Tuần : 17 Ngày soạn: 10/12/2020 Tiết: 31(GDMT) Bài 30: VỆ SINH TIÊU HOÁ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ : 1.1. Kiến thức: - Các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hoá và mức độ tác hại của nó? - Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá và đảm bảo sự tiêu hoá có hiệu quả. 1.2. Kỹ năng: phân tích, tổng hợp kiến thức. 1. 3. Thái độ: ý thức việc bảo vệ hệ tiêu hóa khỏe mạnh và tiêu hóa có hiệu quả. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh : - Phẩm chất : biết cách bảo vệ, giữ gìn vệ sinh trong ăn uống - Năng lực : rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp II. Chuẩn bị: -Thầy: Máy tính, đầu chiếu Projetor Bảng phụ : bảng 30 .1 SGK Cơ quan hoạt động bị Tác nhân Mức độ ảnh hưởng ảnh hưởng Các vsv Chế độ ăn uống -Trò: Học bài, soạn bài ở nhà III. Tổ chức các hoạt động dạy học : 1. Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. Kiểm tra bài cũ(5’) - Những đặc điểm cấu tạo của ruột non đảm nhiệm tốt vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng? - Các con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng sau khi hấp thụ? Vai trò của gan? 3. Bài mới: HĐ 1 : Hoạt động mở đầu, khởi động : (1’) Hệ tiêu hóa đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của con người, đồng thời rất dễ bị nhiễm bệnh qua con đường này vì vậy chúng ta phải có ý thức và biết cách phòng tránh HĐ2 : Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức Kiến thức 1: Tìm hiểu về các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa.(17’) Mục đích : Học sinh biết được các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa và mức độ ảnh hưởng của chúng Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung - GV treo bảng phụ, hướng dẫn - HS xử lí thông tin thảo I. Các tác nhân có hại cho hs xử lí thông tin phần I sgk luận nhóm điền vào bảng hệ tiêu hoá: -?(K-G)Có những tác nhân 30.1 - Các vi sinh vật gây bệnh chủ yếu nào gây hại cho hệ - Đại diện nhóm hoàn như: Vi khuẩn, giun sán .. tiêu hóa? thành bảng - Chế độ ăn, uống: Hướng dẫn HS thảo luận nhóm - HS xem lại bảng 30.1 và + Ăn không đúng cách. trả lời bảng 30.1 tự rút kết luận . + Khẩu phần ăn không hợp lí. Cơ quan hoạt động bị Tác nhân Mức độ ảnh hưởng ảnh hưởng Các vi - Răng - Tạo môi trường axit làm bỏng sinh vật men răng. Vi khuẩn - Dạ dày, ruột. - Bị viêm loét. - Các tuyến tiêu hoá. - Bị viêm tăng tiết dịch . - Ruột - Gây tắc ruột. Giun sán - Các tuyến tiêu hoá. - Gây tắc ống mật. Chế độ - Các cơ quan tiêu hoá. - Có thể bị viêm. Ăn uống không ăn uống - Hoạt động tiêu hoá. - Kém hiệu quả. đúng cách - Hoạt động hấp thụ. - Giảm, kém hiệu quả. - Các cơ quan tiêu hoá. - Dạ dày, ruột bị mệt mỏi. Gan Khẩu phần ăn có thể bị xơ. không hợp lý - Hoạt động tiêu hoá. - Bị rối loạn hoặc kém hiệu quả. - Hoạt động hấp thụ. - Bị rối loạn hoặc kém hiệu quả. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung -?Cho biết các tác nhân gây hại cho + Thuốc trừ sâu còn tồn đọng hệ tiêu hoá? trong thức ăn. - Hậu quả: -?Mức độ ảnh hưởng tới các cơ + Thức ăn có nhuộm phẩm màu + Viêm loét dạ quan do các tác nhân gây ra như + Một số chất dùng nhiều sẽ dày, ruột. thế nào? gây hại như: Rượu ảnh hưởng + Gây tắc ruột, tim gan, các chất chát như: Nước tắc ống dẫn mật. -?(K-G)Ngoài ra các tác nhân trà, ổi xanh, dùng nhiều sẽ gây + Tiêu hóa kém trên em còn biết có tác nhân nào táo bón. hiệu quả. nữa gây hại cho hệ tiêu hoá? +Ruồi, muỗi, tác nhân truyền + Gan có thể bị bệnh nguy hiểm. xơ. Kiến thức 2: Tìm hiểu các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá khỏi các tác nhân có hại và đảm bảo sự tiêu hoá có hiệu quả . (15’) Mục đích : Học sinh biết cách phòng tránh các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung - GV nêu câu hỏi thảo luận: - HS đọc thông tin SGK II. Các biện pháp -?