Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 15 - Năm học 2008-2009

Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 15 - Năm học 2008-2009

A, Mục tiêu.

1, Kiến thức:

- Cảm nhận được vẻ đẹp của những chí sĩ yêu nước đầu thế kỷ XX, những người mang chí lớn cứu nước, cứu dân, dù ở hoàn cảnh nào vẫn giữ được phong thái ung dung, khí phách hiên ngang, bất khuất và niềm tin không dời đổi vào sự nghiệp giải phóng dân tộc

2, Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu văn bản biểu cảm.

3, Thái độ:

- Giáo dục ý thức yêu quê hương đất nước, tự hào về truyền thống dân tộc.

 B, Chuẩn bị:

* Gv:

- STK, Bài soạn điện tử

* HS:

- Đọc và trả lời câu hỏi phần Đọc, hiểu văn bản/sgk

 

doc 22 trang Người đăng tranhiep1403 Lượt xem 1030Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 15 - Năm học 2008-2009", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
tuần 15
Soạn: 
Giảng: 
Tiết 57
Lớp: 
văn bản: vào nhà ngục quảng đông cảm tác ( Phan Bội Châu)
A, Mục tiêu.
1, Kiến thức: 
- Cảm nhận được vẻ đẹp của những chí sĩ yêu nước đầu thế kỷ XX, những người mang chí lớn cứu nước, cứu dân, dù ở hoàn cảnh nào vẫn giữ được phong thái ung dung, khí phách hiên ngang, bất khuất và niềm tin không dời đổi vào sự nghiệp giải phóng dân tộc
2, Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu văn bản biểu cảm.
3, Thái độ:
- Giáo dục ý thức yêu quê hương đất nước, tự hào về truyền thống dân tộc.
 B, Chuẩn bị:
* Gv:
- STK, Bài soạn điện tử
* HS:
- Đọc và trả lời câu hỏi phần Đọc, hiểu văn bản/sgk
C, Phương pháp:
- Đọc diễn cảm, trao đổi, giảng bình, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
D, Tiến trình bài dạy:
I, ổn định tổ chức
II, Kiểm tra bài cũ: Hướng dẫn HS làm đáp án ôn tập học kì I ( Gv giải đáp câu hỏi khó của HS)
III, Bài mới:
* Gv: Phan Bội Châu là một chí sĩ yêu nước, một nhà cách mạng lớn của dân tộc trong vòng 25 năm đầu thế kỉ XX, từng xuất dương sang Nhật, Trung quốc, Thái Lan để mưu đồ sự nghiệp cứu nước. Ngoài ra Phan Bội Châu còn là một nhà thơ, nhà văn lớn có sự nghiệp sáng tác rất đồ sộ. Bài học ngày hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu nhà cách mạng, nhà thơ Phan Bội Châu qua văn bản “ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác”
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu tác giả, tác phẩm.
? Hãy giới thiệu những nét sơ lược về tg Phan Bội Châu?
H:Trình bày SGK
? Bài thơ: “Vào nhà ngục Quảng Đông” cảm tác được viết trong hoàn cảnh nào?
HS: Trình bày theoSGK.
* Gv: bổ sung 
- Phan Bội Châu đã từng bị thực dân Pháp kết án tử hình vắng mặt từ 1912, cho nên bị bọn quân phiệt Quảng Đông bắt giam và biết chúng có ý định trao cho Pháp, ông nghĩ rằng mình khó có thể thoát chết. Bởi thế ngay từ những ngày đầu vào ngục, ông đã viết tác phẩm “Ngục trung thư” nhằm để lại một bức thư tuyệt mệnh tâm huyết cho đồng bào, đồng chí.
 Bài thơ này, Phan Bội Châu nói là làm để tự an ủi và kể rằng khi làm xong, ông ngâm nga lớn tiếng và cười vang động cả 4 vách, hầu như không biết thân mình đang bị nhốt trong ngục. Qua dòng cảm xúc của tác giả, ta có thể cảm nhận được một hình ảnh tuỵêt đẹp về tư thế của người cách mạng lúc sa cơ rơi vào vòng tù ngục.
* Gv: hướng dẫn HS đọc bài
- Chú ý đọc diễn cảm phù hợp với khẩu khí ngang tàng, giai điệu hào hùng của bài thơ. Riêng cặp câu 3, 4 cần chuyển giọng sang giọng thống thiết.
Nhịp thơ: 4/ 3
* Giáo viên đọc mẫu một lần.
? Trong bài có câu “Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế”.Từ kinh tế được hiểu như thế nào?
 HS: Đọc chú thích 6.
 ? Từ “kinh tế” bây giờ được hiểu theo 1 nghĩa mới . Đó là nghĩa nào?
HS: Phát biểu theo ý hiểu
* Gv: Đó là sự p/triển của từ vựng TV-> chúng ta sẽ được tìm hiểu ở chương trình lớp 9. Chú thích khác sẽ tìm hiểu sau.
 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản.
? Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào? Đặc điểm của thể thơ ấy?
HS: Bài thơ được viết theo thể thất ngôn bát cú đường luật.
Thể thơ có từ đời Đường (TQ), mỗi bài có 8 câu, mỗi câu có 7 chữ, hiệp vần chân ở cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8 (vần chân-độc vần).
 Quy định chặt chẽ về niêm, luật, đối:
 + Liêm luật bằng trắc chữ thứ 2 - 4 - 6 phải đối thanh.
 + Đối: Cặp câu 3 - 4; 5 - 6.
Bố cục 4 phần: đề, thực, luận, kết (mỗi phần gồm có hai câu).
? Đặc điểm của thể thơ Đường luật được trình bày = phương thức thuyết minh. Đúng hay sai ? Vì sao?
HS: Đúng, vì: đó là những tri thức khách quan, chính xác về thể thơ này.
*Gv: Đây là ph2 thuyết minh 1 thể loại văn học mà chúng ta sẽ tìm hiểu ở tiết học sau.
? Xđ phương thức biểu đạt của bài thơ?
HS: pbyk như bảng chính.
* Gv: đây là bài thơ trữ tình được tg biểu cảm trực tiếp.
? Em hiểu gì về nhan đề của VB?
HS: - cảm: cảm xúc, tác: sáng tác -> nhan đề: Viết lại (sáng tác) những cảm xúc khi bị bắt giam trong nhà ngục Quảng Đông(Trung Quốc)
? Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?
HS: Là chí sĩ yêu nước Phan Bội Châu, cũng là tác giả cuả bài thơ. 
Gv: hướng dẫn hs phân tích theo bố cục.
? Đọc hai câu đề? Khí phách, phong thái và quan niệm của nhà chí sĩ khi rơi vào vòng ngục tù được thể hiện bằng TN nào?
HS: - Hào kiệt, phong lưu
Quan niệm: chạy ở tù.
? Giải nghĩa từ hào kiệt, phong lưu?
HS: giải thích theo chú thích 1, 2.
? “ Vẫn là hào kiệt, vẫn phong lưu” . Từ vẫn ở đây thể hiện thái độ ntn?
HS: thể hiện thái độ khẳng định, sự lạc quan.
? Em hiểu ntn về quan niệm “chạy mỏi chân thì hãy ở tù” của tg?
HS: Coi nhà tù như 1 nơi tạm nghỉ chân sau 1 chặng đường bôn tẩu.
? Giọng điệu, khẩu khí ở 2 câu thơ đầu có gì đặc biệt? Từ đó em có nx gì về khí phách, phong thái, bản lĩnh của người tù cách mạng PBC?
HS: Giọng điệu đùa vui cứng cỏi -> nổi bật khí phách ngang tàng, bản lĩnh vững vàng cứng cỏi, phong thái ung dung, đường hoàng của người chí sĩ.
* Gv: Sa vào chốn tù tội mà tác giả vẫn tự coi là hào kiệt, phong lưu đó là khẩu khí của bậc anh hùng.
Rơi vào vòng ngục tù mà cứ như người chủ động nghỉ chân sau chặng đường bôn tẩu dài dằng dặc. Còn trong thực tế khi bị giải đi thì nào xiềng tay nào trói chặt, vào ngục lại bị giam chung một chỗ với bọn tù xử tử nhưng bậc anh hùng không bao giờ khuất phục trước hoàn cảnh.
 Có thể nói 2 câu thơ đầu như 1 tuyên ngôn về nhân cách, bản lĩnh vừa ung dung, tự tại, vừa hóm hỉnh, lạc quan. Người chiến sĩ CM đã biến thế bị động thành thế chủ động, biến thân xác mất tự do thành sự tự do về tinh thần để động viên mình, giữ vững khí phách bản lĩnh để suy ngẫm sự đời.
? Đọc hai câu thơ 3 - 4, em hiểu 2 câu thơ ấy ntn? Giọng điệu 2 câu thơ có gì thay đổi so với hai câu thơ đầu ? Vì sao có sự thay đổi đó?
HS: Không còn giọng đùa vui cười cợt như hai câu mở đầu, hai câu thơ này mang giọng điệu trầm thống, diễn tả nỗi đau cố nén, 1 tâm sự. Ông đã tâm sự về cuộc đời bôn ba chiến đấu của mình, một cuộc đời đầy sóng gió, bất trắc.
* Gv: Từ năm 1905 cho đến khi bị địch bắt là gần 10 năm lưu lạc khi Nhật Bản, TQ, khi Thái Lan10 năm không một mái ấm gia đình, cực khổ về vật chất cay đắng về tinh thần, thêm vào đó ông còn bị kẻ thù săn đuổi, nhất là từ khi đội trên đầu cái án tử hình. 
? Em hãy chỉ rõ nghệ thuật đối trong hai câu thơ ? Tdụng?
HS: Chỉ ra phép đối 
-> Mười bốn chữ thôi mà cô đúc được một cuộc đời cách mạng đầy sóng gió, bất trắc nén lại trong đó một nỗi đau.
? Từ giọng điệu trầm thống kết hợp với phép đối, em cảm nhận được ý nghĩa lời tâm sự của tác giả như thế nào?
 Liệu đây có phải là lời than thân không? Vì sao?
HS: tự do pbyk..
* Gv: Một con người coi thường hiểm nguy, một con người ngay từ lúc dấn thân vào con đường hoạt động cách mạng, đã tự nguyện gắn cuộc đời mình với sự tồn vong của đất nước “Non sông đã chết sống thêm nhục” -> con người ấy đâu cần than cho thân phận cá nhân của mình. Vậy là tác giả đã gắn cuộc đời mình với tình cảnh chung của đất nước. Đằng sau bi kịch cá nhân là bi kịch của đất nước, của DT:
 “ Cũng nhà cửa, cũng giang san
 Thế mà nước mất nhà tan hỡi trời”
 -> 2 câu thơ giúp ta cảm nhận tầm vóc lớn lao vi thường của người tù cách mạng, đó cũng là nỗi đau lớn trong tâm hồn bậc anh hùng.
? Đọc hai câu 5 – 6? Em hiểu thế nào về ý nghĩa của cặp câu thơ đó?
HS: Đó là khẩu khí bậc anh hùng hào kiệt cho dù ở tình trạng bi kịch tù đày thì vẫn ôm ấp hoài bão trị nước cứu đời: “ Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế” vẫn có thể ngạo nghễ cười trước thủ đoạn khủng bố tàn bạo của kẻ thù: “ Mở miệng cười tan cuộc oán thù”
? Phân tích hai câu luận (biện pháp nghệ thuật phép tu từ được sdụng.Tác dụng của nó trong việc biểu hiện hình ảnh người anh hùng hào kiệt)?
HS: Nghệ thuật đối + bút pháp khoa trương, lãng mạn, các ĐT gợi tả mạnh mẽ, hình tượng nhân vật trở nên kì vĩ, lớn lao, gây ấn tượng mạnh, có sức truyền cảm lớn.
* Gv: Con người dường như không còn là con người thật vốn nhỏ bé, bình thường trong vũ trụ mà từ tầm vóc đến năng lực tự nhiên và cả khẩu khí đều hết sức lớn lao đến mức thần thánh -> 2 câu thơ đã dựng lên h/ ảnh 1 đấng nam nhi, 1 trang anh hùng, 1 bậc trượng phu, hào kiệt, hình ảnh anh hùng mang chí lớn, khát vọng cứu nước, cứu đời, dù trong cảnh tù đầy mà vẫn lạc quan, ngạo nghễ.
-> Câu thơ đã kết tinh cao độ cảm xúc lãng mạn hào hùng của tác giả.
HS: Đọc hai câu cuối
? Cách dùng từ “còn” và dấu câu ở hai câu thơ cuối có gì đặc sắc? Phân tích tác dụng?
HS: Điệp từ còn ở giữa câu thơ buộc người đọc phải ngắt nhịp một cách mạnh mẽ, làm cho lời thơ trở nên dõng dạc dứt khoát, tràn đầy niềm tin.
? Hai câu thơ là sự kết tinh tư tưởng của toàn bài thơ. Em cảm nhận được điều gì từ hai câu thơ ấy?
HS: Tác giả khẳng định tư thế hiên ngang của con người vượt lên trên hiện thực khắc nghiệt của nhà tù, vượt lên cái chết; kiên định ý chí gang thép, với một niềm tin mãnh liệt mà kẻ thù không thể nào bẻ gãy. Con người ấy còn sống là còn chiến đấu đến hơi thở cuối cùng, còn tin tưởng vào sự nghiệp chính nghĩa của mình.
* Gv: 2 câu thơ kết đăng đối, hài hoà với 2 câu thơ đầu, góp phần nhấn mạnh và nâng cao chủ đề của bài thơ, làm nổi bật và sáng rõ bức chân dung tinh thần mà PBC tự hoạ. Đó là dũng khí hiên ngang của 1 người chiến sĩ CM vĩ đại: “ Uy vũ bất năng khuất” 
Hoạt động 3: Tổng kết
? Cảm hứng bao trùm toàn bài thơ này là gì? Cảm hứng ấy được tạo nên bởi những yếu tố nào?
HS: Cảm hứng lãng mạn hào hùng, vượt hẳn lên trên thực tại khắc nghiệt của cuộc sống tù ngục.( Giọng thơ hùng hồn, có sức lôi cuốn mạnh mẽ; khẩu khí ngang tàng, bút pháp khoa trương, điệp từ, phép đối đặc sắc)
? Vẻ đẹp của người chiến sĩ cm qua bài thơ?
HS: Đọc ghi nhớ SGK.
I, Tỡm hiểu tỏc, giả tỏc phẩm
 1. Tỏc giả (1867-1940)
- Nhà yêu nước,nhà cách mạng lớn nhất của dtộc ta đầu thế kỉ XX . -Nhàà văn, nhààà thơ lớn với sự nghiệp sáng tác đồ sộ. 
 2. Tỏc phẩm:
 - Bài thơ Nụm, trớch“ ‘Ngục trung thưư” sỏng tỏc 1914 khi Phan Bội Chõu bị bọn quõn phiệt tỉnh Quảng Đụng bắt giam.
3. Đọc và chỳ thớch
II, Đọc hiểu văn bản
1. Kết cấu, bố cục
 - Thể thơ: TNBCĐL
- phương thức biểu cảm 
2. Tìm hiểu văn bản
a. Hai cõu đề
- Giọng điệu: đựa vui, húm hỉnh; khẩu khớ ngang tàng.
-> khớ phỏch ngang tàng; bản lĩnh cứng cỏi; phong thỏi ung dung, đường hoàng.
b. Hai cõu thực
- Giọng điệu trầm thống,
- nghệ thuật đối=> khắc sõu hiện thực cuộc đời cỏch mạng đầy súng giú, bất trắc.
 -> gắn với tỡnh cảnh chung của đất nước.
=> tầm vúc lớn lao, phi thường.
c. Hai cõu luận:
 - Nghệ thuật đối, bỳt phỏp khoa trương, cảm xỳc lóng mạn, hào hựng -> Khắc hoạ đậm nột hỡnh ảnh người anh hựng mang chớ lớn cứu nước, cứu dõn.
d. Hai cõu kết
- Điệp từ cũn -> Lời thơ dừng dạc dứt khoỏt.
-> Khẳng định tư thế hiờn ngang, ý chớ gang thộp và niềm tin vào sự nghiệp cách mạng.
III, Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Cảm hứng lãng mạn, hào hùng.
2. Nội dung
3. Ghi nhớ: sgk
IV. Củng cố: 
? Cảm nhận của em về h/ảnh người tù CM PB ... 8( dấu chấm, dấu chấm hỏi, chấm than, chấm lửng, dấu phẩy, chấm phẩy, gạch ngang, ngoặc đơn, ngoặc kép, hai chấm) theo mẫu sau:
Dấu câu
Công dụng
Ví dụ
E. Rút kinh nghiệm:
_____________________________________
Soạn: 30.11.08
Giảng: 
Tiết: 59 
Lớp: 
ôn tập về dấu câu
A, Mục tiêu.
1, Kiến thức: 
- Giúp học sinh nắm chắc kiến thức về dấu câu một cách có hệ thống.
- Có ý thức cẩn trọng về việc dùng dấu câu, tránh được những lỗi thường gặp về dấu câu.
2, Kĩ năng:
- Biết sử dụng đúng công dụng của các loại dấu câu đã học trong khi viết.
3, Thái độ:
- Nghiêm túc trong học tập.
B, Chuẩn bị:
* Gv:
- STK, Giáo án điện tử
* HS:
- Đọc và trả lời câu hỏi /sgk
C, Phương pháp:
- Phân tích ngôn ngữ, rèn luyện theo mẫu, định hướng giao tiếp, quy nạp.
D, Tiến trình bài dạy
I, ổn định tổ chức
II, Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS
III, Bài mới: 
* Gv: Bài học ngày hôm nay, chúng ta cùng củng cố lại các kiến thức về các loại dấu câu đã học
Hoạt động 1: Tổng kết về dấu câu
Cho HS liệt kê các loại dấu câu và công dụng của các loại dấu câu đó 
Dấu câu
Công dụng
Ví dụ
1. Dấu chấm
- Dùng để kết thúc câu trần thuật
 Lan đang học bài.
2. Dâu chấm hỏi
- Dùng để kết thúc câu nghi vấn
Cậu đã làm đáp án chưa?
3. Dấu chấm than
- Dùng để kết thúc cuối câu cầu khiến hay câu cảm thán.
-Cậu chớ làm thế!
-Chao ôi, chiếc áo này của cậu đẹp thế!
4. Dấu phẩy
- Dùng để đánh dấu ranh giới giữa các thành phần phụ của câu với chủ ngữ và vị ngữ, giữa các TN có cùng chức vụ trong câu, giữa một TN với bộ phận chú thích của nó, giữa các vế của một câu ghép
Mưa càng to, gió càng lớn.
5. Dấu chấm phẩy
- Dùng để đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có đoạn phức tạp, giữa các bộ phận trong một ghép liệt kê phức tạp.
Trong đình, đèn thắp sáng trưng, nha lệ, lính tráng, kẻ hầu, người hạ đi lại, rộn ràng
6. Dấu gạch ngang
- Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích trong câu; đánh dấu lời nói trực tiếp của người, vật hoặc để liệt 
kê, nối các từ của một liên doanh.
Chuyến xe Hà Nội – Hải Phòng khởi hành 7h30’
7. Dấu chấm lửng
- Dùng để tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa được liệt kê hết; thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng, làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một TN biểu thị, nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
Trong vườn nhà ông tôi trồng rất nhiều cây ăn quả như cam, bưởi, đào,
8. Dấu ngoặc đơn
- Dùng để đánh dấu phần chú thích.
( giải thích, bổ sung, thuyết minh)
Phan Bội Châu (1864-1940) Là một nhà cách mạng, nhà yêu nước lớn ở những năm đầu Tk XX.
9. Dấu hai chấm
- Dùng để đánh dấu phần giải thích, thuýết minh cho một phần trước đó hoặc đánh dấu lời dẫn trực tiếp hay lời đối thoại.
Ông cha ta thường khuyên: “Có công mài sắt có ngày nên kim”.
10. Dấu ngoặc kép
- Dùng để đánh dấu TN, câu đoạn dẫn trực tiếp; hoặc đánh dấu TN được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai; hoặc để đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo tập sandẫn trong câu.
“ Lão Hạc” là một truyện ngắn của Nam Cao.
Hoạt động 2:
? Quan sát các ví dụ trong sgk/ 151( mục 1, 2, 3, 4) và cho biết:
 * Nhóm 1: 
Lời văn đã diễn đạt mấy ý? Các ý đã chọn vẹn chưa?
- VD trên thiếu dấu ngắt câu ở chỗ nào? có thể dùng dấu gì để ngắt câu ở chỗ đó?
HS: Lời văn diễn đat 2 ý:
- ý thứ nhất do tổ hợp từ (tác phẩm “Lão Hạc” làm em vô cùng xúc động) biểu đạt
- ý thứ hai do tổ hợp từ còn lại biểu đạt
-> Mỗi ý này đã được diễn đạt trọn vẹn.
HS: Thiếu dấu ngắt câu ở câu “xúc động”, dùng dấu chấm để kết thúc câu, viết hoa chữ “t” ở đầu câu.
 * Nhóm 2:
Câu “ thời còn trẻ, học ở trường này” đã thông báo một ý trọn vẹn chưa?
 Vậy dùng dấu chấm sau từ “ này” là đúng hay sai? Vì sao? Nên dùng dấu gì ở đây?
HS: Chưa thông báo một ý trọn vẹn và ý nghĩa của tổ hợp từ này liên quan đến CN “ông” ở câu sau.
HS: Dùng dấu chấm sau từ này là sai, vì chưa kết thúc câu, nên dùng dấu phẩy để ngăn cách bộ phận phụ với thành phần chính trong câu.
* Nhóm 3: 
 - Phân tích cấu trúc NP, nhận xét cấu tạo VN trong câu?
 - Câu này thiếu dấu gì? Hãy đặt vào đó dấu thích hợp?
HS: - Cam quýt bưởi xoài là 4 từ có cùng chức vụ ngữ pháp là VN.
 - Cần phải tách các từ này để làm rõ vai trò bình đẳng của chúng ở trong câu.
 - Người viết đã mắc lỗi không dùng dấu câu để tách các bộ phận của câu khi cần thiết.
 - Thiếu dấu phẩy
 => Chữa: Cam, quýt, bưởi, xoài là đặc sản của vùng này.
 * Nhóm 4:
 - Hãy tìm hiểu mục đích nói của hai câu đầu trong đoạn văn đã dẫn?
 - Người viết đã mắc phải lỗi gì? cách sửa?
HS: Câu 1: Là câu trần thuật.
 Câu 2: Là câu nghi vấn.
-> Người viết đã mắc lỗi: lẫn lộn công dụng của các dấu câu.
H sửa: - C1 dùng dấu chấm
 - C2 dùng dấu chấm hỏi
? Từ việc phân tích trên hãy nêu các lỗi về dấu câu thường gặp? Cách sửa?
HS: Trình bày -> đọc ghi nhớ.
Họat động 3: Luyện tập
Bài 1 : Điền dấu câu thích hợp vào ô trống.
Câu 1: con chóvẫy đuôi rối rít(,) tỏ ý.vui mừng(.)
Câu 2: anh Dậubị tù tội(.)
Câu 3: cái Tí (,) thằng Dần cùng vỗ tay reo(:)
A(!) Thầy đã về(!) A(!) Thầy đã về (!)
 Mặc kệ chúng nó(,) anh chàng.phên cửa(,) nặng nhọc.lên thềm (.) Rồi lảo đảo
cạnh phản(,) anh.chiếu rách(.)
 Ngoài đình(,) mõ đập chan chát(,) trốngthùng (,) tù vàkêu(.)
 Chị Dậuphản(,) sờ tay.hỏi(:)
 (-) Thế nào( ?) Thầykhông(?) Saothế (?) Tránmà (!)
Bài 2: Phát hiện lỗi dùng dấu câu -> sửa lại cho đúng
Chia bài tập 3 tổ - 3 câu (phát hiện lỗi về dấu câu, cách sửa). HS lên bảng trình bày (hoặc trình bày b phụ)
a, Sao tới giờ anh mới về (?)...Mẹ dặn là anh.nay.
b, Từ xưa trong cuộc sống lao động và sản xuất(,) người ta.khổ. Vì vậy có câu TN “lá lành đùm lá rách”.
c, Mặc dù đã.năm tháng (,) nhưng tôi.hi sinh.
II, Các lỗi thường gặp về dấu câu.
1. Ví dụ: sgk/ 151
2. Phân tích, nhận xét:
- Các lỗi thường gặp về dấu câu:
+ Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc 
 + Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc.
 + Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết.
 + Lẫn lộn công dụng của các dấu câu.
3, Ghi nhớ :SGK/ 15
III, Luyện tập
Bài 1 : Điền dấu câu thích hợp vào ô trống
Bài 2: Phát hiện lỗi dùng dấu câu -> sửa lại cho đúng
IV/ Củng cố: 
? Kể tên các loại dấu câu đã được học?
? Kể tên các lỗi về dấu câu cần tránh?
V/ Hướng dẫn học bài:
- Học bài và hoàn thành bài tập vào vở.
- Ôn tập lại các kiến thức tiếng Việt đã học -> giờ sau Kiểm tra 1 tiết.
E. Rút kinh nghiệm :
_____________________________________
Soạn: 2.12.08
Giảng: 
Tiết: 60 
Lớp: 
kiểm tra tiếng việt 1 tiết
A, Mục tiêu.
1, Kiến thức: 
- Kiểm tra, đánh giá việc nắm bắt kiến thức tiếng việt của HS
- Để HS vận dụng kiến thức TV viết đoạn văn thuyết minh.
2, Kĩ năng:
- Biết vận dụng kiến thức tiếng Việt trong từng văn cảnh cụ thể.
3, Thái độ:
- Nghiêm túc trong học tập.
B, Chuẩn bị:
* Gv:
- Đề bài đã photocoppy sẵn. Đáp án- biểu điểm.
* HS:
- Ôn tập lại tất cả các kiến thức tiếng Việt học từ đầu năm -> nay. ( Từ, câu, biện pháp tu từ, dấu câu)
C, Phương pháp:
- Làm vệc độc lập.
D, Tiến trình bài dạy
I, ổn định tổ chức
II, Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc chuẩn bị giấy của HS
III, Bài mới: 
Hoạt động 1: Gv phát đề-> Đọc soát đề cho HS
 Hoạt động 2:
- HS nghiêm túc làm bài
- Gv quan sát nhắc nhở
 Hoạt động 3: Thu bài khi có trống
đề bài
Phần I: Trắc nghiệm ( 2,0 điểm)
Chọn câu trả lời đúng nhất viết vào bài làm.
Câu 1: Thế nào là trường từ vựng?
A, Là tập hợp tất cả các từ có chung cách phát âm.
B, Là tập hợp tất cả các từ cùng loại ( danh từ, động từ).
C, Là tập hợp tất cả các từ có nét chung về nghĩa.
D, Là tập hợp các từ có chung nguồn gốc ( thuần Việt, Hán Việt,).
Câu 2: Từ nào dưới đây không phải từ tượng hình?
A, Xôn xao
C, Xộc xệch
B, Rũ rượi
D, Xồng xộc.
Câu 3: Tác dụng của từ tượng thanh và tượng hình là gì?
A, Tạo hình ảnh
C, Gợi hình, gợi cảm
B, Tạo âm thanh
D, Dễ đọc, dễ nhớ
Câu 4: Trong những từ ngữ in đậm ở các câu sau, từ nào là thán từ?
A, Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không?
B, Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ.
C, Không, ông giáo ạ!
D, Cảm ơn cụ, nhà cháu đã tỉnh táo như thường.
Câu 5: Khi nào không nên nói giảm nói tránh?
A, Khi cần nói năng lịch sự,có văn hoá.
B, Khi muốn làm cho người nghe bị thuyết phục.
C, Khi muốn bày tỏ tình cảm của mình.
D, Khi cần phải nói thẳng, nói đúng sự thật.
Câu 6: Bài ca dao sau có sử dụng biện pháp tu từ nào?
Bồng bồng cõng chồng đi chơi,
Đi đến chỗ lội đánh rơi mất chồng.
Chị em ơi cho tôi mượn gầu sòng,
Để tôi tát nước múc chồng tôi lên.
A, Nói giảm, nói tránh
C, Nhân hoá
B, Nói quá
D, Điệp từ
Câu 7: Tác dụng của dấu ngoặc đơn là gì?
A, Đánh dấu ( báo trước) phần bổ sung, giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó.
B, Đánh dấu ( báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép).
C, Đánh dấu phần có chức năng chú thích ( giải thích, bổ sung, thuyết minh).
D, Đánh dấu( báo trước) lời đối thoại ( dùng với dấu gạch ngang).
Câu 8: Dấu hai chấm và dấu ngoặc kép trong ví dụ sau được dùng để làm gì?
	Hôm sau, bác sĩ bảo Xiu: “ Cô ấy khỏi nguy hiểm rồi, chị đã thắng. Giờ chỉ còn việc bồi dưỡng và chăm nom-thế thôi!”
A, Cùng đánh dấu lời dẫn trực tiếp.
B, Đánh dấu sự bổ sung và lời dẫn trực tiếp.
C, Đánh dấu sự thuyết minh và lời dẫn trực tiếp.
D, Đánh dấu sự giải thích và lời dẫn trực tiếp.
Phần II Tự luận ( 8,0 điểm)
Câu 1: ( 3,0 điểm)
Đặt một câu ghép và chỉ ra cách nối và quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong câu ghép đó
Câu 2: (5,0 điểm)
Viết đoạn văn thuyết minh ( khoảng 10 câu) về cái thước kẻ trong đó có sử dụng một trong số các dấu câu đã học ( dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép).
đáp án - biểu điểm.
I, Trắc nghiệm: ( 2 điểm)- Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
C
5
D
2
A
6
B
3
C
7
C
4
B
8
A
II Tự luận: (8 điểm)
Câu 1: 3 điểm
Đặt đúng ngữ pháp câu ghép: 1 điểm
Xác định đúng cách nối các vế câu ghép ( dùng từ nối, hay không dùng từ nối) : 1 điểm
Xác định đúng quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép: 1 điểm
Câu 2 : 5 điểm
- Nội dung: ( 3 điểm) 
+ Công dụng: rất cần cho HS, giúp kẻ bài, làm toán và vẽ biểu đồ...
+ Nêu cấu tạo của thước kẻ: dài khoảng 20-30cm rộng khoẳng 5 cm, thường được làm bằng mê-ca trong suốt có màu trắng, trên có cách vạch chia độ dài...
+ Bày tỏ thái độ, tình cảm: yêu mến, gắn bó với cái thước kẻ trong quãng đời HS. 
- Hình thức: ( 1 điểm) 
Trình bày đúng hình thức của một đoạn văn, diễn đạt trôi chảy, mạch lạc, không sai chính tả.
- Vận dụng dấu câu đúng: 1 điểm
IV. Củng cố: 
V. Hướng dẫn về nhà: 
- Ôn lại các kiến thức tiếng Việt đã học
- Soạn: Thuyết minh về một thể loại văn học
* Yêu cầu: Tìm hiểu lại đặc điểm của thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật 
E. Rút kinh nghiệm:
_______________________________________

Tài liệu đính kèm:

  • docTuan 15.doc.doc