Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: La Thị Thu Thanh Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ CHỦ ĐỀ: DA (Gồm các bài 41, 42) Môn học: Sinh học ; lớp: 8 Thời gian thực hiện: 02 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Mô tả được cấu tạo da và các chức năng có liên quan. - Nêu tác nhân có hại cho da và biện pháp phòng tránh - Trình bày được cơ sở khoa học của các biện pháp bảo vệ da, rèn luyện da để chống các bệnh ngoài da. Từ đó vận dụng được vào đời sống 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp; xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân; đánh giá hoạt động hợp tác. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra ý tưởng mới; phát hiện và làm rõ vấn đề; đề xuất, lựa chọn giải pháp; thiết kế và tổ chức hoạt động; tư duy độc lập. * Năng lực đặc thù môn học: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. - Năng lực khoa học. - Năng lực thể chất. 3. Phẩm chất: - Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết. - Có ý thức học tốt môn học. - Có thói quen giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể, chăm sóc sức khoẻ. - Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm. - Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập. - GDBVMT: GD HS ý thức giữ gìn vệ sinh nguồn nước, vệ sinh nơi ở và nơi công cộng. - GDBVMT ở địa phương. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: - Hình 41: Cấu tạo da. - Bảng phụ. - Thước kẽ. - KHDH, Sách giáo khoa, sách tham khảo. 2. Học sinh: - Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp. - Dụng cụ học tập. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn * Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho HS đi vào tìm hiểu bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt vấn đề: - HS lắng nghe. + Da ngoài chức năng bài tiết và điều hoà thân nhiệt, da còn có những chức năng gì? Những đặc điểm cấu tạo nào của da giúp da thực hiện những chức năng đó? + Da thực hiện những chức năng rất quan trọng. Cần phải làm gì để da thực hiện tốt các chức năng đó? - GV vào bài. - GV ghi tên chủ đề. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA Hoạt động 2.1.1: Cấu tạo của da * Mục tiêu: Mô tả được cấu tạo da. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV yêu cầu HS quan sát H41 - HS quan sát và hoàn I. Cấu tạo của da: đối chiếu với mô hình đánh mũi thành sơ đồ tên hoàn thành sơ đồ. - GV yêu cầu HS thảo luận - HS thảo luận nhóm (3’), nhóm hoàn thành các câu hỏi ở thống nhất câu trả lời. mục sgk/133. ?Cấu tạo của da gồm mấy lớp. →Gồm 3 lớp: Nêu cấu tạo và chức năng của + Lớp biểu bì có tầng sừng từng lớp. và tầng tế bào sống. Chức năng: bảo vệ. + Lớp bì cấu tạo từ các sợi mô liên kết bện chặt. Chức năng: cảm giác, bài tiết, điều hòa thân nhiệt. + Lớp mỡ dưới da. Chức năng: dự trữ và cách nhiệt. - GV gọi HS trả lời. - HS trả lời, HS khác nhận xét. Da cấu tạo gồm 3 lớp: - GV nhận xét. - HS lắng nghe, ghi bài. - Lớp biểu bì có tầng sừng và tầng tế bào sống. - Lớp bì cấu tạo từ các sợi mô liên kết bện chặt giúp da thực hiện chức năng cảm giác, bài tiết và điều hòa thân nhiệt. - Trong cùng là lớp mỡ dưới da chứa mỡ dự trữ. Hoạt động 2.1.2: Chức năng của da * Mục tiêu: Biết được các chức năng của da. - GV yêu cầu HS thảo luận - HS thảo luận nhóm, thống II. Chức năng của da: nhóm (3’) trả lời câu hỏi nhất câu trả lời. sgk/133. ? Da có những chức năng gì. →+ Bảo vệ cơ thể cơ thể tránh tác hại của môi trường. + Điều hòa thân nhiệt. + Nhận biết các kích thích của môi trường. + Tham gia hoạt động bài tiết. + Da và sản phẩm của da tạo nên vẻ đẹp của người. - GV gọi đại diện nhóm trả lời. - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. - HS nghe, ghi vào tập. - Bảo vệ cơ thể. - Điều hòa thân nhiệt. - Nhận biết các kích thích của môi trường. - Bài tiết. - Tạo vẻ đẹp cho con người. Hoạt động 2.2: VỆ SINH DA Hoạt động 2.2.1: Bảo vệ da * Mục tiêu: Trình bày được cơ sở khoa học của các biện pháp bảo vệ da. - GV yêu cầu HS thảo luận, trả - Cá nhân HS tự nghiên cứu III. Bảo vệ da: lời câu hỏi mục SGK. thông tin, cùng với hiểu biết của bản thân trả lời câu hỏi. ?Da bẩn có hại như thế nào. - 1 HS trả lời, các HS khác - Da bẩn là môi trường nhận xét, bổ sung. thuận lợi cho vi khuẩn phát triển, hạn chế hoạt động của tuyến mồ hôi, hạn chế khả năng diệt khuẩn của da. ?Da bị xây xát có hại như thế - 1 HS trả lời, các HS khác - Da bị xây xát dễ nhiễm nào. nhận xét, bổ sung. trùng, nhiễm trùng máu, - GV yêu cầu HS đọc thông tin - HS đọc thông tin. uốn ván. mục I. ?Giữ gìn da sạch bằng cách - 1 HS trả lời, các HS khác nào. nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS đề ra các biện - HS tự đề ra các biện pháp. - Các biện pháp bảo vệ pháp bảo vệ da. da: + Thường xuyên tắm rửa. + Thay quần áo và giữ gìn da sạch sẽ. + Không nên nặn trứng cá. + Tránh lạm dụng mĩ phẩm. Hoạt động 2.2.2: Rèn luyện da. * Mục tiêu: Trình bày được cơ sở khoa học của các biện pháp rèn luyện da. - GV phân tích: - HS nghe và ghi nhớ. IV. Rèn luyện da: + Cơ thể là 1 khối thống nhất, rèn luyện cơ thể là rèn luyện các hẹ cơ quan trong đó có da. + Rèn luyện thân thể phải thường xuyên tiếp xúc với môi trường nhằm tăng khả năng chịu đựng của da. + Da bảo vệ các hệ cơ quan trong cơ thể và có liên quan mật thiết đến nội quan, đến khả năng chịu đựng của da và của các cơ quan, giữa chúng có tác dụng qua lại. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm - HS đọc kĩ bài tập, thảo hoàn thành bài tập SGK. luận nhóm thống nhất ý kiến, đánh dấu vào bảng 42.1 trong vở bài tập. - Cho 1 vài nhóm nêu kết quả. GV - Các nhóm nhận xét, bổ - Các hình thức rèn chốt lại kiến thức. sung. luyện: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm - HS thảo luận, đánh dấu + Tắm nắng vào buổi hoàn thành bài tập (135) để đưa ra vào ô trống ở cuối mỗi sáng. nguyên tắc rèn luyện da. nguyên tắc. + TDTT kết hợp xoa bóp. + Lao động vừa sức. - Nguyên tắc: + Phải rèn luyện từ từ , nâng dần sức chịu đựng. + Rèn luyện thích hợp với sức khỏe của từng người. + Thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời vào buổi sáng. - GV yêu cầu các nhóm nêu kết quả, - 1 vài đại diện đưa kết GV bổ sung. quả, các HS khác nhận xét để hoàn thiện kiến thức. Kết quả: các hình thức rèn luyện da: 1, 4, 5, 8, 9. - GV lưu ý HS: hình thức tắm nước - HS lắng nghe. lạnh phải được rèn luyện thường xuyên, trước khi tắm phải khởi động, không tắm lâu, sau khi tắm phải lau người, thay quần áo nơi kín gió. Hoạt động 2.2.3: Phòng chống bệnh ngoài da * Mục tiêu: Có ý thức vệ sinh, phòng tránh các bệnh về da. - GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk - HS đọc thông tin sgk, V. Phòng chống bệnh và thảo luận nhóm (3’) hoàn thành thảo luận nhóm hoàn ngoài da: bảng 42.2 thành bảng 42.2 - GV gọi đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình - GV nhận xét. bày, nhóm khác hận - Nguyên nhân gây xét. bệnh: ? Nguyên nhân nào gây ra các bệnh - Nguyên nhân gây + Do vi khuẩn, nấm. ngoài da. bệnh: + Do bỏng (nhiệt, điện, + Do vi khuẩn, nấm. hóa chất). + Do bỏng (nhiệt, - Phòng bệnh: điện, hóa chất). + Giữ vệ sinh môi - Phòng bệnh: trường. + Giữ vệ sinh môi + Tránh xây xát, bỏng. trường. - Chữa bệnh: dùng thuốc + Tránh xây xát, theo chỉ dẫn của bác sĩ. bỏng. * GDBVMT: Em hãy đưa ra cách → Dự kiến HS trả lời: phòng và chữa bệnh ngoài da? Giữ vệ sinh môi trường, tránh xây xát, bỏng,... - GDHS ý thức giữ gìn vệ sinh - HS chú ý nghe. nguồn nước, vệ sinh nơi ở và nơi công cộng. 3. Hoạt động 3: Luyện tập * Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học. - GV treo bảng phụ hệ thống câu - HS trả lời. hỏi, yêu cầu HS khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất. *1. Câu 1. Trong cấu tạo của da người, các sắc tố mêlanin phân bố ở đâu ? A. Tầng tế bào sống B. Tầng sừng C. Tuyến nhờn D. Tuyến mồ hôi Câu 2. Lớp mỡ dưới da có vai trò chủ yếu là gì ? A. Dự trữ đường B. Cách nhiệt C. Thu nhận kích thích từ môi trường ngoài D. Vận chuyển chất dinh dưỡng Câu 3. Thành phần nào dưới đây không nằm ở lớp bì ? A. Tuyến nhờn B. Mạch máu C. Sắc tố da D. Thụ quan Câu 4. Trong cấu tạo của da người, thành phần nào chỉ bao gồm những tế bào chết xếp sít nhau ? A. Cơ co chân lông B. Lớp mỡ C. Thụ quan D. Tầng sừng Câu 5. Ở người, lông và móng sinh ra từ các túi cấu tạo bởi các tế bào của A. tầng sừng. B. tầng tế bào sống. C. cơ co chân lông. D. mạch máu. Câu 6. Ở người, lông không bao phủ ở vị trí nào dưới đây ? A. Gan bàn chân B. Má C. Bụng chân D. Đầu gối Câu 7. Hoạt động của bộ phận nào giúp da luôn mềm mại và không bị thấm nước ? A. Thụ quan B. Tuyến mồ hôi C. Tuyến nhờn D. Tầng tế bào sống Câu 8. Cảm giác nóng, lạnh ta có được trên da là do hoạt động chức năng của thành phần nào mang lại ? A. Thụ quan B. Mạch máu C. Tuyến mồ hôi D. Cơ co chân lông Câu 9. Lông mày có tác dụng gì ? A. Bảo vệ trán B. Hạn chế bụi bay vào mắt C. Ngăn không cho mồ hôi chảy xuống mắt D. Giữ ẩm cho đôi mắt Câu 10. Da có vai trò gì đối với đời sống con người ? A. Tất cả các phương án còn lại B. Bảo vệ cơ thể C. Điều hòa thân nhiệt D. Góp phần tạo nên vẻ đẹp bên ngoài Đáp án 1. A 2. B 3. C 4. D 5. B 6. A 7. C 8. A 9. C 10. A *2. Câu 1. Một làn da sạch sẽ có khả năng tiêu diệt khoảng bao nhiêu phần trăm số vi khuẩn bám trên da ? A. 85% B. 40% C. 99% D. 35% Câu 2. Hiện tượng mụn trứng cá ở tuổi dậy thì chủ yếu là do sự tăng cường hoạt động của bộ phận nào ? A. Lông và bao lông B. Tuyến nhờn C. Tuyến mồ hôi D. Tầng tế bào sống Câu 3. Để tăng cường sức chịu đựng của làn da, chúng ta có thể áp dụng biện pháp nào sau đây ? A. Thường xuyên tập thể dục, thể thao B. Tắm nước lạnh theo lộ trình tăng dần mức độ nhưng phải đảm bảo độ vừa sức C. Tắm nắng vào sáng sớm (6 – 7 giờ vào mùa hè hoặc 8 – 9 giờ vào mùa đông) D. Tất cả các phương án còn lại Câu 4. Việc làm nào dưới đây giúp tăng cường lưu thông máu, khiến da ngày một hồng hào, khỏe mạnh ? A. Để đầu trần đi lại dưới trời nắng B. Tắm nước lạnh, càng lạnh càng tốt C. Tắm nắng vào buổi trưa D. Thường xuyên mát xa cơ thể Câu 5. Để phòng ngừa các bệnh ngoài da, biện pháp khả thi nhất là gì ? A. Tránh để da bị xây xát B. Luôn vệ sinh da sạch sẽ C. Bôi kem dưỡng ẩm cho da D. Tập thể dục thường xuyên Câu 6. Da của loài động vật nào dưới đây thường được dùng trong điều trị bỏng cho con người ? A. Ếch B. Bò C. Cá mập D. Khỉ Câu 7. Bệnh nào dưới đây là một trong những bệnh ngoài da ? A. Tả B. Sốt xuất huyết C. Hắc lào D. Thương hàn Câu 8. Khi vết thương hở tiếp xúc với bùn, đất bẩn hoặc phân động vật, ta có nguy cơ mắc bệnh nào dưới đây ? A. Uốn ván B. Tiêu chảy cấp C. Viêm gan A D. Thủy đậu Câu 9. Khi bị bỏng nhẹ, chúng ta cần phải thực hiện ngay thao tác nào sau đây ? A. Băng bó vết bỏng bằng bông và gạc sạch. B. Bôi kem liền sẹo lên phần da bị bỏng. C. Ngâm phần da bị bỏng vào nước lạnh và sạch. D. Rửa vết thương trên vòi nước với xà phòng diệt khuẩn. Câu 10. Khi bị mụn trứng cá, chúng ta cần lưu ý điều gì ? A. Tất cả các phương án còn lại. B. Rửa mặt thật sạch ngày 2 lần. C. Không nặn mụn, hạn chế sờ tay lên mặt. D. Nếu xuất hiện bội nhiễm, hãy nhanh chóng tìm đến các bác sĩ chuyên khoa. 4. Hoạt động 4: Vận dụng * Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. - GV yêu cầu HS vận dụng - HS nghiên cứu trả lời. kiến thức trả lời các câu hỏi: ?1.Giải thích hiện tượng 1. Khi trời lạnh, mạch 1. Khi trời lạnh, mạch “Nổi da gà”. máu dưới da co, cơ chân máu dưới da co, cơ chân lông co, da săn lại (hiện lông co, da săn lại (hiện tượng nổi da gà) làm giảm tượng nổi da gà) làm giảm khả năng thoát nhiệt. Lớp khả năng thoát nhiệt. Lớp mỡ dưới da cũng góp phần mỡ dưới da cũng góp phần chống lạnh cho cơ thể. chống lạnh cho cơ thể. ?2.Có nên trang điểm bằng 2.Lông mày có tác dụng 2.Lông mày có tác dụng cách lạm dụng kem phấn, nhổ ngăn không cho ồ hôi, nước ngăn không cho ồ hôi, nước bỏ lông mày, dùng bút bút chì chảy xuống mắt. Vì vậy chảy xuống mắt. Vì vậy kẻ lông mày không? Vì sao. không nên nhổ lông mày, không nên nhổ lông mày, lạm dụng kem phấn sẽ bít lỗ lạm dụng kem phấn sẽ bít lỗ chân lông và lỗ tiết chất chân lông và lỗ tiết chất nhờn, tạo điều kiện cho vi nhờn, tạo điều kiện cho vi khuẩn bám vào da phát triển. khuẩn bám vào da phát triển. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS về nhà học - HS lắng nghe, thực hiện. bài, xem trước bài mới. *KTNC: Phân tích cấu tạo phù hợp với chức năng của da. - Đặc điểm giúp da thực hiện chức năng bảo vệ: Do đặc điểm cấu tạo từ các sợi của mô liên kết, lớp mỡ dưới da có tuyến nhờn và sắc tố da giúp da thực hiện chức năng bảo vệ. - Bộ phận của da tiếp nhận các kích thích và thực hiện chức năng bài tiết: + Cơ quan thụ cảm là những đầu mút TBTK giúp da tiếp nhận các kích thích. + Tuyến mồ hôi ở lớp bì giúp da thực hiện chức năng bài tiết. - Da điều hòa thân nhiệt bằng cách co hoặc dãn mao mạch ở lớp bì, tuyến mồ hôi, cơ co chân lông lớp mỡ. KÝ DUYỆT Thống nhất với KHDH Hoàng Thọ Thiêm
Tài liệu đính kèm: