NGỮ VĂN 8 Ngày soạn: 10/1/2021 Tiết: 81- 84 Tuần: 21 TIẾT: 81 VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ : Kiến thức: - Kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh . - Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh . Kĩ năng: - Xác định được chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh. - Diễn đạt rõ ràng, chính xác. - Viết một đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ . Thái độ: Bồi dưỡng tình cảm yêu thích tạo lập văn bản. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả. II. CHUẨN BỊ: - Thầy: giáo án. Sách giáo khoa, nghiên cứu kĩ bài học. CHUẨN KIẾN THỨC. - Trò: Tham khảo một sô bài văn mẫu, đọc kĩ bài học, soạn bài. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1- ỔN ĐỊNH LỚP: (1’) 2- KIỂM TRA BÀI CŨ: (4 p) Kiểm tra bài soạn 3- BÀI MỚI: (35’) Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (1P) Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Để luyện tập cách viết - Nghe. GV chốt lại nội dung. đoạn văn trong văn bản - Ghi tên bài. thuyết minh, hôm nay các em... Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Kiến thức 1: Kiến thức 1: I. Đoạn văn trong Đoạn văn trong văn bản văn bản thuyết thuyết minh: minh: 1 Mục đích: HD HS tìm hiểu đoạn văn trong văn 1. Nhận dạng các đoạn bản thuyết minh- 17’ văn thuyết minh: Cho HS nhận xét: 2 đoạn a. Đoạn văn 1: a. Đoạn văn 1: văn theo gợi trong SGK: - Câu 1 - câu chủ đề: thiếu nước sạch. Các câu sau bổ sung - Các câu có vai trò như - Câu 2 - nước ngọt ít ỏi. thông tin làm rõ ý chủ đề. thế nào trong đoạn văn? - Câu 3 – nước ngọt bị ô Câu nào cũng nói về chủ (yếu kém) nhiểm. đề đã nêu. - Câu nào là câu chủ đề? - Câu 4 - nơi thiếu nước (khá-giỏi) nhiều nhất. - Các câu còn lại giữ - Câu 5 – dự báo sự thiếu nhiệm vụ gì? nước (YẾU) => Các câu sau bổ sung thông tin làm rõ ý chủ đề. Câu nào cũng nói về chủ b. Đoạn văn 2: đề đã nêu. - Câu chủ đề: GV đánh giá các ý kiến b. Đoạn văn 2: - Các câu còn lại bổ sung trao đổi và đưa ra kết luận. - Câu 1 – câu chủ đề: Phạm thêm thông tin nhiều mặt Văn Đồng. cho chủ đề, theo phương - Các câu còn lại bổ sung pháp liệt kê. thêm thông tin về người này, theo phương pháp liệt 2. Sửa lại các đoạn văn kê. chưa chuẩn: Cho HS nhận xét chỗ chưa a. Đoạn văn1. a. Đoạn văn1. đúng của hai đoạn văn? - Ngòi bút Trình tự từ trong ra ngoài (sắp xếp lộn xộn) - Ruột bút. - Vỏ bút - Cách sử dụng. b. Đoạn văn 2. Yêu cầu HS sắp xếp lại b. Đoạn văn 2. Trình tự từ trên xuốn cho hợp lý? - Thân đèn. dưới. (khá-giỏi) - Bóng đèn * Ghi nhớ: SGK tr 15 - Chao đèn. - Đế đèn. Cho HS đọc ghi nhớ SGK * Ghi nhớ: SGK tr 15 tr 15. Hoạt động 3: Luyện tập.(10P) Mục đích: HDHS làm bài tập trong SGK. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Cho học sinh viết hai Bài tập 1: 1. Bài tập 1: đoạn văn(mở bài, kết bài) - Mở bài: Trường em - Mở bài: Trường em và xác định chủ đề? nằm ở vị trí trung tâm của nằm ở vị trí trung tâm của xã, được xây dựng khang xã, được xây dựng khang trang. trang. - Kết bài: Ngôi trường - Kết bài: Ngôi trường đó đã đào tạo biết bao thế đó đã đào tạo biết bao thế hệ học sinh. Giờ đây nó là hệ học sinh. Giờ đây nó là 2 điểm tựa về tinh thần cho điểm tựa về tinh thần cho mỗi học sinh khi đi xa. mỗi học sinh khi đi xa. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (5P) Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Cho HS viết một đoạn Bài tập 2: 2. Bài tập 2: văn theo chủ đề đã cho. Hồ Chí Minh, một lãnh tụ Hồ Chí Minh, một lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt vĩ đại của nhân dân Việt Nam. Ngay từ lúc giang Nam. Ngay từ lúc giang sơn còn bị giày xéo dưới sơn còn bị giày xéo dưới gót giày của thực dân gót giày của thực dân Pháp, người đã quyết chí Pháp, người đã quyết chí ra đi tìm đường cứu nước. ra đi tìm đường cứu nước. cuối cùng người đã dẫn dắt cuối cùng người đã dẫn dắt nhân dân ta đánh đuổi nhân dân ta đánh đuổi “Hai đế quốc to” giành lại “Hai đế quốc to” giành lại độc lập cho dân tộc, tự do độc lập cho dân tộc, tự do cho con người nô lệ. cho con người nô lệ. 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (2P) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Sưu tầm các đoạn văn có Sưu tầm các đoạn văn có Sưu tầm các đoạn văn có phương thức biểu đạt khác phương thức biểu đạt khác phương thức biểu đạt khác nhau-so sánh, đối chiếu. nhau-so sánh, đối chiếu. nhau-so sánh, đối chiếu. Viết đọa. văn thuyết minh. Viết đọa. văn thuyết minh. Viết đọa. văn thuyết minh. Chuẩn bị bài: Chuẩn bị bài: Chuẩn bị bài: Thuyết minh về một Thuyết minh về một Thuyết minh về một phương pháp (cách làm). phương pháp (cách làm). phương pháp (cách làm). IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5P) - Nêu cách nhận diện đoạn vă thuyết minh. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. IV. RÚT KINH NGHIỆM: - Thầy: .. - Trò: . 3 Tiết : 82 KHI CON TU HÚ Tố Hữu I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức : - Những hiểu biết bướcđầu về tác giả Tố Hữu . - Nghệ thuật khắc họa hình ảnh (thiên nhiên, cái đẹp của cuộc đời tự do) . - Niềm khát khao cuộc sống tự do, lý tưởng cách mạng của tác giả . Kỹ năng: - Đọc diễn cảm một tác phẩm thơ thể hiện tâm tư người chiến sĩ cách mạng bị giam giữ trong ngục tù . - Nhận ra và phân tích được sự nhất quán về càm xúc giữa hai phần của bài thơ ; thấy được sự vận dụng tài tình thể thơ truyền thống của tác giả ở bài thơ này. Thái độ: Biết tôn trọng bảo vệ thiên nhiên và có trách nhiệm đối với quê hương, đất nước. * THGDKNS: Bảo vệ thiên nhiên. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết luận và làm rõ vấn đề. Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành II. Chuẩn bị: Giáo viên: Soạn bài, chân dung tác giả, sgk và sgv, chuẩn kiến thức Học sinh: Đọc và soạn bài theo hướng dẫn sgk. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ:. (3 phút) Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ “Quê Hương” của Tế Hanh. Đây là bài thơ tả cảnh hay tả tình? Vì sao? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) a. Mục đích của hoạt động: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Khái quát về văn bản b. Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt Học sinh: Lắng nghe c. Sản phẩm hoạt động của học sinh: d. Kết luận của giáo viên: Giá trị của VB Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: SẢN PHẨM HOẠT CÁCH THỨC TỔ CHỨC ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG SINH Kiến thức 1 : Đọc-hiểu văn bản. I. Đọc, tìm hiểu chung: 12p - Nghe. 1. Đọc: sgk Mục đích: HS tìm hiểu về tác - Đọc 2. Chú thích: 4 giả, thể thơ... - Trả lời. a. Tác giả: (1920 – 2002), quê ở Thừa Thiên Huế là lá - Hướng dẫn đọc, đọc mẫu. - Phát biểu. cờ đầu của thơ ca CM và - Gọi HS đọc. Nhận xét. - Nghe . kháng chiến. - Tác giả? b. Tác phẩm: - Hoàn cảnh sáng tác? - Bài thơ “Khi con tu hú” - GV: Bài thơ được sáng tác trong Trao đổi : 2 phần được sáng tác vào tháng 7 – nhà lao Thừa Phủ, khi tác giả bị +Phần 1: (6 câu đầu) 1939 . bắt giam . Khung cảnh mùa hè. 3. Bố cục : 2 phần -Bài thơ có thể chia ra làm mấy +Phần 2: (4 câu cuối) - 6 câu đầu -> Khung cảnh phần? Nội dung từng phần? (Tb) tâm trạng của người mùa hè. cách mạng - 4 câu cuối -> Tâm trạng của người Cách mạng II. Đọc - hiểu văn bản: Kiến thức 2: Đọc, tìm hiểu văn - Phát biểu. 1. Cảnh thiên nhiên vào hè: bản- 23p - Âm thanh: tiếng chim gọi Mục đích: HS hiểu về nội dung, - Nghe. bầy, ve ngân. nghệ thuât.... - Hình ảnh: - Mùa hè đến . + Lúa - đương chín; - GV cho HS tìm hiểu chung về bài + Trái cây- ngọt dần, thơ về tiếng chim tu hú. -Mùa hè rực rỡ . + Bắp rây – vàng hạt. GV chốt :Khi tu hú gọi bầy là mùa + Nắng đào – đầy sân. hè đến-> Tác động mạnh mẽ đến - Tác động đến tâm + Diều sáo: Lộn nhào. tâm trạng người tù . trạng người tù . - Không gian: trời xanh – - Khi tu hú gọi bầy thì mùa nào rộng, cao. xuất hiện ? (Là khi mùa hè đến) . - HS đọc – tìm chi tiết, +Tiếng chim gợi lên điều gì? (Mùa phân tích giá trị miêu => Mùa hè rộn ràng, đầy hè rực rỡ) . tả và biểu cảm. hương vị, màu sắc, khoáng + Tiếng chim tác động đến tâm đạt, tự do và vui tươi đầy sức hồn người tù như thế nào ? (Mạnh sống. mẽ đến tâm hồn người tù) . - HS: Tiếng chim tu hú 2. Tâm trạng người tù cách * GDKNS. khơi nguồn cảm xúc. mạng : - GV gọi HS đọc 4 câu cuối. - 2 đoạn 2 cảnh khác - Thính giác: Nghe hè dậy, tu - Tâm trạng của người chiến sĩ nhau mà thật lôgích. hú kêu được miêu tả như thế nào ? Nhịp - Cảm giác: Ngột, uất thơ thay đổi như thế nào? Sự thay - Hành động: Muốn đạp tan đổi đó có tác dụng gì trong việc - Giọng điệu thiết tha . phòng thể hiện tâm trạng của tác giả?(K- - Là một chỉnh thể . G) Cảnh: Đẹp, quen - Mở đầu và kết thúc bài thơ là thuộc, có sức sống và -> Cảm nhận mãnh liệt cuộc tiếng chim tu hú nhưng tâm trạng có hồn . sống tự do. của tác giả hoàn toàn khác nhau? - Tình: Sôi nổi, sâu => Tác giả bày tỏ tâm trạng Vì sao ?(K-G) sắc, thiết tha, cảnh và bực bội, muốn phá tung xiềng - Ở câu đầu : Tiếng chim tu hú kêu tình quyện nhau, cảnh xích, thể hiện niềm khát khao gợi lên cảnh tượng trời đất bao la đẹp nhưng tình thì tự do của người chiến sĩ cách tưng bừng cuộc sống vào hè . ngao ngán bực bội . mạng trong hoàn cảnh tù đày - Câu kết : Tiếng chim ấy khiến - HS trình bày muốn hướng đến cuộc đời tự cho người chiến sĩ bị giam cảm do. 5 thấy hết sức đau khổ và bực bội . 3. Ý nghĩa :Bài thơ thể hiện => Cả hai là lời gọi tha thiết của - Phát biểu lòng yêu đời, yêu lí tưởng của tự do với nhân vật trữ tình người chiến sĩ cộng sản trẻ - Nét đặc sắc về NT của bài thơ ? Liên hệ : giáo dục lòng tuổi trong hoàn cảnh ngục tù. GV gợi ý : yêu cuộc sống... 4- Nghệ thuật: + Cảnh và tình trong bài thơ được + Ngôn ngữ giản dị thiết tác giả thực hiện như thế nào ? tha ; thể thơ lục bát giàu nhạc + Cảnh như thế nào ? Và tình ra điệu sao ? + Biện pháp tu từ: Hoán dụ, liên tưởng - Qua văn bản em rút ra ý nghĩa gì? III-Tổng kết- Ghi nhớ SGK - GV cho HS đọc mục ghi nhớ. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: Mục đích: CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về ý nghĩa VB CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Đọc diễn cảm Đọc diễn cảm 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung: - Học thuộc và phân tích bài thơ theo bố cục. - Chuẩn bị: Thuyết minh về một phương pháp(cách làm) . (Đọc, tìm hiểu theo sgk, chuẩn bị cả bài tâp) b. Cách thức tổ chức hoạt động: HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện GV: dặn dò, nhắc nhở c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: - Thầy: . - Trò: . 6 Tiết: 83 THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP ( CÁCH LÀM ) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh - Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh - Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn thuyết minh về một phương pháp (cách làm) Kĩ năng: - Quan sát đối tượng cần thuyết minh: một phương pháp (cách làm) - Tạo lập được một văn bản thuyết minh theo yêu cầu: biết viết một bài văn thuyết minh về một cách thức, phương pháp, cách làm có độ dài 300 chữ Thái độ: Có ý thức áp dụng phương pháp thuyết minh vào bài văn thuyết minh. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết luận và làm rõ vấn đề. Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành II. Chuẩn bị: 1. Thầy: Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu chuẩn kiến tức kĩ năng, bảng phụ. 2. Trò: Đọc bài và tìm hiểu trước bài học. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ:. (3 phút) - Khi viết đoạn văn thuyết minh ta cần chú ý điều gì? - Hãy sắp xếp các câu văn dưới đây theo thứ tự hợp lí để hình thành một đoạn văn giới thiệu động Phong Nha theo trình tự tham quan từ ngoài vào trong: 1) Động chính Phong Nha gồm mười bốn buồng, nối với nhau bởi một hành lang dài hơn ngàn rưỡi mét cùng nhiều hành lang phụ dài vài trăm mét. 2) Từ buồng thứ tư trở đi vòm hang đã cao tới 25 -> 40 m. 3) Ở các buồng ngoài, trần hơi thấp chỉ cách mặt nước độ 10 m. Đáp án : 1-3-2. 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) a. Mục đích của hoạt động: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Khái quát về văn TM b. Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt Học sinh: Lắng nghe c. Sản phẩm hoạt động của học sinh: d. Kết luận của giáo viên: Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: CÁCH THỨC TỔ CHỨC HOẠT SẢN PHẨM KẾT LUẬN CỦA GV ĐỘNG HOẠT ĐỘNG 7 CỦA HỌC SINH Kiến thức 1: Hướng dẫn đọc bài văn I . Giới thiệu về một phương mẫu và nhận xét cách làm.20p pháp: Mục đích: HS hiểu đước cách làm ... - Đọc bài. - ( a): Cách làm đồ chơi Em bé đá - Gọi đọc. - Nguyên vật liệu. bóng bằng quả khô. - Bài (a) có những mục nào? - Cách làm. - Yêu cầu thành - ( b): Cách nấu canh rau ngót với phẩm. thịt lợn nạc. - Bài (b) có những mục nào? Cả hai bài đều có ba phần - Giống (a). chung là: - Nguyên vật liệu. - Cả (a), (b) có mục nào chung? - Cách làm. - Trả lời. - Yêu cầu thành phẩm. Chốt ghi nhớ. Đọc ghi nhớ. Ghi nhớ( SGK). - (K-G)Gọi cho thêm ví dụ về thuyết Nghe. minh một phương pháp những món đồ đơn giản như: * Xếp chiếc thuyền. * Làm đèn ông sao. * Cách luộc rau muống. * Cách chiên trứng. - Gọi trình bày. Trả lời. - Nhận xét, đánh giá. Nghe. Hoạt động 3: Luyện tập: Mục đích: HS hiểu kĩ hơn về văn TM CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện II. Luyện tập: tập. 15p Đọc. 1 Thuyết minh về một trò - Gọi đọc đề bài. Nghe. chơi (đồ chơi): - Nêu yêu cầu của đề (có thể cho a. Mở bài: HS hoạt động chơi ngay ở trên Trả lời. Giới thiệu khái quát về trò lớp). chơi. - Hướng dẫn lập dàn ý. (Tb) b. Thân bài: - Mở bài? Đọc bài. - Số người chơi. - Thân bài? - Dụng cụ để chơi. - Kết bài? - Vì sao phải đọc nhanh - Cách thực hiện trò chơi - Gọi học sinh đọc bài văn mẫu (Sự phát triển của KHKT, (luật chơi): thế nào thì thắng, trong SGK. yêu cầu tiếp cận thông tin thế nào thì thua, thì phạm - Chỉ ra cách đặt vấn đề? hàng ngày,..). luật, - Các cách đọc, nội dung và hiệu - Yêu cầu đối với trò chơi: quả của phương pháp đọc nhanh vui vẻ, nhiệt tình, được nêu ra trong bài?(K-G) c. Kết bài: - Thuyết minh các cách đọc nhanh. Tác dụng (suy nghĩ) về trò - Những kỉ lục đọc nhanh trên thế chơi. giới. 2. Đọc - tìm hiểu bài văn thuyết minh: Phương pháp 8 đọc nhanh. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: Mục đích: CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung: - Học thuộc ghi nhớ và xem lại các phương pháp thuyết minh , cách làm ở các đoạn văn sgk. - Thuyết minh cách làm một món ăn hàng ngày. - Soạn bài : Tức cảnh Pác Bó. (Đọc thuộc bài thơ và soạn theo câu hỏi sgk) b. Cách thức tổ chức hoạt động: HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện GV: dặn dò, nhắc nhở c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Cách làm một bài văn thuyết minh? (Tb) - Bố cục gồm những phần nào? Nhiệm vụ mỗi phần? (K-G) -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: - Thầy: .. - Trò: . 9 Tiết 84 TỨC CẢNH PẮC BÓ (Hồ Chí Minh) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức - Một đặc điểm của thơ Hồ Chí Minh: sử dụng thể loại thơ tứ tuyệt để thể hiện tinh thần hiện đại của người chiến sĩ cách mạng. - Cuộc sống vật chất và tinh thần của Hồ Chí Minh trong những năm tháng hoạt động cách mạng đầy khó khăn, gian khổ qua một bài thơ được sáng tác trong những ngày tháng cách mạng chưa thành công. Kỹ năng: - Đọc, hiểu thơ tứ tuyệt của Hồ Chí Minh. - Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm. Thái độ: Yêu kính và học tập theo gương Bác. THTTĐĐHCM: Lối sống giản dị. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết luận và làm rõ vấn đề. Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành II. Chuẩn bị: Giáo viên: G-A, CKTKN Học sinh: soạn bài theo hướng dẫn III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ:. (3 phút) - Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ “ Khi con tu hú ”. Nêu ý nghĩa? - Âm thanh tiếng chim tu hú mở đoạn và kết thúc có gì giống, khác nhau? Vì sao?(K-G) 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) a. Mục đích của hoạt động: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Khái quát về văn bản b. Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt Học sinh: Lắng nghe c. Sản phẩm hoạt động của học sinh: d. Kết luận của giáo viên: Giá trị của VB Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: SẢN PHẨM HOẠT CÁCH THỨC TỔ ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV CHỨC HOẠT ĐỘNG SINH Kiến thức 1: Đọc, tìm I. Đọc, tìm hiểu chú thích: hiểu chú thích- 10p -HS chú ý 1. Đọc: (SGK) Mục đích: HS hiểu được 2. Chú thích: 10 tác giả, tác phẩm.. -HS đọc -Hoàn cảnh ra đời bài thơ -GV hướng dẫn đọc và - Thể thơ: đọc mẫu. -HS dựa vào chú thích 3. Bố cục : 2 phần -Gọi HS đọc -GV nhận xét, uốn nắn -Hãy nêu vài nét cơ bản -HS giải thích từ khó về tác giả và hoàn cảnh ra đời bài thơ ? + Phần 1: 2 câu đầu thú -GV hướng dẫn HS tìm lâm tuyển của Bác nghĩa một số từ khó. + Phần 2 : Cảm nghĩ của -Bố cục? Nêu nội dung Bác chính của mỗi phần? Về cuộc đời CM. II. Đọc, tìm hiểu văn bản: - Nhịp ¾, sóng đôi 1. Thú lâm tuyền: Kiến thức 2: Đọc, tìm - Phát biểu. -”Sáng ra tối vào”-> Cuộc hiểu văn bản:-25p sống nhịp nhàng. Mục đích: HS hiểu được - Giọng thơ: tự nhiên, -“Cháo bẹ, rau măng..”-> nội dung, nghệ thuật... bình dị, pha chút vui đùa Thức ăn đầy đủ, dư thừa - Cuộc sống và tinh thần hóm hỉnh -> Giọng điệu tự nhiên, vui của người chiến sĩ như đùa, hóm hỉnh, thoải mái. thế nào? - Trả lời. =>Bác sống hòa hợp với thiên - Giọng thơ như thế Đọc bài Cảnh rừng Việt nhiên.. nào? Bắc 2. Cái “sang” của người - Em có nhận xét gì về chiến sĩ cách mạng: cuộc sống người chiến - Công việc: dịch lịch sử -HS thảo luận : sĩ? (G) Đảng Đọc tư liệu tham khảo + Công việc quan trọng, -> Vần trắc: khỏe khoắn, (SGV trang 36) điều kiện làm việc tạm mạnh mẽ. bợ. - Điều kiện:“Bàn...chênh”-> - Công việc của người + Không cân bằng, chắc Từ láy tạo hình, gợi cảm. chiến sĩ ở đây là gì? chắn - Đánh giá việc làm : “Thật là => điều kiện làm việc sang” => Bản lĩnh phi thường, tự - Làm việc trong điều thiếu thốn-> chấp nhận, kiện như thế nào? tin, bất chấp khó khăn. Cái lạc quan “sang” chính là niềm vui - Tại sao nói “Cuộc đời sướng khi được cống hiến cách mạng thật là cho dân cho nước. sang”?(G) 3. Nghệ thuật: --GV chốt lại kiến thức -HS thảo luận : “ thú lâm - Lời thơ hàm súc, ngắn gọn -Bài thơ thể hiện “ Thú tuyền ” yêu thích, say mê - Tứ thơ độc đáo, bất ngờ, thú vị lâm tuyền ”. Vậy thú với thiên nhiên => người xưa : bất lực, lánh đục về - Giọng vui đùa, hóm hỉnh. lâm tuyền là gì ? Thú 4. Ý nghĩa văn bản: lâm tuyền của Bác có gì trong, tự an ủi bằng lối sống an bần, lạc đạo, còn Thể hiện cốt cách tinh thần khác vời người xưa? Hồ Chí Minh luôn tràn đầy Bác yêu thiên nhiên để (G) niềm lạc quan, tin tưởng vào làm cách mạng 11 -Qua bài thơ em cảm -> ẩn sĩ- chiến sĩ sự nghiệp cách mạng. nhận như thế nào về - Phát biểu. *Ghi nhớ SGK điều kiện làm việc và Liên hệ: Bác sống giản tâm hồn của Bác? dị, hòa hợp với thiên - Nêu ý nghĩa bài thơ? nhiên. - Chốt lại ghi nhớ. - Đọc. Hoạt động 4: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm Mục đích: CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về ý nghĩa VB CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Đọc diễn cảm Đọc diễn cảm 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung: - Học thuộc lòng bài thơ và phân tích. - Chuẩn bị: Thuyết minh một danh lam thắng cảnh (Đọc soạn cả phần tìm hiểu lẫn các bài tập sgk).. b. Cách thức tổ chức hoạt động: HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện GV: dặn dò, nhắc nhở c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Đọc diễn cảm bài thơ? Nêu ý nghĩa. * THTTĐĐHCM: Lối sống giản dị. - Phân tích "Thú lâm tuyển" của Bác? Có gì khác với người xưa? (K-G) -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: - Thầy: .. - Trò: . Kí duyệt của tổ tuần 21 Ngày: 20/1/2021 Tổ phó - ND: . - PP: Đinh Thu Trang 12
Tài liệu đính kèm: