Ngày soạn: 08/01/2021 Tiết 39 - Tuần 20 Bài 37 : THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH MỘT KHẨU PHẦN CHO TRƯỚC I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: * Kiến thức: - Trình bày được các bước thành lập khẩu phần dựa trên các nguyên tắc thành lập khẩu phần. - Dựa trên một khẩu phần mẫu trong bài, tính lượng calo cung cấp cho cơ thể, điền số liệu vào bảng 37-3 để xác định mức đáp ứng nhu cầu của cơ thể. - Biết tự xây dựng một khẩu phần hợp lý cho bản thân. - KTNC: Tính lượng calo cung cấp cho cơ thể, điền kết quả đúng vào vở học. * Kỹ năng: - Rèn kỹ năng tính toán. - Lập được khẩu phần ăn hàng ngày - KNS: + Kỹ năng tự nhận thức: xác định được nhu cầu dinh dưỡng của bản thân. + Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin đọc sgk và các bản thành phần dinh dưỡng để lập khẩu phần ăn phù hợp đối tượng. + Kỹ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công. * Thái độ: Có ý thức bảo vệ sức khỏe (ăn uống có cơ sở khoa học). 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: * Phẩm chất cần hình thành và phát triển: - Vận dụng các kiến thức đã học để giải thích các vấn đề. - Tự tin và tự bảo vệ quan điểm. * Năng lực cần hình thành và phát triển: - Năng lực hợp tác nhóm, trao đổi thảo luận thông tin. - Năng lực trình bày ý kiến trước lớp. - Năng lực đọc hiểu, xử lý thông tin tài liệu. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Bảng 37-1, 37-2, 37-3 sgk. - Sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: - Xem trước bài. - Dụng cụ học tập. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp kiểm tra trong tiết học 3. Bài mới: HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (2 phút) - Mục đích của hoạt động: Gây hứng thú học tập cho HS. GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu nguyên tắc lập khẩu phần. Vận dụng nguyên tắc lập khẩu phần để xây dựng khẩu phần 1 cách hợp lí cho bản thân. Học sinh trả lời. GV tổng hợp. Vào bài. HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (33 phút) * Kiến thức 1: Tổ chức thực hành (5 phút) - Mục đích của hoạt động: GV quản lý, quan sát HS thực hành sát hơn. Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm hoạt động của HS Kết luận của GV - GV nêu mục tiêu của bài - HS lắng nghe. I. Mục tiêu: thực hành. - GV phân chia nhóm HS, - HS phân chia nhóm theo chỉ II. Chuẩn bị: mỗi nhóm 4 – 5 em. đạo của GV. * Kiến thức 2: Nội dung và cách tiến hành (18 phút) - Mục đích của hoạt động: Trình bày được các bước thành lập khẩu phần dựa trên các nguyên tắc thành lập khẩu phần; Dựa trên một khẩu phần mẫu trong bài, tính lượng calo cung cấp cho cơ thể, điền số liệu vào bảng 37-3 để xác định mức đáp ứng nhu cầu của cơ thể; Biết tự xây dựng một khẩu phần hợp lý cho bản thân. - GV đặt câu hỏi: - HS trả lời. II. Nội dung và cách tiến ? Khẩu phần là gì. hành: ? Lập khẩu phần cần dựa * Phương pháp thành lập vào những nguyên tắc nào. khẩu phần: Gồm 4 bước: - GV giới thiệu lần lượt các - HS lắng nghe, nắm được các bước tiến hành: bước. + Bước 1: Kẻ bảng mẫu, + Bước 1: Kẻ bảng mẫu, hướng dẫn nội dung của hướng dẫn nội dung của bảng mẫu. bảng mẫu. + Bước 2: Điền tên thực + Bước 2: Điền tên thực phẩm và xác định lượng phẩm và xác định lượng thực phẩm ăn được A2, dùng thực phẩm ăn được A 2, dùng bảng 37-2 sgk để ví dụ một bảng 37-2 sgk để ví dụ một vài số liệu của kết quả tính vài số liệu của kết quả tính toán. toán. Lượng cung cấp A Lượng cung cấp A Lượng thải bỏ A1 Lượng thải bỏ A1 Lượng thực phẩm ăn Lượng thực phẩm ăn được A2 được A2 ( A2 = A – A1 ) ( A2 = A – A1 ) + Bước 3: Tính giá trị dinh + Bước 3: Tính giá trị dưỡng của từng loại thực dinh dưỡng của từng loại phẩm. Cũng dùng bảng 37-2 thực phẩm. Cũng dùng bảng sgk để nêu 1 ví dụ. 37-2 sgk để nêu 1 ví dụ. + Bước 4: Đánh giá chất + Bước 4: Đánh giá chất lượng của khẩu phần (mức lượng của khẩu phần (mức đáp ứng so với nhu cầu đáp ứng so với nhu cầu khuyến nghị) gồm các nội khuyến nghị) gồm các nội dung: dung: Cộng số liệu thống kê. Cộng số liệu thống kê. Đối chiếu với nhu cầu Đối chiếu với nhu cầu dinh dưỡng của đối tượng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu, điều chỉnh loại nghiên cứu, điều chỉnh loại thức ăn và khối lượng từng thức ăn và khối lượng từng loại cho phù hợp. loại cho phù hợp. - Chú ý: + Hệ số hấp thụ của cơ thể với prôtêin là 60%. + Lượng vitamin C thất thoát do chế biến là 50%. *KTNC: GV yêu cầu HS - HS nghiên cứu bảng 37-2, nghiên cứu bảng 37-2 và thảo luận nhóm. thảo luận nhóm để lập bảng số liệu. - GV gọi đại diện nhóm - Đại diện nhóm trình bày, các trình bày số liệu. nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét. *KTNC: GV yêu cầu HS - HS dựa vào bảng 37- 2 đã dựa vào bảng 37 - 2 hoàn hoàn thành, tính toán mức thành bảng 37 - 3. đáp ứng nhu cầu, điền vào bảng 37- 3. - GV yêu cầu HS tự thay đổi - HS tập xác định 1 số thay đổi 1 vài loại thức ăn cần tính về loại thức ăn và khối lượng toán lại số liệu. dựa vào bữa ăn thực tế. (Đối với HS lớp trung bình GV hướng dẫn HS hoàn thành bảng). Bảng 37- 2: Bảng số liệu khẩu phần Thực Trọng lượng Thành phần dinh dưỡng Năng lượng phẩm A A1 A2 Protein Lipit Gluxit Kcal Gạo tẻ 400 0 400 31,6 4 304,8 1376 Cá chép 100 40 60 9,6 2,16 0 57,6 Tổng cộng 81,55 33,31 390,68 2160,3 Bảng 37- 3: Bảng đánh giá Năng Muối khoáng Vitamin Protein lượng Ca Fe A B1 B2 P C Kết quả 2160,3 80,55 x 60% 492,8 26,81 1082,3 1,23 0,58 36,7 94,6x50% tính toán = 48,93 = 47,3 Nhu cầu 2200 55 700 20 600 1,0 1,5 16,4 75 đề nghị Mức đáp 98,19 88,96 70,4 134,05 180,38 123 38,67 223,78 63,07 ứng nhu cầu % * Kiến thức 3: Thu hoạch (10 phút) - Mục đích của hoạt động: Đánh giá kết quả thực hành của HS. - GV yêu cầu HS làm bài - HS làm thu hoạch theo yêu III. Thu hoạch: thu hoạch theo câu hỏi sgk. cầu của GV. HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: (3 phút) - Mục đích của hoạt động: Khắc sâu kiến thức của bài. - GV yêu cầu HS trả lời câu → Dự kiến HS trả lời: * Kết luận: hỏi: Nêu các bước lập khẩu Nội dung II. Nội dung II. phần ăn. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng: (3 phút) - Mục đích của hoạt động: Tính được lượng calo cung cấp cho cơ thể. - GV củng cố bài tập bảng - Nội dung kết quả bảng 37-2, * Kết luận: 37-2, 37-3 ở kiến thức 2. 37-3 ở kiến thức 2. Nội dung kết quả bảng 37-2, 37-3 ở kiến thức 2. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (2 phút) a) Mục đích của hoạt động: Tìm hiểu trước nội dung bài. b) Cách thức tổ chức hoạt động: - HS: Thực hiện các hoạt động theo yêu cầu của GV. - GV: Yêu cầu HS thực hiện các hoạt động. + HS xem mục ”Em có biết sgk/118“. + HS xem trước bài mới (Bài 38: Bài tiết và cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu). c) Sản phẩm hoạt động của HS: Xem trước bài mới. d) Kết luận của GV: Hướng dẫn HS xem trước bài mới. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học: (2 phút) - Nhận xét về tinh thần, thái độ, ý thức của các nhóm trong giờ thực hành. - Khen ngợi các nhóm làm tốt (có thể gọi HS cho biết nguyên nhân thành công). - Phê bình các nhóm chưa thực hiện tốt (có thể yêu cầu HS cho biết nguyên nhân, khó khăn trong lúc làm thực hành). - Yêu cầu các nhóm thu dọn, vệ sinh phòng thực hành. V. Rút kinh nghiệm: ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... Ngày soạn: 08/01/2021 Tiết 40 - Tuần 20 CHỦ ĐỀ: BÀI TIẾT (Tiết 1) BÀI TIẾT VÀ CẤU TẠO HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: * Kiến thức: - Nêu rõ vai trò của sự bài tiết. - Mô tả cấu tạo của thận và chức năng lọc máu tạo thành nước tiểu. - KTNC: Phân tích sản phẩm thải bị trì trệ dẫn tới hậu quả gì. * Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích để thu nhận kiến thức từ các hình vẽ. - KNS: + Rèn kỹ năng tự tin khi phát biểu ý kiến trước tổ, nhóm, lớp. + Kỹ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu vai trò của bài tiết, các cơ quan bài tiết và cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu. + Kỹ năng hợp tác, lắng nghe tích cực khi hoạt động nhóm. * Thái độ: GD HS yêu thích môn học, biết bảo vệ bản thân. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: * Phẩm chất cần hình thành và phát triển: - Tự tin và tự bảo vệ quan điểm. - Biết lắng nghe. * Năng lực cần hình thành và phát triển: - Năng lực hợp tác nhóm, trao đổi thảo luận thông tin. - Năng lực trình bày ý kiến trước lớp. - Năng lực đọc hiểu, xử lý thông tin tài liệu. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Bảng 38; Hình 38.1 sgk. - Sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: - Xem trước bài. - Dụng cụ học tập. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp kiểm tra trong tiết học 3. Bài mới: HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (2 phút) - Mục đích của hoạt động: Gây hứng thú học tập cho HS. + GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hằng ngày cơ thể chúng ta bài tiết ra môi trường ngoài những sản phẩm nào? + HS trả lời: CO2, phân, nước tiểu và mồ hôi. + GV đặt vấn đề: Vậy thực chất của hoạt động bài tiết là gì? Vai trò của bài tiết đối với cơ thể như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (30 phút) * Kiến thức 1: Bài tiết (15 phút) - Mục đích của hoạt động: Nêu được vai trò của sự bài tiết. Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm hoạt động của HS Kết luận của GV - GV yêu cầu HS đọc thông - HS đọc thông tin sgk và I. Bài tiết: tin và nghiên cứu bảng 38 nghiên cứu bảng 38, thảo luận sgk/122. Yêu cầu HS thảo nhóm thống nhất câu trả lời. luận nhóm (4’) trả lời các câu hỏi: ?Thế nào là bài tiết. → Bài tiết là sự lọc thải các - Bài tiết là hoạt động lọc chất cặn bã cũng như chất độc thải các sản phẩm dư thừa và hại (hoặc các chất thừa) ra độc hại của các cơ quan bài ngoài cơ thể . tiết như da, phổi, thận ra khỏi cơ thể. ? Sản phẩm thải chủ yếu là →... CO2 phổi gì? Do cơ quan nào đảm ... Mồ hôi ... da nhiệm. ... Nước tiểu ... thận ? Các sản phẩm thải cần →Các sản phẩm thải cần được được bài tiết phát sinh từ bài tiết phát sinh từ chính các đâu. hoạt động trao đổi chất của tế bào và cơ thể (CO 2, nước tiểu, mồ hôi), hoặc từ các hoạt động tiêu hóa đưa vào cơ thể một số chất quá liều lượng (các chất thuốc, các ion, côlestêrôn,...). ? Hoạt động bài tiết nào → Hoạt động bài tiết đóng vai - Vai trò: Bài tiết giúp cơ đóng vai trò quan trọng. trò quan trọng. thể thải loại các sản phẩm + Phổi bài tiết khí CO2. chất độc hại của quá trình dị + Thận bài tiết các chất thải hóa và các sản phẩm dư thừa khác qua nước tiểu. khác, để duy trì ổn định của môi trường trong. - GV gọi đại diện nhóm - Đại diện nhóm trình bày, trình bày. nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét. * Kiến thức 2: Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu (15 phút) - Mục đích của hoạt động: Mô tả cấu tạo của thận và chức năng lọc máu tạo thành nước tiểu. - GV dùng tranh hướng dẫn - HS quan sát H38.1, thảo luận II. Cấu tạo của hệ bài tiết HS quan sát H38.1 và yêu thống nhất đáp án. nước tiểu: cầu thảo luận làm bài tập sgk. - GV gọi đại diện nhóm - Đại diện nhóm đọc kết quả: trình bày kết quả. 1d, 2a, 3d, 4d - Nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét. - GV đặt câu hỏi - HS trả lời ?Nêu cấu tạo hệ bài tiết. → Hệ bài tiết gồm: Thận, ống - Hệ bài tiết nước tiểu dẫn nước tiểu, bóng đái, ống gồm: Thận, ống dẫn nước đái. tiểu, bóng đái, ống đái. ?Mỗi quả thận có bao nhiêu → Mỗi quả thận có 1 triệu đơn - Mỗi quả thận có 1 triệu đơn vị chức năng. vị trức năng để lọc và hình đơn vị chức năng để lọc và thành nước tiểu. hình thành nước tiểu. ?Mỗi đơn vị chức năng gồm → Mỗi đơn vị chức năng gồm - Mỗi đơn vị chức năng những thành phần nào. cầu thận (thực chất là 1 búi gồm cầu thận, nang cầu mao mạch máu), nang cầu thận thận, ống thận. (thực chất là 1 cái túi gồm 2 lớp bao quanh cầu thận), ống thận. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét. HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: (5 phút) - Mục đích của hoạt động: Khắc sâu kiến thức của bài. - GV yêu cầu HS trả lời câu - Dự kiến HS trả lời: * Kết luận: hỏi: ?1. Bài tiết đóng vai trò →1. Nhờ hoạt động bài tiết mà - Nội dung sản phẩm hoạt quan trọng như thế nào với các tính chất của môi trường động của HS. cơ thể sống . bên trong (pH, nồng độ các ion, áp suất thẩm thấu, ...) luôn ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động trao đổi chất diễn ra bình thường. ?2. Các sản phẩm thải chủ →2. - Các sản phẩm thải chủ - Nội dung sản phẩm hoạt yếu của cơ thể là gì ? Việc yếu của cơ thể là CO 2, mồ hôi, động của HS. bài tiết chúng do các cơ nước tiểu. quan nào đảm nhiệm. - Sản phẩm thải và cơ quan bài tiết chủ yếu: + CO2 – Phổi (hệ hô hấp). + Mồ hôi – Da. + Nước tiểu – Thận (hệ bài tiết). - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng: (4 phút) - Mục đích của hoạt động: Phân tích sản phẩm thải bị trì trệ dẫn tới hậu quả gì. - GV yêu cầu HS trả lời câu - Dự kiến HS trả lời: * Kết luận: hỏi: + KTNC: Cho ví dụ để →+ Vì một lý do nào đó bị bí Nội dung sản phẩm hoạt chứng minh sản phẩm tiểu tiện, sẽ bị nhiễm độc động của HS. thải bị trì trệ ảnh hưởng máu, gây đầu độc cơ thể (sẽ đến cơ thể. hôn mê) do nồng độ urê tích lũy trong máu tăng cao. + Nồng độ NaCl trong máu cao nếu không được thận lọc thải sẽ gây phù nề do tăng áp suất thẩm thấu, cơ thể giữ nước. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (2 phút) a) Mục đích của hoạt động: Khắc sâu kiến thức của bài. b) Cách thức tổ chức hoạt động: - HS: Thực hiện các hoạt động theo yêu cầu của GV. - GV: Yêu cầu HS thực hiện các hoạt động. + Học bài; trả lời câu hỏi sgk. + Xem mục ”Em có biết“ sgk/125. + Xem trước bài mới (Bài 39: Bài tiết nước tiểu). c) Sản phẩm hoạt động của HS: Học bài theo vở ghi và trả lời câu hỏi sgk/124. d) Kết luận của GV: Hướng dẫn trả lời câu hỏi sgk/124. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học: (2 phút) - GV dự kiến câu hỏi: Hệ bài tiết nước tiểu có cấu tạo như thế nào? - GV đánh giá tinh thần, thái độ và kỹ năng vận dụng kiến thức mới vào trả lời câu hỏi. V. Rút kinh nghiệm: ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... KÝ DUYỆT Thống nhất với KHDH Hoàng Thọ Thiêm
Tài liệu đính kèm: