Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 12, Tiết 45-48 - Năm học 2020-2021

doc 8 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 15Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 12, Tiết 45-48 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn 29/10/2020
Tuần 12
Tiết: 45 đến tiết 48
Tiết: 45, 46 PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Kiến thức:
 - Kiến thức về văn bản thuyết minh (trong cụm các bài học về văn bản thuyết minh đã 
học và sẽ học).
 - Đặc điểm, tác dụng của các phương pháp thuyết minh.
Kỹ năng:
 - Luyện tập nhận biết các phương pháp thuyết minh thông dụng.
 - Rèn các kỹ năng quan sát để nắm bắt bản chất của sự vật.
 - Tích lũy và nâng cao tri thức đời sống.
 - Lựa chọn PP thuyết minh phù hợp.
Thái độ: Ý thức sử dụng các phương pháp thuyết minh trong bài viết.
 * Tích hợp kiến thức quốc phòng: Nêu tấm gương hi sinh anh dũng của người phụ 
nữ Việt Nam.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Văn bản thuyết minh là gì? Nêu các văn bản thuyết minh mà 
em biết?
3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn bài mới
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: ( 40 phút)
Mục đích: Kiến thức về văn bản thuyết minh (trong cụm các bài học về văn bản thuyết 
minh đã học và sẽ học). Đặc điểm, tác dụng của các phương pháp thuyết minh.
* Kiến thức 1: Hướng dẫn I. Tìm hiểu các phương pháp 
tìm hiểu các phương pháp thuyết minh:
thuyết minh
- Gọi h/s đọc câu 1a trang 126. - Đọc. 1. Quan sát học tập, tích luỹ tri 
- Các văn bản trên đã sử dụng thức để làm bài văn thuyết minh:
kiến thức về lĩnh vực nào? - HS trả lời-> đời 
 Muốn có tri thức tốt để làm bài văn sống sinh hoạt, sinh thuyết minh, người viết phải quan 
 học, văn hoá - nghệ sát, tìm hiểu sự vật, hiện cần thuyết 
- Làm thế nào để có được các thuật, lịch sử, sinh minh, nhất là phải nắm bắt được 
 bản chất đặc trưng của chúng, để 
kiến thức ấy? vật.
 tránh sa vào trình bày các biểu hiện 
 - Quan sát, học tập, 
 không tiêu biểu, không quan trọng.
-Có thể dùng trí tưởng tượng tích luỹ kiến thức về 
 sự vật, hiện tượng đó.
để làm văn thuyết minh 2. Phương pháp thuyết minh:
không? Tại sao?(khá-giỏi) - Không, vì chưa thể 
 hiện tính khách quan, Để bài văn thuyết minh có sức 
- Để làm bài văn thuyết minh, chính xác của kiến thuyết phục, dễ hiểu, sáng tỏ, người 
người viết cần chuẩn bị gì? thức cần trình bày. ta có thể sử dụng phối hợp nhiều 
 - Dựa vào ghi nhớ trả 
 => chốt ý, ghi nhớ. phương pháp thuyết minh như: 
 lời.
- Gọi h/s đọc câu 2a trang 126.
 a. Phương pháp nêu định nghĩa, 
- Đây là dạng câu định nghĩa. giải thích:
 Trong 2 câu trên, ta gặp 1 từ Giúp người đọc nắm về đối tượng.
lặp lại là gì? - Đọc.
- Sau từ “là” cung cấp nội b. Phương pháp liệt kê: 
dung gì? - Từ là. Kể lần lượt các đặc điểm, tính chất 
- Hai câu này xuất hiện trong của sự vật theo trình tự.
văn bản thuyết minh ở vị trí 
 c. Phương pháp nêu ví dụ: 
nào?
 - Trả lời. Thuyết phục người đọc, khiến cho 
- Cho h/s đọc câu 2b trang 127.
 người đọc tin vào những điều người 
- Phương pháp liệt kê có tác - HS trả lời-> giúp viết cung cấp.
dụng gì? người đọc hình dung 
 cụ thể vấn đề. d. Phương pháp dùng số liệu:
 - Đọc. Nêu cụ thể con số làm sáng tỏ vấn 
 - Gọi h/s đọc câu 2c trang đề được trình bày
127. - Làm rõ vai trò điều 
- Việc nêu ví dụ trên có tác e. Phương pháp so sánh: 
 hoà dưỡng khí của cỏ Làm nổi bật bản chất vấn đề.
dụng gì? ở các thành phố.
 - Đọc. g. Phương pháp giải thích, phân 
- Trong mục 2d, các đoạn văn loại:
đã cung cấp những số liệu - Thuyết phục người Trình bày từng mặt, từng bộ phận 
nào? đọc, khiến cho người của đối tượng.
- Những số liệu trên có nhiệm đọc tin vào những 
vụ gì trong văn bản thuyết điều người viết cung 
minh? cấp. * Ghi nhớ: SGK
 - Các loại khí... 
- Cho h/s đọc và tìm hiểu 
phương pháp so sánh?
- Qua bài “Huế’ ta biết Huế - Nêu cụ thể con số đẹp vì điều gì? làm sáng tỏ vấn đề 
 đó là những mặt mà bài được trình bày.
 văn đã phân tích để làm rõ cho - Phương pháp so 
 sánh: 
 văn bản thuyết minh.
 Làm nổi bật bản 
 chất vấn đề.
 - Trả lời.
 TIẾT 2
 Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 40 phút
 Mục đích: Luyện tập nhận biết các phương pháp thuyết minh thông dụng. Rèn các kỹ năng 
 quan sát để nắm bắt bản chất của sự vật. Tích lũy và nâng cao tri thức đời sống. Lựa chọn PP 
 thuyết minh phù hợp.
 - Gọi h/s đọc yêu cầu của 3 bài II. Luyện tập
 tập trang 128 - 129, chia nhóm Bài 1: Bài viết sự hiểu biết sâu sắc 
 thảo luận, trình bày kết quả, của người viết về vấn đề trình bày
 gọi h/s khác nhóm nhận xét. Kiến thức y học:
 - HS: Nghe hướng 
 -> đọc bài tập.
 dẫn và thực hiện. + Khói thuôc chưa nhiều chất 
 -> thảo luận nhóm. độc.
 -> cử đại diện trình bày kết + Vòm họng, phế quản, nang phổi 
 quả. bị chất hắc ín trong khói thuốc làm 
 -> nhận xét bài làm của nhóm tê liệt.
 bạn. + Khói thuốc gây ho hen viêm 
 -> sửa chữa bài tập. phế quản.
 ->Gv uốn nắn, sửa chữa. + Trong khói thuốc lá có chất đi-
 Bài 1: Hãy chỉ ra phạm vi tìm o-xin giảm sút sức khỏe con 
 * Các phạm vi tìm 
 hiểu vấn đề thể hiện trong bài hiểu vấn đề thể hiện người.
 Ôn dịch thuốc lá. trong bài viết: + Khói thuốc ung thư vòm họng, 
 - Kiến thức y học: ung thư phổi.
 tác hại của thuốc lá + Chất ni-co-tin trong thuốc lá 
 đối với sức khoẻ con làm huyết áp tăng cao, tắc động 
 người. mạch, nhồi máu cơ tim.
 - Kiến thức khoa - Sự hiểu biết về tâm lí xã hội, sự 
 học: tác hại của chất 
 quan tâm tới vấn đề xã hội
 độc trong khói thuốc 
 đối với con người. + Bệnh viêm phế quản hại sức 
 - Kiến thức xã hội: khỏe cộng đồng.
 việc hút thuốc ảnh + Hút thuốc lá nơi công cộng 
 hưởng đến kinh tế, sinh con suy yếu
 văn hoá, an ninh. + Từ điếu thuốc sang cốc bia rồi đến ma túy từ điếu thuốc.
 -> Những hiểu biết trên được trình 
 bày chứng tỏ tác giả là người có 
 tầm am hiểu sâu sắc về khoa học, 
 có trình độ chuyên môn và có ý 
 thức trách nhiệm với xã hội.
 Bài 2: Tác giả sử dụng nhiều 
 phương pháp thuyết minh trong bài 
Bài tập 2: Bài Ôn dịch thuốc lá viết để tăng tính chân thực và 
sử dụng những phương pháp * Bài viết sử dụng thuyết phục:
thuyết minh nào để nêu bật tác các phương pháp: + Phương pháp so sánh đối chiếu: 
hại của việc hút thuốc lá?
 - So sánh, đối chiếu. so sánh tác hại khôn lường của việc 
 - Phân tích từng tác 
 hút thuốc với uống rượu (Hẳn rằng 
 hại.
 - Nêu số liệu. người hút thuốc người uống 
 rượu)
 + Phương pháp phân tích, giải 
 thích: Phân tích các chất độc hại có 
 trong thuốc lá ảnh hưởng tới sức 
 khỏe con người ( trong khói thuốc 
 có sút kém)
 + Phương pháp nêu ví dụ, số liệu: 
 ngày nay đi các nước phát triển 
 người vi phạm.
Bài tập 3: Đọc văn bản thuyết Bài 3: Văn bản thuyết minh Ngã ba 
minh Ngã ba Đồng Lộc và trả Đồng Lộc
lời câu hỏi: Thuyết minh đòi - Kiến thức:
hỏi những kiến thức như thế + Vị trí địa lý của Ngã ba Đồng 
nào? Văn bản này có sử dụng 
 * Thuyết minh đòi Lộc
các phương pháp thuyết minh 
 hỏi những kiến thức + Về tập thể 10 cô gái thanh niên 
nào?
 cụ thể, chính xác, xung phong làm nhiệm vụ san lấp 
THKTQP: Nêu các gương hy 
 không được hư cấu, hố bom, đào hầm, đảm bảo an toàn 
sinh anh dũng của phu nữ.
 suy diễn và tri thức giao thông
Bài 4: GV HDHS làm bài: Sự có tính khách quan, 
 + Cô gái La Thị Tám đầy nhiệt 
phân loại của lớp trưởng là khoa học, đúng đắn. 
 tình cách mạng, dũng cảm và mưu 
hợp lý vì chỉ có 3 nguyên nhân Phương pháp sử dụng 
 trí.
dẫn tới việc học yếu trong lớp: trong văn bản “Ngã 
 - Phương pháp thuyết minh
- Có điều kiện học tốt nhưng ba Đồng Lộc” là 
 dùng số liệu, sự kiện + Liệt kê: kể tên việc làm của 10 
ham chơi nên học yếu
 cụ thể. cô gái thanh niên xung phong.
- Gia đình khó khăn, thường 
 + Phương pháp nêu ví dụ: "ba lần 
bỏ học, đến lớp chậm nên học 
 bị bom nổ vui lấp giao thông 
yếu. - Kiến thức yếu, tiếp thu chậm thông suốt"
nên học yếu. + Phương pháp dùng số liệu: 
- Nêu ra ý tưởng giúp đỡ các "Ngày 24/7/ 1968 hơi thở cuối 
bạn học yếu. cùng"
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà .
 - Chuẩn bị bài: Bài toán dân số
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học 
tập của bản thân và của bạn: Hướng dẫn học sinh kết hợp các phương pháp thuyết minh 
trong một bài văn.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
V. Rút kinh nghiệm:
Tiết: 47,48 BÀI TOÁN DÂN SỐ
 - Thái An - 
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Kiến thức:
 - Sự hạn chế gia tăng dân số là con đường “tồn tại hay không tồn tại” của loài người.
 - Sự chặt chẽ, khả năng thuyết phục của cách lập luận bắt đầu bằng một câu truyện nhẹ 
nhàng mà hấp dẫn.
Kĩ năng:
 - Tích hợp phần tập làm văn, vận dụng kiến thức đã học ở bài phương pháp thuyết 
minh để đọc- hiểu, nắm bắt vấn đề có ý nghĩa thời sự trong văn bản.
 - Vận dụng vào việc viết bài văn thuyết minh.
Thái độ: Sống ý thức tuyên truyền để góp phần vào công tác kế hoạch hóa gia đình.
* Tích hợp bảo vệ môi trường: Gia tăng dân số ảnh hưởng đến MT; Khai thác đề tài môi 
trường.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): 
 - Nêu tác hại của khói thuốc lá đối với con người, môi trường ? 
 - Theo em, có giải pháp nào là tối ưu để chống ôn dịch, thuốc lá ?
3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (5 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (35 phút)
Mục đích: Sự hạn chế gia tăng dân số là con đường “tồn tại hay không tồn tại” của loài người. 
Sự chặt chẽ, khả năng thuyết phục của cách lập luận bắt đầu bằng một câu truyện nhẹ nhàng mà 
hấp dẫn.
* Kiến thức 1: HDHS Đọc – I. Đọc - tìm hiểu chung:
tìm hiểu chung 1. Đọc.
- GV: Gọi hs đọc văn bản. - Đọc. 2. Tìm hiểu chung: 
(Yêu cầu : Đọc rõ ràng , chú - Nghe. - Thể loại: Bài toán dân số là văn bản 
ý các câu cảm, những con số nhật dụng có bố cục khá chặt chẽ.
, những từ phiên âm ) . - Trích “Báo GD & - Chú thích: Đọc và tìm hiểu từ khó 
- Dựa vào kiến thức đã học, TĐ Chủ nhật số 28 - SGK.
hãy xác định văn bản thuộc 1995” của Thái An. - Phương thức biểu đạt: Nghị luận kết 
kiểu văn bản nào? Nghị luận chứng hợp (với tự sự, thuyết minh)
 minh- giải thích . Vấn - Bố cục: 3 phần
 đề xã hội . Dân số gia + Phần 1 ( từ đầu sáng mắt ra): bài 
 tăng và những hậu toán dân số được đặt ra từ thời cổ đại
 quả của nó. + Phần 2 ( tiếp sang ô thứ 34 của 
 - Chia đoạn, giới hạn bàn cờ): tốc độ gia tăng nhanh chóng dân 
 và nêu nội dung số thế giới
- Văn bản được chia làm mấy chính của từng phần. + Phần 3 ( còn lại): tìm kiếm lời giải 
phần? nội dung chính của - HS: Phương thức cho bài toán dân số.
từng phần là gì ?(K-G) biểu đạt: Nghị luận 
- Nêu phương thức biểu đạt kết hợp (với tự sự, 
của văn bản? thuyết minh)
* Kiến thức 2: HDHS Đọc – II. Đọc - hiểu văn bản:
hiểu văn bản 1. Vấn đề dân số và kế hoạch hóa gia 
*Theo dõi phần mở bài cho - Dân số tăng nhanh. đình
biết - Dân số là số người sinh sống trên phạm 
? Tác giả đã sáng mắt ra về - Vấn đề dân số và kế vi một quốc gia, một châu lục hay toàn 
điều gì ? hoạch hoá gia đình đã cầu.
? Bài toán dân số được đặt ra được đặt ra từ thời cổ - Kế hoạch hóa gia đình : Mỗi cặp vợ 
từ bao giờ? đại. chồng chỉ nên có từ 1 đến 2 con.
? Vậy vì sao “tôi lại tin? - Trả lời. Dân số và kế hoạch hóa gia đình là 
“Sáng mắt ra” ở đây cần hiểu vấn đề đã và đang được quan tâm trên 
thế nào? - Tạo sự bất ngờ, hấp toan thế giới.
? Cách nêu vấn đề có tác dẫn, lôi cuốn người - Vào thời cổ đại không tin, nhưng hiện 
dụng như thế nào với người đọc. tại thì " sáng mắt ra ".
đọc? Cách đặt vấn đề lập luận tương phản, 
? Nhà thông thái đã kén rễ - 1: Từ một bài toán bất ngờ, lôi cuốn sự chú ý của người 
bằng cách nào? cổ khác. 2 : Bài toán dân số 
 được tính toán từ một 2. Làm rõ vấn đề dân số và kế hoạch 
 chuyện trong Kinh hóa gia đình
 Thánh. - Vấn đề dân số được nhìn nhận từ một 
 3: Nhìn nhận từ thực bài toán cổ " đó là câu chuyên kinh 
 tế sinh sản của con khủng biết nhường nào"
 người ( trong thực tế Bàn cờ 64 ô hạt thóc sẽ tăng theo 
 ô thứ 31 của bàn cấp số nhân tổng thóc thu được có thể 
 cơ ). phủ khắp bề mặt trái đất.
? Nhà thông thái đặt ra bài - Trả lời. Sự bùng nổ dân số nhanh chóng.
toán cực khó này để làm gì ?
? Em hiểu thế nào là vấn đề - Vấn đề dân số được tính toán từ một 
dân số và kế hoạch hoá gia câu chuyện trong kinh thánh "Bây 
đình. giờ không quá 5% "
 *Theo dõi phân thân bài cho + Lúc đầu chỉ cố hai người (Ađam và 
biết : Êva)
 ? Để làm rõ vấn đề dân số và - Tự bộc lộ theo suy +Năm 2015 trái đất có 7 tỉ người = ô thứ 
kế hoạch hoá gia đình, tác nghĩ. Làm sáng tỏ 34 của bàn cờ.
giả đã lập luận và thuyết vấn đề. Đưa ra thống kê, so sánh số liệu cụ thể 
minh trên các ý chính nào, để làm nổi bật vấn đề trọng tâm và tính 
tương ứng với mỗi đoạn văn thuyết phục cao.
bản nào ? ( 3 ý chính )- (HS 
khá – giỏi) - Học sinh dựa vào - Vấn đề dân số còn được nhìn nhận từ 
* theo dõi ý 1 cho biết nội dung của đoạn thực tế sinh sản của con người “Trong 
 ? Có thể tóm tắt bài toán cổ 1b, kể tóm tắt câu thực tế ô thứ 31 ”
như thế nào? truyện kén rể của nhà - Tỉ lệ sinh con ở phụ nữ là rất cao 
? Tại sao có thể hình dung thông thái. “ Theo thống kê phụ nữ VN là 3.7”
vấn đề gia tăng dân số từ bài - Cấp số nhân với  Rơi vào những nước kém phát triển 
toán cổ này ? công bội là 2. và chậm phát triển.
? Bàn về dân số từ một bài - Vấn đề dân số đã 
toán cổ, điều đó có tác dụng được đặt ra từ lâu. 3. Tìm kiếm lời giải cho bài toán dân 
gì ? số và lời kêu gọi khẩn thiết.
?Các số liệu thuyết minh dân - Chứng minh cho - Muốn sống, con người cần phải có đất 
số ở đây có tác dụng gì ? vấn đề đai. Đất đai không sinh ra, con người 
* Theo dõi phần thứ 3 của ngày một nhiều hơn. Do đó con người 
phần thân bài cho biết : - Kêu gọi. muốn tồn tại phải biết điều chỉnh, hạn 
? Dùng phép thống kê để chế sự gia tăng dân số . 
thuyết minh dân số tăng từ => Đây là vấn đề nghiêm túc và sống 
khả năng sinh sản của người còn của nhân loại phải hành động hạn 
phụ nữ, tác giả đã đạt được chế tự giác để giảm bớt sự bùng nổ và 
mục đích gì ? - Châu Á. gia tăng dân số. 
? Theo thông báo của hội 
nghị Cai-rô, các nước có tỉ lệ 4. Nghệ thuật
sinh con cao thuộc các châu - Dân số gia tăng. - Sử dụng kết hợp phương pháp so 
lục nào ? sánh, dùng số liệu, phân tích. ? Từ đó em có thể rút ra kết - Lập luận chặt chẽ.
luận gì về mối quan hệ giữa - Ngôn nhữ khoa học, giàu sức thuyết 
dân số và sự phát triển xã phục.
hội? - Suy nghĩ trả lời.
 Theo dõi đoạn cuối 5. Ý nghĩa
? Em hiểu như thế nào về lời Văn bản nêu lên vấn dề thời sự của đời 
nói sau đây của tác giả: Đừng sốnghiện đại : Dân số và tương lai của 
để mỗi càng tốt ? Muốn dân tộc, nhân loại.
còn đất để tồn tại, phải sinh 
đẻ có kế hoạch để hạn chế 
gia tăng dân số trên toàn cầu 
Tại sao tác giả cho rằng : Đó 
là con đường “ tồn tại hay 
không tồn tại” của loài - Đây là vấn đề 
người? nghiêm túc và sống 
? Từ đó em hiểu Bài toán còn của nhân loại. 
dân số thực chất là gì? phải hành động hạn 
* GDKNS: Tuyên truyền chế tự giác để giảm 
KHHGĐ bớt sự bùng nổ và gia 
? Em hãy nêu ý nghĩa của bài tăng dân số. 
học này? - Không để gia tăng 
HS đọc ghi nhớ Sgk/132. dân số.
*Tích hợp môi trường: - Văn bản nêu lên vấn 
? Sự gia tăng dân số có đề thời sự của đời 
những tác động như thế sống hiện tại và 
nào đến môi trường? tương lai của dân tộc, 
 Ảnh hưởng xấu: tài nhân loại về dân số.
nguyên cạn kiệt; ô nhiễm - Tác động xấu đến 
môi trường...(khá –giỏi) môi trường 
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút 
 - Học nội dung bài vừa học.
 - Chuẩn bị bài: Câu ghép (TT)
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học 
 tập của bản thân và của bạn: Văn bản Bài toán dân số đã đem lại cho chúng ta những hiểu 
 biết gì?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 Kí duyệt tuần 12 ngày 18.11.2020
 Tổ trưởng
 ND, HT:
 PP:
 Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_8_tuan_12_tiet_45_48_nam_hoc_2020_2021.doc