(Y-K)Thế nào là vệ sinh + Đánh răng sau khi ăn và trước khi bảo vệ hệ tiêu hoá răng miệng đúng cách? đi ngủ bằng bàn chải mềm và thuốc khỏi các tác nhân có đánh răng có chứa F, Ca. hại và đảm bảo sự -?Thế nào là ăn uống hợp vệ + Chải răng đúng cách. tiêu hoá có hiệu sinh ? + Ăn chín, uống sôi. quả: + Rau sống và trái cây cần được rửa - Vệ sinh răng miệng sạch trước khi ăn sau khi ăn, Chải răng -?Tại sao ăn uống đúng cách + Không để ruồi, nhặng đậu vào thức đúng cách, thuốc lại giúp hệ tiêu hoá đạt hiệu ăn. đánh răng có chứa F quả? + Ăn chậm nhai kỹ thức ăn được và Ca. -?Tại sao không nên ăn quá nghiền nhỏ, dễ thấm dịch tiêu hoá. - Ăn uống hợp vệ no vào buổi tối? + Ăn thức ăn hợp khẩu vị, ăn trong sinh: ăn chín, uống -?(K-G)Tại sao phải ăn bầu không khí vui vẻ, thoải mái sôi. sạch, uống sạch? Ăn uống tiết dịch tiêu hoá nhiều. - Ăn thật kỷ, đúng khoa học có lợi gì cho sự +Có thời gian nghỉ ngơi, giúp cho giờ, đúng bữa, thức tiêu hóa? hoạt động tiêu hoá tốt hấp thụ Tă ăn hợp khẩu vị. GDMT: Giữ vệ sinh ăn có hiệu quả. uống, không khạc nhổ bảo vệ môi trường. HĐ 3 : Hoạt động luyện tập, củng cố (2’) - Các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hoá là gì? - Cần phải làm gì để bảo vệ hệ tiêu hoá khỏi các tác nhân có hại và đảm bảo tiêu hoá có hiệu quả? HĐ 4 : Hoạt động luyện tập, vân dụng (2’) Thử thiết lập kế hoạch để hình thành thói quen ăn uống khoa học: Các em sẽ lập thời khóa biểu học tập ở nhà hợp lí hơn để sau khi ăn có thời gian nghỉ ngơi, không vội học ngay vì sợ không kịp giờ. 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động tiếp nối:( 1’) - Học ghi nhớ. - Trả lời câu hỏi SGK - Soạn bài 31: “ Trao đổi chất ” IV. Kiểm tra, đánh giá bài học : (1’) Giáo viên nhận xét ý thức thái độ học tập của lớp qua bài học V.Rút kinh nghiệm: Tuần : 17 Ngày soạn: 10/12/2020 Tiết: 32 (GDMT) CHƯƠNG VI : TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Bài 31: TRAO ĐỔI CHẤT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ : 1.1. Kiến thức: - Phân biệt sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường với sự trao đổi chất ở tế bào. - Mối liên quan giữa trao đổi chất của cơ thể với trao đổi chất ở tế bào. 1.2. Kỹ năng: - Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình. - Rèn kỹ năng quan sát , liên hệ thực tế. - Rèn kỹ năng hoạt động nhóm 1.3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ sức khoẻ. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh qua bài học - Phẩm chất : rèn luyện ý thức bảo vệ cơ thể, cò lối sống khoa học - Năng lực : rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp, so sánh, thảo luận II. Chuẩn bị: -Thầy: Máy tính, đầu chiếu Projetor Hình phóng to 31.1 và 31 .2. -Trò: Học bài, soạn bài mới ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. Kiểm tra bài cũ: (5’) - Các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hoá là gì? - Cần phải làm gì để bảo vệ hệ tiêu hoá khỏi các tác nhân có hại và đảm bảo tiêu hoá có hiệu quả? 3. Bài mới: HĐ 1 : Hoạt động mở đầu, khởi động : Hàng ngày cơ thể chúng ta nhận các chất đưa vào cơ thể và thải các chất cặn bã ra môi trường chúng được thực hiện theo cơ chế nào ? HĐ 2 : Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức : Kiến thức 1: Tìm hiểu sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường ngoài .(12’) Mục đích : Học sinh biết sư troa đổi vật chất giữa cơ thể với môi trường là những loại chất nào ? Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung - GV treo tranh H31.1 I. Trao đổi chất giữa cơ thể -?MT ngoài cung cấp những chất + Ôxi, TĂ, nước, muối và môi trường ngoài gì cho cơ thể? khoáng. -?Cơ thể thải những chất gì ra môi - MT ngoài cung cấp cho cơ trường ngoài? + CO2, phân, nước tiểu. thể: Tă, nước, muối khoáng, -?Vậy giữa cơ thể và môi trường + Có. O2 qua hệ tiêu hóa và hô có sự TĐC với nhau không? hấp. - GDMT: để môi trường có nhiều + Trồng nhiều cây xanh. ôxi chúng ta cần phải làm gì? + Hệ hô hấp, tiêu hóa, bài - Cơ thể thông qua hệ hô -?Sự TĐC gồm những cơ quan tiết. hấp, tiêu hóa, bài tiết, thải ra nào thực hiện? môi trường ngoài: CO2, -?(Y-K)Hệ hô hấp có vai trò gì? + Nhận O2, thải CO2. phân, nước tiểu. -?Hệ tiêu hóa có vai trò gì? + Nhận TĂ, thải phân. * Kết luận: sự TĐC giữa -?Hệ bài tiết có vai trò gì? + Thải nước tiểu, mồ hôi. cơ thể và môi trường ngoài - Nhấn mạnh: nếu không có sự đảm bảo cho cơ thể tồn tại TĐC, cơ thể không tồn tại được. và phát triển. Kiến thức 2: Trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong .(10’) Mục đích : học sinh biết tế bào trao đổi chất với môi trường trong như thế nào ? - GV yêu cầu HS đọc , - HS dựa trên hình 31.2 vận II. Trao đổi chất giữa tế quan sát hình 31.2 thảo dụng kiến thức: bào và môi trường trong luận các câu hỏi -?(K-G)Máu và nước mô cung + Ôxi và dinh dưỡng. - MT trong cung cấp cho tế cấp những gì cho tế bào? bào: ôxi và dinh dưỡng. -?Hoạt động sống của tế bào tạo ra + CO2, chất thải của tb. những sản phẩm gì? - Tế bào thải cặn bã, CO 2 vào -?Các sản phẩm từ tế bào thải ra + Cặn bã Cq bài tiết môi trường trong chuyển tới cơ được đưa tới đâu? CO2 phổi quan bài tiết. - GV giúp HS hoàn thiện hiến thức . Kiến thức 3: Mối quan hệ giữa trao đổi chất ở cấp độ cơ thể với trao đổi chất ở cấp độ tb Mục đích : học sinh biết mối quan hệ mật thiết giữa TĐC cấp độ tế bào và cơ thể (10’) GV yêu cầu HS quan sát hình -HS dựa vào kiến thức ở mục 1 và III. Mối quan hệ giữa 31.2 trả lời câu hỏi: 2 để trả lời câu hỏi: TĐC ở cơ thể và tế bào -?(K-G)Trao đổi chất ở cấp độ + Trao đổi chất ơ cấp độ cơ thể: - Cấp độ cơ thể: cung cơ thể thực hiện như thế nào? Là sự trao đổi giữa các hệ cơ quan cấp ôxi và chất dinh với môi trường ngoài để lấy chất dưỡng cho môi trường -?TĐC ở cấp độ tế bào được dinh dưỡng và ôxi cho cơ thể. trong đến tế bào. thực hiện như thế nào? + Trao đổi chất ở cấp độ tế bào: - Cấp độ tế bào: sử dụng -? Nếu TĐC ỡ một cấp ngừng là sự trao đổi chất giữa tế bào và ôxi và chất dinh dưỡng lại sẽ dẫn tới hậu quả gì? môi trường bên trong. cho hoạt động sống tích - GV yêu cầu HS rút ra kết luận + Nếu trao đổi chất ngừng thì cơ lũy năng lượng. về mối quan hệ giữa trao đổi thể sẽ chết. chất ở 2 cấp độ. - - HS rút ra kết luận. HĐ 3 : Hoạt động củng cố, luyện tập : (3’) - Hệ tuần hoàn có vai trò gì trong sự trao đổi chất ở tb? - Cấp độ cơ thể sự TĐC diễn ra như thế nào? - TĐC ở tế bào có ý nghĩa gì đối với trao đổi chất của cơ thể? (K-G): Phân biệt sự TĐC ở cấp độ cơ thể với TĐC ở cấp tế bào: TĐC ở cấp độ cơ thể TĐC ở cấp độ Tb - TĐC ở cấp độ cơ thể là sự TĐ vật chất giữa - TĐC ở cấp độ tb là sự TĐ vật chất giữa tb hệ tiêu hóa, hô hấp, bài tiết với mt ngoài. và mt trong. - Cơ thể lấy tă, nước, muối khoáng, ô xi từ - Máu cung cấp cho tb các chất dinh dưỡng môi trường, thải ra khí cac bô nic và chất và ôxi, tb thải vào máu khí cacbônic và sản thải. phẩm bài tiết. HĐ 4: Hoạt động luyện tập, vận dụng : (4’) Mqh: Sự TĐC ở 2 cấp độ này có qh mật thiết, chặt chẽ, không thể thiếu 1 trong 2 cấp độ trên. - TĐC giữa cấp độ cơ thể tạo điều kiện cho TĐC ở cấp độ tb. Không có sự TĐc ở cấp độ cơ thể thì không có sự TĐC ở cấp độ tb (TĐC ở cơ thể cung cấp chất dinh dưỡng và ôxi cho tb và nhận từ tb các sản phẩm bài tiết, khí CO2 để thải ra môi trường). - Ngược lại TĐC ở cấp độ tb giúp cho từng tb tồn tại và pt, trên cơ sở ấy cơ thể tồn tại và pt (TĐC ở tb giải phóng năng lượng cung cấp cho các cq trong cơ thể thực hiện các hoạt động TĐC ) 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối : (1’) - Học ghi nhớ - Soạn bài 32 : “ Chuyển hoá ” IV. Kiểm tra, đánh giá bài học : Giáo viên nhận xét ý thức thái độ học tập của học sinh qua bài học V. Rút kinh nghiệm: Ký duyệt: Tuần 17 17/12/2020 ND: PP: Lữ Mỹ Út
Tài liệu đính kèm: