Ngày soạn: 13/11/2020 Tuần 12 – Tiết 23 BÀI 22: VỆ SINH HỆ HÔ HẤP I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1. Kiến thức: - Những tác nhân gây ô nhiễm k.khí ảnh hưởng đến hoạt động hô hấp. - Giải thích cơ sở khoa học của việc luyện TDTT đúng cách. - Đề ra được các biện pháp luyện tập TDTT để có hệ hô hấp khoẻ mạnh và tránh các tác nhân gây hại cho hệ hô hấp. 1.2. Kỹ năng: rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào cuộc sống. 1.3.Thái độ: GD hs ý thức bảo vệ hệ hô hấp. 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác và năng lực nghiên cứu, năng lực sử dụng ngôn ngữ Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó; có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng; trung thực. II. Chuẩn bị: Gv: maý tính, đầu chiếu projetor Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo HS: Xem trước nội dung bài học. III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: 1 phút Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút - Sự thông khí ở phổi được thực hiện nhờ vào những cơ quan nào? Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào diễn ra như thế nào ? Đáp án: - Trao đổi khí ở phổi: Sự khuếch tán: Khí oxi từ không khí ở phế nang vào máu, Khí cacbonic từ máu vào phế nang. - Trao đổi khí ở tế bào: Sự khuếch tán: Khí oxi từ máu vào tế bào, Khí cacbonic từ tế bào vào máu. 3. Bài mới: 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (2 phút) Hiện nay môi trường bị ô nhiễm do nhiều nguyên nhân, vậy những tác nhân nào gây hại cho hệ hô hấp ? Biện pháp nào để rèn luyện cho hệ hô hấp khoẻ mạnh ? 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới * Kiến thức 1: Tìm hiểu những tác nhân và biện pháp bảo vệ cơ thể khỏi những tác nhân có hại cho hệ hô hấp. ( 16 phút) Mục đích: Biết được những tác nhân và biện pháp bảo vệ cơ thể khỏi những tác nhân có hại cho hệ hô hấp Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV Yêu cầu học sinh đọc Cá nhân đọc I. Cần bảo vệ hệ hô hấp thông tin Bảng 22, trao đổi thông tin, quan sát khỏi các tác nhân có hại nhóm trả lời 2 câu hỏi mục tranh, thảo luận - Các tác nhân gây hại cho hệ trong 3’ nhóm trả lời câu hô hấp: bụi, khí đôc (NOx, hỏi SOx, CO, ..) và vi sinh vật Đại diện phát gây bệnh. - Có những tác nhân nào biểu, nhóm khác bổ - Một số bệnh thường gặp: gây hại tới hoạt động hô sung. Viêm mũi, viêm phế quản, hấp? (Y) + Các tác nhân gây viêm phổi, bụi phổi - Những tác nhân đó có thể hại cho hệ hô hấp: - Để bảo vệ hệ hô hấp tránh gây ra những hậu quả gì? bụi, khí đôc (NOx, các tác nhân gây hại cần: - Hãy đề ra các biện pháp SOx, CO, ..) và vi +Trồng nhiều cây xanh bảo vệ hệ hô hấp tránh các sinh vật gây bệnh. + Giữ vệ sinh nơi ở, nơi làm tác nhân gây + Một số bệnh việc sạch sẽ. hại?(GDBVMT) thường gặp: Viêm + Không hút thuốc lá và vận mũi, viêm phế động mọi người không hút quản, viêm phổi, thuốc lá. GV: Nhận xét, chốt kiến bụi phổi + Đeo khẩu trang chống bụi, thức. vi khuẩn khi: làm vệ sinh, lao động môi trường có nhiều bụi, vi khuẩn. * Kiến thức 2: Xây dựng các biện pháp tập luyện để cố hệ hô hấp khoẻ mạnh. ( 12 phút) Mục đích: Đề ra các biện pháp tập luyện để cố hệ hô hấp khoẻ mạnh Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV - Hãy đọc thông tin ô mục Cá nhân đọc II. Cần luyện tập để có hệ hô II và trả lời câu hỏi mục thông tin, thảo luận hấp khoẻ mạnh: trong 5’. nhóm. - Vì sao khi luyện tập TDTT Đại diện phát đúng cách, đều đặn từ bé có biểu: Dung tích - Hệ hô hấp được coi là khỏe thể có được dung tích sống lý sống phụ thuộc vào mạnh khi có dung tích sống lí tưởng?(K-G) dung tích phổi và tưởng, không mắc các bệnh về khí căn, dung tích hô hấp. phổi phụ thuộc vào - Để có một hệ hô hấp khỏe GV: Bs: Dung tích sống phụ dung tích lồng mạnh cần: thuộc vào diện tích phổi và thể ngực, muốn lồng tích khí cặn. => diện tích lồng ngực pt thì phải ngực, liên quan đến các khung luyện tập TDTT + Luyện tập TDTT đúng cách, xương sườn => Cần luyện tập đúng cách, đều đặn đều đặn từ bé để có dung tích TDTT từ nhỏ . từ bé. sống lí tưởng. - Vì sao khi thở sâu và giảm - HS: Khi thở sâu sẽ + Tránh các tác nhân gây hại nhịp thở trong mỗi phút sẽ làm làm tăng lượng khí cho hệ hô hấp -> để không tăng hiệu quả hô hấp? lưu thông -> khí mắc các bệnh về hô hấp. Người bình thường thở 18 hữu ích tăng, khí vô + Luyện tập thở sâu và giảm nhịp / phút - 400 ml khí. ích nằm ở khoảng nhịp thở -> để tăng hiệu quả + Khí lưu thông: 400 x 18 = chết giảm. hô hấp. 7200 ml + Khí chết: 150 ml x 18 = Nghe giáo viên 2700 ml thuyết trình hoàn + Khí có ích: = 7200 – 2700 chỉnh nội dung. = 4500 ml Người thở sâu 12 nhịp / phút - 600 ml khí. + Khí lưu thông: 600 x 12 = 7200 ml + Khí chết: 150 ml x 12 = 1800 ml + Khí có ích: = 7200 – 1800 = 5400 ml 3.3. Hoạt động luyện tập (3 phút) Cho hs đọc phần ghi nhớ cuối bài. Những tác nhân nào gây hại cho hệ hô hấp? Hậu quả là gì? Nêu các biện pháp để tránh các tác nhân gây hại cho hệ hô hấp? 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút GV hỏi: - Ô nhiễm không khí có thể gây tác hại như thế nào đến hệ hô hấp? - Hút thuốc lá có hại như thế nào đến hệ hô hấp? - Giải thích vì sao khi đun bếp than trong phòng kín thường gây ra hiện tượng ngạt thở? 4.Hướng dẫn về nhà, hoạt đông tiếp nối: 2p - Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi - Đọc mục “Em có biết” - Xem trước nội dung bài 23 Thực hành Hô hấp nhân tạo IV. Kiểm tra đánh giá bài học Cho hs nhắc lại nội dung trọng tâm bài học. Nhận xét thái độ hoạt động của HS V.Rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Ngày soạn: 13/11/2020 Tuần 12 – Tiết 24 BÀI 23: THỰC HÀNH HÔ HẤP NHÂN TẠO I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1. Kiến thức: - Thực hiện các bước tiến hành hô hấp nhân tạo. - Cơ sở khoa học các biện pháp hô hấp nhân tạo - Tập hô hấp nhân tạo cho người bị nạn bằng phương pháp hà hơi thổi ngạt và ấn lồng ngực. 1.2. Kỹ năng: Thực hiện được phương pháp ấn lồng ngực và hà hơi thổi ngạt 1.3.Thái độ: Có ý thức nghiêm túc trong học tập, vận dụng vào thực tế cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực: tự học, đọc hiểu, giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm và thực hành. - Phẩm chất: Tự tin, năng động, sống và làm việc có trách nhiệm. II. Chuẩn bị: a. GV: -Tranh vẽ phóng to hình 23-1 “Phương pháp ấn lồng ngực bệnh nhân nằm ngữa” và 23-2 “Phương pháp ấn lồng ngực bệnh nhân nằm sấp” Sách giáo viên. - Bảng con ghi tóm tắt các thao tác thực hiện. b. HS: Chiếu cá nhân, gối cá nhân. - Xem trước nội dung bài học. III. Tổ chức các hoạt động dạy học. 1. Ổn định lớp: 1 phút Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: 3.Bài mới: 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: 2 phút Trong thực tế có rất nhiều nguyên nhân làm cho ta bị ngạt thở. Theo em, cơ thể ngừng hô hấp có thể dẫn tới hậu quả gì? Vậy làm thế nào để cấp cứu nạn nhân bị ngừng hô hấp đột ngột có hiệu quả cao nhất. Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu các tình huống cần được hô hấp nhân tạo( 10 phút) Mục đích: Biết được các tình huống cần được hô hấp nhân tạo Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV - GV nêu câu hỏi: Cá nhân đọc thông * Bước 1: + Nêu các tình huống cần tin và trả l;ời: I. Loại bỏ các nguyên nhân được hô hấp nhân tạo? + Các tình huống cần làm gián đoạn hô hấp: được hô hấp nhân tạo: Chết đuối: loại bỏ nước ra khi bị chết đuối, khi bị khỏi phổi bằng cách cõng nạn điện giật, bị thiếu khí để nhân ngược đầu vừa chạy. + Làm thế nào để loại bỏ thở . Điện giật: ngắt dòng điện các nguyên nhân làm gián + Chết đuối: loại bỏ Ngạt (do môi trường khí đoạn hô hấp? nước ra khỏi phổi bằng độc hoặc thiếu khí oxi): khiên cách cõng nạn nhân nạn nhân ra khỏi khu vực. ngược đầu vừa chạy. Điện giật: ngắt dòng điện Ngạt khiên nạn nhân ra khỏi khu vực. Hoạt động2: Tập hô hấp nhân tạo. Mục đích: Nêu được các pp hô hấp nhân tạo Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV - GV hỏi: - HS: Hô hấp nhân II. Tập hô hấp nhân tạo: + Làm thế nào để giúp tạo. 1) Phương pháp hà hơi thổi nạn nhân hô hấp trở lại? HS: dựa vào ngạt: + PP hà hơi thổi ngạt thông tin sgk trả lời. Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu được tiến hành như thế Các nhóm thực ngửa ra phía sau, nào? hiện theo hướng Dùng 2 ngón tay bịt mũi nạn dẫn. nhân rồi mở miệng nạn nhân. GV: Cho hs xem tranh về HS quan sát, theo Tự hít một hơi thật đầy rồi ghé thao tác hà hơi thổi ngạt dõi sát miệng nạn nhân thổi hết sức và giảng giải. vào miệng nạn nhân (không để khí + Vì sao cần bịt chặt mũi - HS : Để khi thổi thoát ra ngoài chồ tiếp xúc với nạn nhân khi hà hơi thổi hơi không bị thoát ra miệng nạn nhân) ngạt? ngoài qua lỗ mũi. Thực hiện liên tục từ 12 – 20 Lưu ý: trường hợp xử lần / phút đến khi nạn nhân tự thở. lí khi: miệng nạn nân khó 2) Phương pháp ấn lồng ngực: mở và khi tim nạn nhân Đặt nạn nhân nằm ngửa, lưng ngừng đập thì ta tiến hành kê một gối mềm để đầu ngửa ra thực hiện pp ấn lồng phía sau, ngực. Cầm nơi 2 cẳng tay (hoặc cổ + PP ấn lồng ngực được HS: dựa vào tay) nạn nhân và dùng sức nặng cơ thực hiện như thế nào? thông tin sgk trả lời. thể ép vào ngực nạn nhân cho GV: Cho hs xem tranh HS quan sat, theo không khí trong phổi bị ép ra về thao tác ấn lồng ngực. dõi. ngoài. Sau đó, dang tay nạn nhân Lưu ý: có thể đặt nạn Lắng nghe và ghi về phía đầu nạn nhân. nhân nằm sấp, đầu hơi nhớ. Thực hiện liên tục từ 12 – 20 nghiêng một bên. lần / phút đến khi nạn nhân tự thở. + Dùng 2 tay và sức năng của cơ thể ấn vào vùng ngực dưới ( phía lưng) theo từng nhịp. Hoạt động 3: Thu hoạch Mục đích: HS hoàn thành nôi dung các yêu cầu. GV nêu yêu cầu: III. Thu hoạch + Nêu các tình huống cần Hoàn thành các câu Câu 1: Các tình huống cần được được hô hấp nhân tạo? hỏi yêu cầu của GV hô hấp nhân tạo: chết đuối, điện Hô hấp nhân tạo nhằm giật,bị ngạt mục đích gì? - Mục đích: Giúp nạn nhân hô hấp trở lại. Câu 2: + So sánh các tình huống - Giống: Cơ thể bị thiếu oxi, mặt chủ yếu cần được hô hấp tím tái. nhân tạo? - Khác: + Chết đuối do phổi ngập nước + Điện giật: do cơ hô hấp co cứng. + Ngạt: ngất hay ngạt thở. Câu 3: + So sánh 2 phương pháp - Giống: hô hấp nhân tạo hà hơi +Mục đích: phục hồi sự hô hấp thổi ngạt và ấn lồng của nạn nhân. ngực. + Cách tiến hành: thông khí ở phổi của nạn nhân với nhịp 12-20 lần/phút. + Lượng khí được thông ít nhất 200ml. - Khác nhau: + PP hà hơi thổi ngạt: dùng miệng thổi không khí trực tiếp vào phổi qua đường dẫn khí. + PP ấn lồng ngực: dùng tay tác động gián tiếp vào phổi qua lực ép vào lồng ngực. + Hiệu quả của pp hà hơi thổi ngạt lớn hơn vì: - Đưa kk trực tiếp vào phổi. - Không làm tổn thương lồng ngực ( gãy xương sườn) 3.3. Hoạt động luyện tập ( 2 phút) Các tình huống cần hô hấp nhân tạo? Mục đích của hô hấp nhân tạo? 3.4.Hoạt động vận dụng, mở rộng (2 phút) Cách xử lí khi gặp các tình huống cần hô hấp nhân tạo? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Xem trước nội dung bài 24: Tiêu hóa và các cơ quan tiêu hóa. Hướng dẫn học sinh làm phần thu hoạch. IV. Kiểm tra đánh giá bài học Cho hs nhắc lại các thao tác của 2 pp hô hấp nhân tạo. Cho học sinh dọn dẹp, vệ sinh. Nhận xét tinh thần làm việc của học sinh Kết quả đạt được của một số nhóm. Rút kinh nghiệm chung. V. Rút kinh nghiệm: Ký duyệt tuần 12 19/11/2020 ND : PP : Lữ Mỹ Út Phạm Thị Chanh
Tài liệu đính kèm: