh gồm: + Bộ phận trung ương - Bộ phận trung ương: gồm bộ não tương ứng. + Não. + Bộ phận ngoại biên + Tủy sống. gồm dây thần kinh và - Bộ phận ngoại biên: các hạch thần kinh. + Dây thần kinh. + Hạch thần kinh. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe, ghi bài. Hoạt động 2.2: Chức năng * Mục tiêu: HS trình bày khái quát chức năng của hệ thần kinh. - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông 2. Chức năng: tin, trả lời các câu hỏi sau: ?1. Căn cứ vào chức năng dẫn 1. Dây thần kinh: dây truyền xung thần kinh, nơron có thể hướng tâm, li tâm, dây chia mấy loại dây thần kinh. pha. ?2. Dựa vào chức năng hệ thần kinh 2. Dựa vào chức năng, gồm những bộ phận nào? Sự khác hệ thần kinh được chia nhau về chức năng của 2 bộ phận thành: này. + Hệ thần kinh vận động - Hệ thần kinh vận (cơ xương) điều khiển động: điều khiển hoạt sự hoạt động của cơ vân động các hệ cơ xương, là (là hoạt động có ý thức). hoạt động có ý thức . + Hệ thần kinh sinh - Hệ thần kinh sinh dưỡng: điều hoà hoạt dưỡng: điều hòa hoạt động động của các cơ quan của cơ quan sinh dưỡng và sinh dưỡng và cơ quan cơ quan sinh sản (cơ quan sinh sản (là hoạt động nội tạng), đó là những không có ý thức). hoạt động không có ý thức. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe, ghi bài. 3. Hoạt động 3: Luyện tập * Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. - GV treo bảng phụ hệ thống câu - HS nghiên cứu hoàn hỏi trắc nghiệm, yêu cầu HS nghiên thành. cứu và hoàn thành. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất. Câu 1. Ở hệ thần kinh người, bộ phận ngoại biên bao gồm dây thần kinh và thành phần nào dưới đây? A. Tiểu não. B. Trụ não. C. Tủy sống. D. Hạch thần kinh. Câu 2. Dựa vào đâu mà hệ thần kinh người được phân biệt thành hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng? A. Cấu tạo. B. Chức năng. C. Tần suất hoạt động. D. Thời gian hoạt động. Câu 3. Đơn vị cấu tạo nên hệ thần kinh là: A. Hạch thần kinh. B. Dây thần kinh. C. Cúc xináp. D. Nơron. Câu 4. Người trưởng thành có khoảng bao nhiêu tế bào não? A. 1 tỉ tế bào. B. 100 tỉ tế bào. C. 1000 tỉ tế bào. D. 10 tỉ tế bào. Câu 5. Khi nói về nơron, nhận định nào dưới đây là đúng? A. Không có khả năng phân chia. B. Không có khả năng tái sinh phần cuối sợi trục. C. Có nhiều sợi trục. D. Có một sợi nhánh. Câu 6. Ở người, hoạt động nào dưới đây chịu sự điều khiển của vỏ não ? A. Bài tiết nước tiểu. B. Co bóp dạ dày. C. Dãn mạch máu dưới da. D. Co đồng tử. Đáp án: 1. D 2. B 3. D 4. C 5. A 6. A 4. Hoạt động 4: Vận dụng * Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS vận dụng kiến thức Trình bày các bộ phận của hệ thần trả lời câu hỏi. kinh và thành phần cấu tạo của chúng dưới hình thức sơ đồ. - GV nhận xét, kết luận. Dự kiến HS trả lời: Sơ đồ các bộ phận của hệ thần kinh và thành phần cấu tạo của chúng được trình bày như sau - GV yêu cầu HS về nhà trả - Mỗi nhóm HS chuẩn bị theo lời câu hỏi 1, 2, 3 sgk/138; yêu cầu của GV. đọc mục ” Em có biết“ sgk/138; xem trước bài mới và mỗi nhóm chuẩn bị các dụng cụ sau: 1 con ếch; Diêm; Bông; 1 đoạn tủy sống lợn tươi. Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: La Thị Thu Thanh Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ Bài 44. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU CHỨC NĂNG (LIÊN QUAN ĐẾN CẤU TẠO) CỦA TỦY SỐNG Môn học: Sinh học ; lớp: 8 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Tiến hành thành công các thí nghiệm quy định. - Từ các kết quả quan sát được qua thí nghiệm: Nêu được chức năng của tuỷ sống. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp; xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân; đánh giá hoạt động hợp tác. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra ý tưởng mới; phát hiện và làm rõ vấn đề; đề xuất, lựa chọn giải pháp; thiết kế và tổ chức hoạt động; tư duy độc lập. * Năng lực đặc thù môn học: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. - Năng lực thực hành. - Năng lực khoa học. 3. Phẩm chất: - Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết. - Có ý thức học tốt môn học. - Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm. - Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: Chuẩn bị 05 bộ dụng cụ thực hành. - Ếch. - Bộ đồ mổ. - Giá treo ếch. - Kim băng to. - Diêm. - Cốc đựng nước lã. - Đĩa kính đồng hồ. - Bông thấm nước. - Một đoạn tủy sống lợn. - Bảng phụ. - Thước kẽ. - KHDH, Sách giáo khoa, sách tham khảo. 2. Học sinh: - Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp. - Mỗi nhóm chuẩn bị các dụng cụ sau: 1 con ếch; Diêm; Bông; 1 đoạn tủy sống lợn tươi. - Dụng cụ học tập. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn * Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào t́m hiểu bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt vấn đề: Trong bài trước - HS trả lời. các em đã nắm được các bộ phận của hệ thần kinh. Các em biết rằng trung ương thần kinh gồm não và tuỷ sống. Vậy tuỷ sống nằm ở đâu? Chúng có cấu tạo và chức năng như thế nào? - GV: Để biết được các câu dự đoán - HS lắng nghe. - GV ghi tên bài mới. trên đúng hay sai chúng ta cùng tìm hiểu bài thực hành hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Tổ chức thực hành * Mục tiêu: GV quản lý, quan sát HS thực hành sát hơn. - GV nêu mục tiêu bài thực hành. - HS lắng nghe. I. Mục tiêu: - GV chia lớp làm 4 nhóm. - HS chia 4 nhóm. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - HS trình bày dụng cụ II. Phương tiện dạy học: trên bàn. Hoạt động 2.2: Tiến hành thực hành * Mục tiêu: Nêu được chức năng của tủy sống. - GV giới thiệu và tiến hành thí - Mỗi nhóm chuẩn bị III. Nội dung và cách nghiệm trên ếch để hủy não. ếch hủy não. tiến hành thực hành - GV hướng dẫn các bước tiến hành. - HS lắng nghe, thực * Chức năng của tủy hiện. sống: + B1: Cách làm: - Mỗi nhóm chuẩn bị ++ Ếch cắt đầu hay hủy não. ếch hủy tủy theo hướng ++ Treo trên giá để hết choáng dẫn. (khoảng 5-6’). - GV yêu cầu HS tiến hành thí - Các nhóm lần lượt làm nghiệm theo bảng 44. thí nghiệm 1, 2, 3 kết * GV lưu ý: Sau mỗi lần kích thích quả quan sát ghi vào bằng axít phải rửa sạch chỗ da có bảng 44. axít và để khoảng 3-5 phút mới kích + TN 1: Chi sau bên thích. phải co. + TN 2: 2 chi sau co. + TN 3: Cả 4 chi co. ? Từ kết quả thí nghiệm và hiểu biết → HS dự đoán. về phản xạ yêu cầu HS dự đoán về chức năng của tủy sống. + B2: Biểu diễn thí nghiệm 4, 5. - TN 4: chỉ 2 chi sau co Cách xác định vị trí vết cắt ngang - TN 5: chỉ 2 chi trước tủy ở ếch vị trí vết cắt nằm giữa của co gốc đối dây thần kinh thứ I và II (ở lưng). * GV lưu ý: Vết cắt nông chỉ có thể cắt đường bên (trong chất trắng ở mặt sau tủy) do đó nếu kích thích chi trước thì chi sau cũng co (đường xuống trong chất trắng còn). → Các căn cứ thần kinh liên hệ với nhau nhờ các đường dẫn chuyền. + B3: Biểu diễn TN 6,7 có thể + TN 6: 2 chi trước khẳng định điều gì? không co. + TN 7: 2 chi sau co. + Tủy sống có các căn cứ thần kinh đều khiển các phản xạ. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - Thí nghiệm thành công khi có kết quả + TN 1: Chi sau bên phải co. + TN 2: 2 chi sau co. + TN 3: Cả 4 chi co. + TN 4: chỉ 2 chi sau co. +TN 5: chỉ 2 chi trước co. + TN 6: 2 chi trước không co. + TN 7: 2 chi sau co. → Tủy sống có các căn cứ thần kinh điều khiển các phản xạ. Hoạt động 2.3: Thu hoạch * Mục tiêu: Đánh giá kết quả thực hành của HS. - GV yêu cầu HS làm bài thu hoạch. - HS làm bài thu hoạch. IV. Thu hoạch: Ghi lại các kết quả thực hiện các lệnh trong các bước thí nghiệm. 3. Hoạt động 3: Vận dụng * Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. - GV chia lớp thành 08 - HS chia nhóm theo yêu cầu nhóm và giao các nhiệm của GV, thảo luận và trả lời vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi. câu hỏi sau và ghi chép - Đại diện nhóm trả lời, nhóm lại câu trả lời vào vở bài khác nhận xét, bổ sung. tập. + Chức năng của chất trắng + Chức năng của chất trắng ?Hãy nêu dự kiến các trong tuỷ sống là liên hệ giữa trong tuỷ sống là liên hệ giữa bước tiến hành trong thí các căn cứ điều khiển các chi các căn cứ điều khiển các chi nghiệm để phát hiện các dưới với trên và ngược lại. dưới với trên và ngược lại. rể tuỷ liên quan đến dây + Rễ sau là rễ cảm giác, dẫn + Rễ sau là rễ cảm giác, dẫn thần kinh tuỷ đi tới các truyền xung hướng tâm và rề truyền xung hướng tâm và rề chi sau ếch xem rễ nào trước là rễ vận động: dẫn trước là rễ vận động: dẫn còn, các rễ nào đã bị đứt truyền xung li tâm. truyền xung li tâm. để tìm các rễ tuỷ chuẩn + Dựa trên những hiểu biết đó, + Dựa trên những hiểu biết đó, bị tiến hành thí nghiệm ta có thể đề ra các phương án ta có thể đề ra các phương án "tìm hiểu vể chức năng dự kiến thí nghiệm để tìm xem dự kiến thí nghiệm để tìm xem của dây thẩn kinh tủy". rễ nào còn, rễ nào mất trước rễ nào còn, rễ nào mất trước khi đưa lên lớp để minh hoạ khi đưa lên lớp để minh hoạ cho bài dạy. cho bài dạy. * Phương án 1: Kích thích các * Phương án 1: Kích thích các chi sau, có thể xảy ra các chi sau, có thể xảy ra các trường hợp sau : trường hợp sau : a) Kích thích chi sau bên phải: a) Kích thích chi sau bên phải: - Không chi nào co cả → kết - Không chi nào co cả → kết luận : rễ sau chi sau bên phải luận : rễ sau chi sau bên phải đứt. đứt. - Chi sau bên phải và trái đều - Chi sau bên phải và trái đều co : rễ sau bên phải, cả rễ trước co : rễ sau bên phải, cả rễ trước đi tới hai chi đó đều còn. đi tới hai chi đó đều còn. - Chỉ có chi sau bên phải hoặc - Chỉ có chi sau bên phải hoặc bên trái co : rễ sau bên phải bên trái co : rễ sau bên phải còn và chi bên nào co chứng tỏ còn và chi bên nào co chứng tỏ chi bên đó còn rễ trước, nhưng chi bên đó còn rễ trước, nhưng chưa biết rễ sau chi bên trái chưa biết rễ sau chi bên trái còn không ? còn không ? b) Phải tiếp tục kích thích chi b) Phải tiếp tục kích thích chi sau bên trái : sau bên trái : Nếu còn thấy một trong các chi Nếu còn thấy một trong các chi nào đó co chứng tỏ rễ sau bên nào đó co chứng tỏ rễ sau bên trái chưa đứt. trái chưa đứt. c) Nếu kích thích cả hai chi sau c) Nếu kích thích cả hai chi sau đều không thấy chi nào co thì đều không thấy chi nào co thì chỉ có thể kết luận các rễ sau chỉ có thể kết luận các rễ sau đã bị đứt hết ; vậy các rễ trước đã bị đứt hết ; vậy các rễ trước còn hay đứt ? Muốn biết rõ còn hay đứt ? Muốn biết rõ phải tiếp tục bước d. phải tiếp tục bước d. d) Kích thích mạnh chi trước, d) Kích thích mạnh chi trước, xung sẽ truyền theo chất trắng xung sẽ truyền theo chất trắng xuống các căn cứ điều khiển xuống các căn cứ điều khiển chi sau, nếu rễ vận động bên chi sau, nếu rễ vận động bên nào còn thì chi bên đó sẽ co. nào còn thì chi bên đó sẽ co. * Phương án 2* Đơn giản * Phương án 2* Đơn giản hơn, chỉ cần: hơn, chỉ cần: a) Kích thích ngay chi trước a) Kích thích ngay chi trước thật mạnh, chi sau bên nào co thật mạnh, chi sau bên nào co chứng tỏ rễ vận động tương chứng tỏ rễ vận động tương ứng với chi bên đó vẫn còn, ứng với chi bên đó vẫn còn, chưa bị đứt. chưa bị đứt. b) Tiếp đó lần lượt kích thích b) Tiếp đó lần lượt kích thích mạnh các chi sau để xem rễ sau mạnh các chi sau để xem rễ sau bên nào còn, bên nào đứt ? Nếu bên nào còn, bên nào đứt ? Nếu còn, ếch sẽ phản ứng, nếu đã bị còn, ếch sẽ phản ứng, nếu đã bị đứt, sẽ không gây phản ứng ở đứt, sẽ không gây phản ứng ở ếch. ếch. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS xem - HS lắng nghe thực hiện theo trước bài 45. yêu cầu của GV. KÝ DUYỆT Thống nhất với KHDH Hoàng Thọ Thiêm
Tài liệu đính kèm: