Ngày soạn: 8 -10-2020 Tiết thứ 25 đến tiết thứ 28 Tuần 7 Tiết 25, 26 Văn bản: CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG Trích - (O Hen-ri) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Nhân vật,sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện ngắn hiện đại Mĩ. - Lòng cảm thông, sự chia sẻ giữa những người nghệ sĩ nghèo. - Ý nghĩa của tác phẩm nghệ thuật vì cuộc sống con người. Kĩ năng: - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để đọc- hiểu tác phẩm. - Phát hiện, phân tích đặc điểm nổi bật về nghệ thuật kể chuyện của nhà văn. - Cảm nhận được ý nghĩa nhân văn sâu sắc của truyện. Tích hợp GDKNS Thái độ: Tình cảm yêu thương con người, quý trọng giá trị của nghệ thuật chân chính. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết luận và làm rõ vấn đề. II. Chuẩn bị: Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, chân dung, chuẩn kiến thức. Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn sgk. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ:. (3 phút) - Suy nghĩ của em về nhân vật Đôn-ki-hô-tê? - Ý nghĩa của cặp nhân vật tương phản trong văn bản “Đánh nhau với cối xay gió”? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) a. Mục đích của hoạt động: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Dẫn dắt từ giá trị của nghệ thuật b. Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt Học sinh: Lắng nghe c. Sản phẩm hoạt động của học sinh: Nhớ lại kiến thức d. Kết luận của giáo viên: Chiếc lá... là kiệt tác Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Kiến thức 1. Đọc, tìm hiểu I. Đọc- tìm hiểu chung: chung.15p Lắng nghe, cảm nhận 1.Đọc: sgk. (Mục đích: HS nắm được tác 2. Chú thích: giả, tác phẩm) Tóm tắt.(K-G) a. Tác giả: Đọc bài. - O Hen-ri (1862-1910). - Hướng dẫn đọc: cần phân biệt Suy nghĩ, trả lời - Là nhà văn Mĩ chuyên viết giọng kể của tác giả và lời thoại về truyện ngắn thể hiện tinh của nhân vật. thần nhân đạo cao cả Dành Trả lời. b. Tác phẩm: - Hãy tóm tắt văn bản? - Vị trí: Đoạn trích là phần - Đọc phần chú thích (SGK - cuối truyện ngắn cùng tên của 89) Phát biểu. O Hen-ri. - Nêu những hiểu biết của em c. Phương thức biểu đạt: tự sự, về tác giả O hen- ri miêu tả, biểu cảm. (Giới thiệu thêm: Cha là thầy 3. Bố cục: 3 phần. thuốc, mẹ mất lúc lên 3, nhỏ + P1: Kiểu Hà Lan. không được học nhiều; 15 tuổi + P2: Vịnh NaPơ. + P3: Bí mật của chiếc lá nghỉ học đi làm thuê cho người cuối cùng. chú; ông còn làm kế toán, vẽ II. Đọc- hiểu văn bản: tranh, thủ quỹ, ngân hàng... để 1. Nhân vật cụ Bơ-men và kiếm sống). bức tranh kiệt tác: - Vị trí tác phẩm? - Cụ Bơ-men, Xiu, Giôn- a. Cụ Bơ-men: - Phương thức biểu đạt? xi, bác sĩ. - Hoạ sĩ già, nghèo. - Mơ ước sẽ vẽ kiệt tác nhưng - Bố cục văn bản? chưa thực hiện được. - Xác định nhân vật chính của - Thương yêu, lo lắng cho số - Cụ Bơ-men. văn bản này? Giôn Xi. phận của Giôn-xi. Kiến thức 2. Đọc, tìm hiểu - Có ý định cứu sống Giôn-xi văn bản: âm thầm. (Mục đích: HS nắm được nội => Cụ là người nhân hậu và dung, nghệ thuật...) cao thượng. *Nhân vật cụ Bơ-men và bức tranh kiệt tác: 20p Dành cho HS giỏi: - Truyện gồm có những nhân - Phát biểu. vật nào? -Theo em ai là người có tấm lòng nhân ái nhất? Vì sao? - Giới thiệu tuổi tác và nghề nghiệp của ông? - Vẽ kiệt tác. - Cụ có mong muốn gì? Hướng h/s chú ý đoạn “Sang đến nơi... nói năng gì” trang - Lo lắng cho Giôn- xi. 87. - Thái độ sợ sệt của ông khi - Vẽ lá. nhìn những chiếc lá thay nhau - Là người có tấm lòng rụng nói lên suy nghĩ gì trong cao thương, nhân hậu. lòng? - Theo em đó là ý định gì? - Nhận xét gì về nhân vật này? Liên hệ giáo dục tình yêu thương con người. bài (tiết 2) Dành cho HS giỏi: I.Đọc- tìm hiểu chung: -Vì sao tác giả không trực tiếp 1.Đọc: sgk. tả cảnh cụ vẽ trong đêm mưa? 2. Chú thích: Giáo viên bình: Thời tiết lạnh 3. Bố cục: 3 phần. giá - tình người ấm áp Quy II. Đọc- hiểu văn bản: luật nghiệt ngã của thiên 1. Nhân vật cụ Bơ-men và bức nhiên. tranh kiệt tác: a. Cụ Bơ-men: Dành cho HS giỏi: - Vì sao chiếc lá trở thành kiệt b. Bức tranh kiệt tác của cụ tác? Bơ-men: * Bình giảng: nghệ thuật vị - Lá vẽ rất giống thật. nhân sinh.(nghệ thuật chỉ có - Phát biểu. - Vẽ bằng lòng yêu thương giá trị khi phục vụ con bao la và sự hy sinh cao thượng người, cuộc sống.) của con người. * Tình yêu thương của -> Nghệ thuật vị nhân sinh. Xiu:15p - Bên cạnh lòng nhân hậu của - nhân vật Xiu 2. Tình yêu thương của Xiu: cụ Bơ-men, ai là người tận tình - Lo sợ khi thấy chỉ còn vài với Giôn -xi? - Lo sợ khi nhìn lá rụng. chiếc lá trên cành. - Tìm những chi tiết nói lên -> luôn chăm sóc, động - Lo sợ một ngày Giôn-xi sẽ ra tình yêu thương của Xiu dành viên bạn. đi. cho bạn? -> chán nản khi Giôn-xi - Luôn động viên, chăm sóc bạn chu đáo. - Qua đó cho thấy tình cảm kêu kéo mành. - Buồn rầu, chán nản khi Giôn- Xiu đối với Giôn-xi có tính xi bảo kéo mành. chất như thế nào? - Ngạc nhiên khi thấy chiếc lá (Liên hệ: thấy bạn mình - Phát biểu(K-G) vẫn còn. vướng mắc thì chia sẻ, giúp -> hết sức sống. => Chân thành, sâu sắc. đỡ để tình bạn vững bền). 3. Diễn biến tâm trạng của *Diễn biến tâm trạng của Giôn-xi: Giôn-xi:15p - Đếm lá -> chờ chết -> tuyệt - Khi bệnh Giôn -xi có tâm vọng. trạng như thế nào? - Bi quan, chán đời. - Thấy lá vẫn còn -> yêu đời -Em hình dung như thế nào về trở lại. nhân vật Giôn Xi qua sự việc -> Chiến thắng cái chết lạc miêu tả dáng vẻ thẫn thờ và quan để sống. giọng nói thều thào của cô? - Em hiểu gì về trạng thái tinh thần của Giôn Xi từ câu nói 4. Nghệ thuật: của cô “đó là chiếc lá cuối Cốt truyện độc đáo. Tình huống truyện bị đảo cùng em sẽ chết”? ngược 2 lần: - Thái độ khi thấy chiếc lá vẫn - lấy lại nghị lực => Gây sự bất ngờ, hứng thú, còn? -> Lạc quan cảm động cho người đọc. Từ đó em rút ra bài học gì? Nghệ thuật, ý nghĩa -15p - Qua đoạn trích, ta thấy kết thúc là 2 sự việc bất ngờ, đối - Giôn-xi bệnh tuyệt vọng lập nhau tạo nên hiện tượng lấy lại nghị lực, khoẻ. 5. Ý nghĩa: Chiếc lá cuối cùng đảo ngược 2 lần gây hứng thú - Cụ Bơ-men từ bình là câu chuyện cảm động về tình yêu thương giữa những người cho người đọc. Tìm sự việc bất thường -> chết.. nghệ sĩ nghèo. Qua đó tác giả ngờ, đối lập đó? -> gây sự bất ngờ, cảm thể hiện quan niệm của mình - Mục đích của việc xây dựng động. về mục đích sang tạo nghệ tình huống trên? - Phát biểu. thuật. - Nêu ý nghĩa của truyện. III- Tổng kết - Cho HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ: SGK/90 Liên hệ GDKN: Sống có tình yêu thương và trách nhiệm với - Đọc. mọi người xung quanh. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: Mục đích: CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về nội dung, ý nghĩa tác phẩm CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Đọc diễn cảm Đọc diễn cảm Nhận xét hoạt động của HS 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung: - Tóm tắt văn bản, học Xiu và Giôn-xi là hai nữ hoạ sĩ trẻ. Giôn-xi bị bệnh sưng phổi rất nặng. Cô tuyệt vọng không muốn sống nữa. Cô chỉ đợi chiếc lá cuối cùng rụng xuống là sẽ lìa đời. Biết được ý nghĩ điên rồ đó, cụ Bơ-men, một hoạ sĩ già đã thức suốt đêm mưa gió để vẽ chiếc lá thường xuân. Chiếc lá cuối cùng không rụng đã làm cho Giôn-xi suy nghĩ lại, cô hi vọng và muốn được sống, được sáng tạo. Giôn-xi đã từ cõi chết trở về. Trong khi đó, cụ Bơ-men đã chết vì sáng tạo kiệt tác chiếc lá cuối cùng để cứu Giôn-xi. - Chuẩn bị: “Chương trình địa phương(Phần TV) : Tìm từ địa phương chỉ quan hệ ruột thịt.. b. Cách thức tổ chức hoạt động: HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện GV: dặn dò, nhắc nhở c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm, d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Em thích nhất chi tiết nào trong văn bản? Tại sao? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: Tiết: 27 Tiếng Việt CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG ( Phần tiếng Việt) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: Hệ thống hoá từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích được dùng trong giao tiếp ở địa phương. Kỹ năng: Sử dụng từ ngữ địa phương chỉ quan hệ thân thích, ruột thịt. Thái độ: Sử dụng từ địa phương hớp lí. Biết thay thế từ toàn dân cho phù hợp tình huống giao tiếp. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết luận và làm rõ vấn đề. Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành Năng lực thực hành thí nghiệm: thực hành II. Chuẩn bị: Giáo viên: G-A, CKTKN, bảng phụ Học sinh: soạn bài theo hướng dẫn III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ:. (3 phút) - Khái niệm tình thái từ? Ví dụ? - Tìm câu văn có sử dụng tình thái từ? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) a. Mục đích của hoạt động: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: dẫn dắt từ tác dụng của TTT b. Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt Học sinh: Lắng nghe c. Sản phẩm hoạt động của học sinh: Nhớ lại kiến thức d. Kết luận của giáo viên: Tên bài Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Kiến thức 1: Hướng dẫn hs CÓ BẢNG ĐÍNH KÈM làm bảng đối chiếu từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt- 17p -> đọc . (Mục đích: HS hiểu được từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân -> đọc yêu cầu, thảo luận thích được dùng trong giao tiếp nhóm để tìm kết quả trình ở địa phương. ) bày lên bảng. Gọi h/s đọc bảng thống kê có trong SGK trang 91. Gv chia h/s ra 4 nhóm, phát biểu bài tập và bảng phụ cho mỗi nhóm: Nhóm 1: 1 -> 9 Nhóm 2: 10 -> 18 Nhóm 3: 19 -> 26 Nhóm 4: 27 - 34. -Xác định từ xưng hô không trùng với từ địa phương và từ toàn dân? - So sánh kết quả vừa thảo luận, gọi h/s khác nhóm nhận xét bài làm của nhóm bạn? - Gv chỉnh sửa, bổ sung. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về số từ ngữ chỉ quan hệ thân thích CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hướng dẫn hs làm luyện tập- II. Luyện tập: Gọi h/s đọc yêu cầu bài tập 1. -> nêu yêu cầu, giải. Bài tập 1: Sưu tầm một số từ Dành cho HS giỏi: - Em gái của cha: O (nghệ ngữ chỉ quan hệ thân thích ở Tĩnh). địa phương khác. - Cha, mẹ: Bọ, mạ (Nghệ - Cha: thầy, cậu, tía,... - Gọi h/s đọc yêu cầu bài tập 2 Tĩnh). Thầy, u (MB bầm - Mẹ: u, bầm, mế, mạ, .Dành cho HS yếu: (Phú Thọ MB) măng,... - Nêu yêu cầu, giải. Bài tập 2: Sưu tầm từ ngữ chỉ Bài tập 3: Sưu tầm văn chương quan hệ ruột thịt, thân thích ở có từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, địa phương: Má, bà nội..., anh thân thích ở địa - Câu thơ: 2, chị 2 (vợ anh 2)..., út(cô, phương. “Bầm ơi! Có rét không chú...) Gọi 4 h/s lên bảng làm theo bầm yêu cầu, Gv chỉnh sửa. Heo heo gió núi, lâm thâm Bài tập 3: Sưu tầm văn mưa phùn” chương có từ ngữ chỉ quan hệ (Bầm ơi! – Tố Hữu) ruột thịt, thân thích ở địa -> nêu những câu ca dao phương: có dùng từ ngữ địa - Năng mưa thì giếng năng đầy phương. Anh năng đi lại mẹ thầy - Bà má Hậu giang – Tố năng thương. Hữu. - Anh thương em răng nỏ - Nhớ - Hồng Nguyên. muốn thương “Trong nớ hiện trừ vô Sợ lòng bác mẹ như rương cùng gian khổ. khoá rồi. Đồng bào ta phải kháng - Lục bình bát giác cắm các chiến ra ri?” bông hường Má anh kén dâu, anh thì kén vợ, đạo cang thường sẽ ra sao? - Ca dao: “Anh đi trời nắng che dù Anh đừng ở trển, em khóc mù như mưa” Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về từ địa phương chỉ quan hệ ruột thịt CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Đọc thơ ca có số từ ngữ chỉ Đọc câu thơ... Nhận xét hoạt động của HS quan hệ thân thích 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung: - Học bài, làm bài tập thêm. - Chuẩn bị: “Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm”. (Đọc văn bản lập dàn ý và trả lời các câu hỏi sgk.) b. Cách thức tổ chức hoạt động: HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện GV: dặn dò, nhắc nhở c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm, d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: Nhắc nhở sử dụng từ địa phương cho phù hợp đối tượng, hoàn cảnh giao tiếp. -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: (Bảng đối chiếu từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích): STT Từ ngữ toàn dân Từ ngữ địa phương 1 Cha ba, tía, bố . 2 mẹ má, mế, u, bầm .. 3 ông nội ông nội (ông) 4 bà nội bà nội (bà) 5 ông ngoại ông ngoại (ông) 6 bà ngoại bà ngoại (bà) 7 bác (anh trai của cha) bác + thứ 8 bác (vợ của anh trai của cha) bác + thứ 9 chú (em trái của cha) chú + thứ 10 thím (vợ của em trai của cha) thím + thứ 11 bác (chị gái của cha) cô + thứ 12 bác (chồng của chị gái cha) dượng + thứ 13 cô (em gái của cha) cô + thứ 14 chú (chồng em gái của cha) dượng + thứ 15 bác (anh trai của mẹ) cậu + thứ 16 bác (vợ anh trai của mẹ) mợ + thứ 17 cậu (em trai của mẹ) cậu +thứ 18 mợ (vợ em trai của mẹ) mợ + thứ 19 bác (chị gái của mẹ) dì + thứ 20 bác (chồng chị gái của mẹ) dượng + thứ 21 dì (em gái của mẹ) dì + thứ 22 chú (chồng em gái của mẹ) dượng + thứ 23 anh trai anh + thứ/ hia 24 chị dâu (vợ của anh trai) chị + thứ/ số 25 em trai tên 26 em dâu (vợ của em trai) tên 27 chị gái chế 28 anh rể (chồng của chị gái) anh + thứ 29 em gái tên 30 em rể (chồng của em gái) tên 31 con con 32 con dâu (vợ của con trai) con 33 con rể (chồng của con gái) tên 34 Cháu (con của con) cháu/ tên Tiết: 28 Tập làm văn LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: Cách lập dàn ý cho bài văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả, biếu cảm. Kĩ năng. - Xây dựng bố cục, sắp xếp các ý cho bài văn tự sự kết hợp các yếu tố miêu tả, biếu cảm. - Viết bài văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả, biếu cảm có độ dài khoảng 450 chữ. Thái độ: Có ý thức xây dựng dàn ý trước khi bước vào viết bài. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết luận và làm rõ vấn đề. II. Chuẩn bị: Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, CKTKN. Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài mới. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút) - Văn tự sự có kết hợp miêu tả và biểu cảm có tác dụng gì? - Viết đoạn văn tự sự có kết hợp miêu tả và biểu cảm ? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) a. Mục đích của hoạt động: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Dẫn dắt: Cách lập dàn ý cho bài văn tự sự b. Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt Học sinh: Lắng nghe c. Sản phẩm hoạt động của học sinh: Nhớ lại kiến thức d. Kết luận của giáo viên: Lập dàn ý cho bài tự sự... Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Kiến thức 1: HS nhận diện I. Dàn ý của bài văn tự sự: dàn ý văn bản: 20 phút 1. Tìm hiểu dàn ý của bài (Mục đích: HS nắm được: Cách Đọc văn bản “Món quà văn “Món quà sinh nhật”: a. Bố cục: lập dàn ý cho bài văn tự sự có sinh nhật”. Mở bài: sử dụng các yếu tố miêu tả, -> gồm 3 phần: biếu cảm.) “Nhân kỷ niệm... la liệt trên Phần 1: từ đầu -> trên bàn” bàn (giới thiệu h/cảnh sự -> kể và tả quang cảnh chung Gọi h/s đọc văn bản trang 92 - việc). của buổi sinh nhật. 94. Phần 2: tiếp -> “chỉ Thân bài: -Văn bản trên có thể chia ra không nói” diễn biến của Tiếp theo... “gật đầu không làm mấy phần? Nêu giới hạn và sự việc). nói” -> kể về món quà độc đáo của người bạn. nội dung chính từng phần? - Phần 3: phần cuối (cảm Kết bài: nghỉ về sự việc). Phần còn lại -> cảm nghĩ của -> Kể lại việc Trang đã người nhận về bạn mình và nhận được món quà sinh món quà. nhật độc đáo và đầy bất b. Nội dung: - Truyện kể về việc gì? ngờ. Kể về món quà độc đáo. -Trang, xưng tôi, dùng c. Ngôi kể: ngôi thứ nhất để kể. Ngôi thứ nhất, xưng “tôi”. - Ai kể chuyện, đã dùng ngôi - Vào buổi sáng mừng d. Nhân vật chính: Trang và Trinh kể nào? sinh nhật của Trang. - Câu chuyện xảy ra trong thời điểm và không gian như thế - Chuyện xảy ra với 2. Dàn ý của một bài văn tự nào? Trang, có các bạn, nhân sự: - Câu chuyện xảy ra với ai, có vật chính là Trinh. a. Mở bài: những nhân vật nào? Ai là nhân -> Trang: hồn nhiên, vui Thường giới thiệu: nhân vật chính? tính.Trinh: kín đáo, đằm vật/sự việc/tình huống xảy ra - Tính cách mỗi nhân vật ra thắm, chân thành. câu chuyện/kết quả sự việc/số phận nhân vật... sao? -> Một buổi sinh nhật vui - Câu chuyện có diễn biến ra đã sắp kết thúc, Trang sốt b. Thân bài: sao? ruột vì người bạn thân - Trình bày diễn biến sự việc - Đỉnh điểm là gỉ? nhất chưa đến. theo thứ tự hợp lý - Kết thúc văn bản bằng chi tiết - Trinh đến đã giải toả (ngược/xuôi). nào? Điều gì tạo bất ngờ? băn khoăn của Trang. - Khi kể kết hợp với miêu tả Dành cho HS giỏi: ->món quà độc đáo: một và biểu cảm. -Tìm yếu tố miêu tả, biểu cảm chùm ổi được chăm từ khi c. Kết bài: và nêu tác dụng? mới nụ. Nêu kết cục/cảm nghĩ của người trong cuộc. - Nêu ra và phát biểu. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về cách lập ý của bài văn tự sự.. SẢN PHẨM HOẠT CÁCH THỨC TỔ CHỨC ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG SINH Hướng dẫn h/s làm luyện tập II. Luyện tập: theo nhóm đối với bài tập 1. - Làm bài tập theo Bài tập 1: Lập dàn ý chi tiết cho yêu cầu. văn bản “Cô bé bán diêm”: Hướng dẫn HS làm bài tập 2 ở a. Mở bài: a. Mở bài: nhà Giới thiệu quang b. Thân bài: cảnh đêm giao thừa - Em không dám về nhà vì sợ bố và gia cảnh cô bé. đánh, tìm góc đường tránh rét. - Liều đánh diêm: + Lần 1: rét -> lò sưởi. + Lần 2: đói -> bàn ăn, ngỗng quay. + Lần 3: giao thừa -> cây thông . Kết bài: Nô-en - Em bé chết vì đói + Lần 4: nhớ bà -> bà mỉm cười. và rét trong đêm giao + Lần 5: nối và đốt các que diêm thừa. còn lại (thấy cùng bà bay lên cao -> - Không ai biết muốn bà ở với mình). những hình ảnh em Yếu tố miêu tả và biểu cảm được đã gặp trong mộng đan xen trong quá trình kể chuyện tưởng. về cô bé. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Tham khảo dàn ý: kể việc làm Trình bày, nhận xét Nhận xét hoạt động của HS tốt.. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung: - Hoàn thành bài tập 2; học bài. - Chuẩn bị bài: “Hai cây phong”. (Đọc kỹ văn bản và soạn theo hướng dẫn sgk) b. Cách thức tổ chức hoạt động: HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện GV: dặn dò, nhắc nhở c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm, d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Nêu dàn ý đại cương của đề 2 sgk/95. (K-G) - Hướng dẫn h/s lập dàn ý theo yêu cầu bài tập 2. -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: Kí duyệt tuần 7 ngày 14. 10. 2020 Tổ trưởng ND: PP: Nguyễn Thị Định Bài văn: Món quà sinh nhật 1/Tìm hiểu dàn ý a)Bố cục: 3 phần. *.Mở bài: Từ đầu .trên bàn Quang cảnh chung của buổi sinh nhật. *.Thân bài: Tiếp .không nói Kể về món quà độc đáo của bạn. *.Kết bài: còn lại Nêu cảm nghĩ về món quà sinh nhật c)Diễn biến câu chuyện Mở đầu: Buổi sinh nhật vui vẻ đã sắp kết thúc. Trang sốt ruột vì người bạn thân nhất chưa đến. Diễn biến: Trinh đến và giải tỏa những băn khoăn của Trang Đỉnh điểm: Món quà độc đáo của Trinh: 1 chùm ổi Kết thúc: Cảm nghĩ của Trinh về món quà sinh nhật độc đáo. _Điều tạo nên bất ngờ đó là tình huống của truyện. d) Những yếu tố miêu tả, biểu cảm. Miêu tả: _Quang cảnh buổi sinh nhật, hành động tâm trạng của Trang. _Cành ổi. _Dáng vẻ, hành động của Trinh. Miêu tả tỉ mỉ các diễn biến của buổi sinh nhật giúp cho người đọc có thể hình dung ra không khí của nó và cảm nhận được tình bạn thắm thiết giữa Trang và Trinh. Biểu cảm: _Tôi vẫn cứ bồn chồn .bắt đầu lo tủi thân và giận Trinh giận mình quá Tôi run run cảm ơn Trinh quá .quý giá làm sao Tình bạn chân thành và sâu sắc đ)Thứ tự kể: _Trình tự thời gian _Trong khi kể có xen hồi ức. 2/Dàn ý của bài văn tự sự: Mục 2 SGK Ghi nhớ SGK T95
Tài liệu đính kèm: