Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 1, Tiết 1-4 - Năm học 2020-2021

doc 11 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 11/12/2025 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 1, Tiết 1-4 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 25- 8-2020
Tiết thứ 1 đến tiết thứ 4
Tuần 1 –Tiết Chủ đề 1
 Bài 1: TÔI ĐI HỌC (Thanh Tịnh) 
 Bài 2: TRONG LÒNG MẸ ( Trích “Những ngày thơ ấu”) Nguyên Hồng
 Bài 3: TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
 Bài 4: BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong hai văn bản, khái niệm thể loại hồi kí.
 - Nghệ thuật miêu tả tâm lý trẻ nhở ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút 
của Thanh Tịnh.
 - Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật.
 - Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình 
cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng.
 - Bố cục của văn bản, tác dụng của việc xây dựng bố cục.
 - Chủ đề văn bản, những thể hiện của chủ đề trong văn bản.
 Kỹ năng:
 - Đọc, hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm.
 - Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí.
 - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân 
tích tác phẩm truyện.
 - Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân.
 - Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định.Trình bày một văn bản (nói, viết) 
thống nhất về chủ đề.
 - Vận dụng kiến thức về bố cục, tính thống nhất.. trong việc đọc – hiểu văn bản.
Thái độ : 
 - Trân trọng kỉ niệm tuổi học trò, trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt.
 - Có ý thức cao về việc sắp xếp hợp lý, lô gíc các phần của văn bản
 - Có ý thức đảm bảo tính thống nhất về chủ đề của văn bản khi tạo lập văn bản 
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu 
 Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết 
luận và làm rõ vấn đề.
 Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành 
 Năng lực tính toán, trình bày, trao đổi thông tin:
 Năng lực thực hành thí nghiệm: thực hành
II. Chuẩn bị:
 Giáo viên: G-A, CKTKN, hướng dẫn HS soạn bài.
 Học sinh: soạn bài theo hướng dẫn: tìm hiểu nội dung, chủ đề, ý nghĩa...
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của học sinh. 
 3. Bài mới: 
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 a. Mục đích của hoạt động:
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 Nội dung: Liên tưởng tới kỉ niệm ngày đầu tiên đi học,
 b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt vào bài
 Học sinh: Lắng nghe
 c. Sản phẩm hoạt động của học sinh: nhớ lại kiến thức đã học về văn bản, TLV
 d. Kết luận của giáo viên: nội dung cơ bản chủ đề 1
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Kiến thức 1: Khái niệm về A- LÝ THUYẾT
Bố cục của văn bản – 8 phút - Đọc I. Bố cục của văn bản :
(Mục đích: Củng cố, khắc sâu - Ba phần : * Ví dụ ( SGK )
 +MB (đoạn 1) : giới thiệu 
kiến thức về bố cục của văn 
 thầy Chu Văn An. - Mở bài: Giới thiệu thầy Chu 
bản) +TB ( đoạn 3,4 ) : kể về Văn An.
- Gọi đọc “Người thầy đạo cao tài, đức. - Thân bài: Trình bày sự 
đức trọng” +KB ( còn lại ) sự kính nghiệp.
-Văn bản chia ra làm mấy trọng - Kết bài: Sự kính trọng của 
phần? Chỉ ra các phần đó và -Đều nói về người thầy mọi người. 
cho biết nhiệm vụ của từng đạo cao đức trọng. => Người thầy đạo cao đức 
phần? - Đọc. trọng.
Dành cho Hs giỏi * Ghi nhớ ( SGK )
-Các phần đó có mối quan hệ 
với nhau như thế nào?
- GV chốt lại bằng ghi nhớ.
Kiến thức 2 : Cách bố trí sắp II. Cách bố trí sắp xếp nội 
xếp nội dung phần thân bài dung phần thân bài của văn 
của văn bản - 10 phút bản 
(Mục đích: HS hiểu được -Văn bản “Tôi đi học” 
Cách bố trí sắp xếp nội dung + Sắp xếp theo sự hồi tưởng 
phần thân bài của văn bản ) (hiện tại- quá khứ)
- Phần thân bài của văn bản + Sắp xếp theo theo trình tự 
“Tôi đi học” kể về những sự -Trình bày: Các kỉ niệm thời gian (các kỉ niệm). 
kiện nào? + sắp xếp theo sự liên tưởng, 
- Các sự kiện ấy được sắp xếp đối lập những cảm xúc về 
theo thứ tự nào? -Trình bày. cùng một đối tượng.
- “Trong lòng mẹ”, phần thân -Văn bản “Trong lòng mẹ” 
bài được sắp xếp theo trình tự theo trình tự diễn biến tâm lí 
nào? -Trình bày nhân vật (tình thương và thái 
-Phần thân bài của “Người thầy độ căm tức cổ tục; vui 
đạo cao, đức trọng” nêu các sự sướng...).
việc thể hiện chủ đề “Người -Văn bản “Người thầy đạo cao 
thầy trọng”. Các sự việc ấy đức trọng” theo trình tự diễn 
được sắp xếp như thế nào? biến của sự việc.
Ngoài ra khi làm TLV em 
thường sắp xếp theo trình tự Thời gian, không gian, trật => Cần sắp xếp nội dung phần 
nào? tự các luận điểm... thân bài theo trình tự hợp lí 
Dành cho Hs giỏi (kiểu văn bản, chủ đề, ý đồ của 
-Việc sắp xếp nội dung phần -Kiểu văn bản, chủ đề, ý tác giả...)
thân bài tùy thuộc vào yếu tố đồ người viết. * Ghi nhớ ( SGK )
nào?
Vận dụng:
Bài tập 1: Phân tích các trình a. Không gian.
bày ý ( SGK/26 ) b. Thời gian.
 c.Tầm quan trọng của luận 
 cứ đối với luận điểm cần 
 chứng minh.
Bài tập 3 : Nhận xét( SGK/26) Chưa hợp lí
 Sắp lại: ý b -> a 
 -> giải thích -> chứng 
 minh =>lôgic.
Kiến thức 2: Chủ đề của văn Đọc VB III. Chủ đề và tính thống 
bản -10 phút nhất về chủ đề của văn bản:
(Mục đích: Khắc sâu kiến thức của văn bản :
về chủ đề của văn bản ) Ví dụ: Văn bản “Người thầy 
-Gọi HS đọc lại VB. đạo cao đức trọng”
- Xác định đối tượng và vấn đề -> Ngợi ca người thầy đạo *Chủ đề:
chính của VB? cao, đức trọng -> Chủ đề - Đối tượng: thầy Chu Văn 
- Từ đó VB thể hiện điều gì? của văn bản An
Dành cho HS giỏi - Vấn đề chính: ngợi ca thầy...
-Hãy nêu chủ đề của văn bản -> Ngợi ca người thầy đạo cao, 
cuộc chia tay của những con đức trọng -> Chủ đề của văn 
búp bê ? bản
Kiến thức 2 : Tính thống nhất 
về chủ đề của văn bản : 10 -Trình bày * Tính thống nhất về chủ đề 
phút của văn bản:
(Mục đích: HS hiểu được biểu -Về hình thức :
hiện tính thống nhất về chủ đề + Nhan đề:
của văn bản ) - Căn cứ vào nhan đề, từ + Các từ ngữ: biểu thị ý 
- Căn cứ vào đâu mà em biết ngữ, câu văn, nội dung... nghĩa đi học, lặp đi lặp lại 
văn bản ngợi ca thầy...? nhiều lần.
Dành cho HS giỏi + Các câu văn đều ngợi ca 
- Làm thế nào để có thể viết -Tìm ý, trình bày thầy... 
một văn bản đảm bảo tính - GV chốt lại nội dung bài + Đoạn văn: 
thống nhất về chủ đề ? bằng ghi nhớ Đoạn1: giới thiệu thầy..
Vận dụng: Bài tập 1 ( SGK / Đoạn 2: công đức...
13 ) - Chủ đề: sự gắn bó thân Đoạn 3, 4: tình cảm của 
 Phân tích tính thống nhất về thiết của rừng cọ đối với mọi người đối với thầy
chủ đề VB : cuộc sống con người ở -Về nội dung: các phần đều 
 vùng sông Thao. hướng vào ngợi ca công đức 
 - Nội dung: từ việc miêu của thầy..
 tả rừng cọ đến cuộc sống =>Nội dung và hình thức của 
 của người dân. văn bản đều tập trung biểu đạt 
Bài tập 2 ( SGK / 14 ) - Hình thức: các câu văn chủ đề của văn bản Tính 
Ý sai: b, d tiêu biểu thống nhất về chủ đề.
 + Căn nhà tôi ở núp * Ghi nhớ ( SGK )
 dưới rừng cọ 
 + Ngôi trường 
Kiến thức 3: Đọc – chú thích B- VẬN DỤNG
– 15 phút -Lắng nghe TÔI ĐI HỌC
(Mục đích: Củng cố, khắc sâu I. Đọc – chú thích :
kiến thức về tác giả, thông tin 1. Đọc: sgk
chung về tác phẩm) 2. Chú thích:
 a.Tác giả: Thanh Tịnh (1911-
- Đọc với giọng nhẹ nhàng, sâu 1988 )
lắng, toát lên dư vị vừa man -Đọc văn bản Tên thật là Trần Văn Ninh, 
mác, đằn thắm vừa ngọt ngào, -Đọc chú thích * quê ở xóm Gia Lạc, ngoại ô 
quyến luyến.
 thành phố Huế.
- Đọc mẫu một đoạn -Dựa vào chú thích * trình 
- Gọi HS đọc VB bày Thành công trong lĩnh vực 
- Gọi HS đọc chú thích * SGK (Đậm chất trữ tình, đằm thơ và truyện ngắn.
- Trình bày những hiểu biết của thắm, êm dịu, trong trẻo, b. Tác phẩm:
em về tác giả và tác phẩm? đầy chất thơ) Tác phẩm của ông toát lên 
Đây là tác phẩm xuất sắc của tình cảm êm dịu, trong trẻo.
ông. Thông qua dòng hồi tưởng Thể loại : Hồi kí- ghi lại Truyện ngắn Tôi đi học in 
của nhân vật “tôi”, tác giả làm những kỉ niệm.. trong tập"Quê mẹ"- 1941.
sống lại nhũng kỉ niệm mơn -Chú ý các từ khó SGK c. Từ khó:
man của buổi tựu trường.
- Kiểm tra việc đọc từ khó của II. Đọc- hiểu văn bản :
HS 1. Khơi nguồn nỗi nhớ:
Kiến thức 4 : Đọc- hiểu văn - Thời gian: cuối thu.
bản -15 phút - Cảnh thiên nhiên: mây bàng 
(Mục đích: HS nhận ra duyên 
 bạc, lá rụng nhiều.
có xuất hiện nỗi nhớ ) -Thảo luận : trình tự kỉ 
(Dành cho Hs giỏi-Thảo luận niệm từ hiện tại nhớ về dĩ - Cảnh sinh hoạt: mấy em 
bàn 2 em: 2’- ) vãng. nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ. 
- Những kỉ niệm về buổi tựu - Các kỉ niệm: -> “Tôi” nao nức, mơn man, 
trường đầu tiên được tác giả -Biến chuyển của trời đất tưng bừng, rộn rã.
diễn tả theo trình tự như thế cuối thu “tôi” nhớ lại mình 
nào? ngày ấy 
Dành cho Hs yếu
- Những chi tiết nào của hiện 
tại khiến tác giả nhớ lại kỉ niệm HS tự trình bày.
xưa? 
Dành cho Hs giỏi
-Từ nội dung bài học, em hãy 
trình bày cảm xúc của em về 
buổi học hôm nay?
Kiến thức 5: Đọc- hiểu văn Lắng nghe 2.Tâm trạng của nhân vật 
bản – 25 phút “tôi” :
(Mục đích: Khắc sâu kiến * Trên đường tới trường :
thức về nội dung, nghệ thuật -Con đường, cảnh vật vốn 
của văn bản) quen bỗng trở nên thấy lạ.
* Tâm trạng của nhân vật -Cảm thấy trang trọng, đứng 
“tôi”: 15 phút đắn trong áo mới.
Dành cho Hs yếu -Muốn ôm tập sách...để thử 
- Nhắc lại các kỉ niệm của nhân -Được thể hiện trong tâm sức.
vật “tôi”? trạng của nhân vật “tôi”. -> Cảm giác mới mẻ, ngỡ 
- Những hình ảnh chi tiết nào -Tìm, trình bày ngàng.
thể hiện tâm trạng của nhân vật * Khi nhìn ngôi trường :
“tôi” khi cùng mẹ đi trên đường -Thấy ai cũng sạch sẽ, vui 
tới trường, khi nhìn ngôi tươi, sáng sủa.
trường, khi nghe gọi tên và -Thấy ngôi trường xinh xắn, 
phải rời bàn tay mẹ, cùng các -HS trình bày oai nghiêm khác thường 
bạn đi vào lớp, khi ngồi trong thấy mình nhỏ bé.
lớp đón giờ học đầu tiên? * Khi nghe gọi tên :
Dành cho Hs giỏi -Hồi hộp, chờ đợi.
- Cảm nhận của em về cảm xúc -Nghe gọi tên thì giật mình, 
của nhân vật “tôi” lúng túng
- Bình về kỉ niệm tuổi thơ và -HS trình bày * Khi ngồi trong lớp:
buổi đầu đến trường.) -Lạm nhận lớp học, chỗ ngồi, 
 người bạn mới.
 Nghệ thuật so sánh. -Cảm thấy vừa xa lạ vừa gần 
Tích hợp kĩ GD năng sống: gũi với mọi người, mọi vật, tự 
giáo dục thái độ trân trọng kỉ tin đón nhận bài học mới: 
niệm tuổi học trò. -Trình bày, liên hệ bản Hôm nay tôi đi học.
 thân. => Tâm trạng lo sợ, hồi hộp, 
 ngỡ ngàng, thích thú..
 3. Thái độ, cử chỉ của những 
 người lớn: 
 HS trình bày cảm nhận đối - Phụ huynh: chuẩn bị chu 
 với từng nhân vật. đáo 
 Liên hệ thực tế: giáo dục - Ông đốc: từ tốn, bao dung.
*Thái độ, cử chỉ của những đạo đức. -Thầy giáo; trẻ vui tính, giàu 
người lớn: 5 phút tình thương yêu.
- Em có cảm nhận gì về thái độ, => Họ là nguồn nuôi dưỡng 
cử chỉ của những người lớn đối -HS trình bày các em trưởng thành.
với các em bé lần đầu tiên đi +Tôi quên quang đãng. 4. Đặc sắc nghệ thuật và sức 
học? +Ý nghĩ ấy núi. cuốn hút của truyện :
(HS yếu nêu chi tiết, HS giỏi +Họ như con chim lạ. - Đặc sắc nghệ thuật 
cảm nhận) - Các hình ảnh xuất hiện ở + Miêu tả tâm trạng nhân vật 
*Đặc sắc nghệ thuật và sức các thời điểm khác nhau tinh tế, chân thực.
cuốn hút của truyện: 5 phút để diễn tả tâm trạng, cảm + Ngôn ngữ, hình ảnh giàu 
Dành cho Hs yếu xúc của nhân vật tôi. Đây sức gợi cảm.
-Hãy tìm những hình ảnh so là các hình ảnh so sánh + Bố cục theo dòng hồi 
sánh mà nhà văn sử dụng? giàu sức gợi cảm, được tưởng.
Dành cho Hs giỏi gắn với cảnh sắc thiên + Kết hợp hài hòa giữa tự sự, 
-Hãy nhận xét về thời điểm nhiên tươi sáng, trữ tình. miêu tả, biểu cảm.
xuất hiện của các hình ảnh này -Thảo luận : Nhờ các hình - Sức cuốn hút của truyện :
và mục đích của nhà văn? ảnh so sánh này mà cảm + Tình huống truyện.
-Tác dụng của các hình ảnh xúc, ý nghĩ của nhân vật + Tình cảm ấm áp, trìu mến 
này trong truyện ngắn? tôi được người đọc cảm của người lớn đối với các em 
-Hãy nhận xét về nghệ thuật nhận cụ thể, rõ ràng hơn, nhỏ.
của truyện ngắn? truyện ngắn mang thêm + Hình ảnh thiên nhiên, ngôi 
-Theo em sức cuốn hút của tác chất trữ tình man mác, trường và các so sánh giàu sức 
phẩm được tạo nên từ đâu? trong trẻo. gợi cảm.
-GV tổng kết bằng ghi nhớ. -Đọc ghi nhớ 5. Ý nghĩa văn bản:
-Gọi HS đọc ghi nhớ Buổi tựu trường đầu tiên sẽ 
Liên hệ GDKNS: Từ việc cảm nhận Vb, em mãi không quên trong kí ức 
 Trân trọng kỉ niệm, sống có hãy nêu bố cục, chủ đề, của mỗi người.
trách nhiệm với bản thân tính thống nhất chủ đề .
Kiến thức 6: Đọc – Chú thích - Lắng nghe TRONG LÒNG MẸ
– 12 phút I. Đọc – Chú thích :
(Mục đích: Củng cố, khắc sâu 1. Đọc- tóm tắt:
kiến thức về tác giả...)
- GV hướng dẫn đọc thiết tha, - Đọc văn bản, HS khác 
chân thành, giàu sức truyền nhận xét 2. Chú thích:
cảm, có thay đổi ngữ điệu ở - Đọc chú thích * Tác giả:
những câu đối thoại. - Dựa vào chú thích * - Nguyên Hồng(1918- 1982) 
- Gọi HS đọc trình bày. quê ở Nam Định.
- GV nhận xét, uốn nắn. -Tác phẩm: 9 chương. - Nhà văn của những người 
- Gọi HS đọc chú thích * Đoạn trích trích chương 4 lao động cùng khổ.
-Trình bày những hiểu biết của Tác phẩm: 
em về tác giả và tác phẩm? - Chú ý các từ khó SGK - Trong lòng mẹ trích hồi kí 
(Hồi kí- tự truyện là trong đó Những ngày thơ ấu(1938). 
nhân vật chính tự kể chuyện và -Bố cục 2 phần : - Giàu chất trữ tình, dạt giàu 
trực tiếp bộc lộ cảm nghĩ) +P1 từ đầu đến “chứ” : cảm xúc, chân thật.
 -GV kiểm tra việc đọc từ khó cuộc đối thoại với người Từ khó:
của HS. cô. Bố cục:
-Theo em, bố cục đoạn trích +P2 còn lại : cuộc gặp gỡ 
được chia làm mấy phần? Nội bất ngờ đối với mẹ.
dung chính từng phần?
Dành cho Hs giỏi: Tâm địa độc ác của người 
-Từ bố cục, em hãy rút ra 2 vấn cô và tình yêu thương mẹ 
đề cơ bản của đọan trích? mãnh liệt..
-Tác giả đặt nhân vật vào 
những tình huống nào? Ý Làm nổi bật diễn biến tâm II. Đọc, tìm hiểu văn bản :
nghĩa? trạng phức tạp, nội tâm 1. Nhân vật người cô trong 
Kiến thức 2: Đọc, tìm hiểu phong phú. cuộc đối thoại với bé hồng :
văn bản - Nhân vật người cô 
– 15p
 (Mục đích: HS hiểu được tâm Người mẹ, cô..
địa nhân vật người cô) 
- Đoạn trích có những nhân vật Hoàn cảnh: Bước 1: vẻ mặt tươi cười, rất 
nào? “Tôi đã bỏ cái khăn....đi kịch
- Giới thiệu hoàn cảnh của bé rồi” Bước 2: 
Hồng Thời gian xảy ra câu - Giọng vẫn ngọt, hai con mắt 
 chuyện: chằm chặp đưa nhìn chú bé.
-Trong cuộc đối thoại với bé Hoàn cảnh sống của mẹ: - “liền vỗ vai tôi cười mà nói 
Hồng, người cô có vẻ mặt, -> khơi nguồn dòng tự sự. rằng” -> giả dối, độc ác.
giọng nói, cử chỉ như thế nào? - Bé Hồng không đáp - Ngân dài hai tiếng “em bé”-> 
Dành cho Hs giỏi: châm chọc, nhục mạ.
-Tại sao tác giả gọi những cử Bước 3: 
chỉ ấy là “rất kịch”? - >kéo chú bé vào trò chơi - “cô tôi vẫn cứ tươi kể các 
 độc ác chuyện cho tôi nghe”-> vô 
- Người cô muốn gì khi nói -Vì người cô cười hỏi chứ cảm.
rằng mẹ chú đang “phát tài” và không phải là lo lắng hỏi, -“tỏ sự ngậm ngùi thương xót”
nhất là cố ý phát âm hai tiếng nghiêm nghị hỏi, càng -> giả dối, thâm hiểm, trơ trẽn
“em bé” ngân dài thật ngọt? không phải là âu yếm hỏi.
-Vì sao những lời lẽ của người -Muốn chú bé phải đau =>Giả dối, độc ác, lạnh lùng, 
cô đã khiến lòng chú bé “thắt đớn, căm thù mẹ. thâm hiểm
lại”, “nước mắt ròng ròng”? -Vì lời nói của người cô 
Dành cho Hs giỏi: đã khiến bé Hồng thấy đau 
-Em có nhận xét gì về sự thay đớn, xót xa vì nghe cô nói 
đổi thái độ và cử chỉ của người về sự khắc khổ của người 
cô ở cuối cuộc đối thoại? mẹ.
- Tác giả xây dựng hình ảnh - Chỉ là sự thay đổi để tấn 
người cô có ý nghĩa ntn? công bé Hồng.
- Tố cáo hạng người sống tàn 
nhẫn, khô héo tình máu mủ 
trong xã hội PK.
Kiến thức 7: Tình yêu mãnh 2. Tình yêu mãnh liệt của bé 
liệt của bé Hồng đối với mẹ Hồng đối với mẹ :
– 20 phút a. Trong cuộc đối thoại với 
(Mục đích: HS hiểu tình -Bộc lộ lòng căm tức tột người cô :
yêu mãnh liệt của bé Hồng cùng bằng nhiều chi tiết - Tưởng đến vẻ mặt..-> hình 
đối với mẹ) đầy ấn tượng và sự thông ảnh mẹ luôn thường trực trong 
-Tìm từ ngữ thể hiện hành minh, sắc sảo của chú bé. tâm trí.
động, cử chỉ, thái độ của bé - Cử chỉ “cúi đầu không đáp” 
Hồng trong tình huống 1? và câu trả lời thông minh
Dành cho Hs giỏi Trình bày ý kiến cá nhân. -> Sự nhạy cảm và lòng tin 
- Cảm nhận về bé Hồng qua yêu mẹ của bé Hồng.
những chi tiết ấy? - Khóe mắt cay cay – nước 
(-Tình yêu thương mãnh liệt mắt tôi ròng ròng – cổ họng tôi 
của chú bé Hồng đối với người nghẹ ứ..
mẹ bất hạnh được thể hiện như -> Đau đớn tột cùng, phẫn uất.
thế nào?) - Động từ mạnh: nhai, nghiến, 
Dành cho Hs giỏi vồ...->Căm tức những cổ tục 
- Qua đó em hiểu ntn về tình Luôn tin yêu mẹ đày đọa mẹ 
yêu thương mẹ của bé Hồng? => Tình yêu mẹ luôn cháy 
Liên hệ: giáo dục tình cảm bỏng trong lòng.
gia đình b. Khi bất ngờ gặp mẹ :
-Khi bất ngờ gặp mẹ, bé Hồng -Chạy theo xe, gọi bối rối, - Hành động, cử chỉ: Chạy 
có hành động và cử chỉ như thế òa khóc nức nở. đuổi theo.. vội vã, bối rối, 
nào? cuống quýt.
Dành cho Hs giỏi: - So sánh: nếu người quay 
-Tại sao bé Hồng lại ào khóc HS nêu ý kiến lại...-> khát khao gặp mẹ thật 
khi gặp mẹ? Hãy so sánh với -Vì hạnh phúc, mãn mãnh liệt
lần khóc khi trả lời người cô? nguyện - Cảm giác sung sướng cực 
- Cảm giác sung sướng cực -Cảm giác đó được diễn tả điểm khi ở trong lòng mẹ:
điểm của bé Hồng khi nằm bằng những rung động vô + Òa khóc
trong lòng mẹ được diễn tả như cùng tinh tế. Đó là một + Cảm nhận về mẹ: hình 
thế nào? không gian có ánh sáng, ảnh, màu sắc, hương thơm...
Kiến thức 2: Nghệ thuật- ý có màu sắc, hương thơm + Tưởng tượng: bé lại.....
nghĩa – 10 phút vừa lạ lùng vừa gần gũi. + Không mảy may nghĩ 
 (Mục đích: HS hiểu được Đặc biệt cuối đoạn trích là ngợi gì.
Nghệ thuật- ý nghĩa) bài ca chân thành và cảm -> Hạnh phúc, mãn nguyện.
 - Đặc sắc nghệ thuật của văn động về tình mẫu tử thiên ->Tình mẫu tử thiêng liêng, 
bản? liêng, bất diệt. bất diệt.
Dành cho Hs giỏi: +Tình cảnh đáng thương 
 Qua đoạn trích “Trong lòng của bé Hồng. 3. Nghệ thuật: 
mẹ”, hãy chứng minh văn +Câu chuyện về một - Mạch cảm xúc chân thực, tự 
Nguyên Hồng giàu chất trữ người mẹ bất hạnh, đau nhiên.
tình? khổ. - Lời văn kể kết hợp miêu tả..
 (Bình giảng về tình mẹ con) +Lòng yêu thương, tin cậy - Khắc họa sinh động tâm lí 
Liên hệ giáo dục: Cảm thông của bé Hồng dành cho mẹ. nhân vật
với người có hoàn cảnh bất 
hạnh..những . -Ghi lại những gì mình đã 4. Ý nghĩa:
- Qua văn bản, em hiểu thế nào trải qua, đã chứng kiến. Tình mẫu tử là mạch nguồn 
là hồi kí? - Thực hiện theo yêu cầu. tình cảm không bao giờ vơi 
- Ý nghĩa? trong tâm hồn con người. 
- GV tổng kết bằng ghi nhớ ( Yêu cầu HS thảo luận ) III- Tổng kết: 
Từ việc cảm nhận Vb, em hãy Ghi nhớ ( SGK )
nêu bố cục, chủ đề, tính thống 
nhất chủ đề .
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: phút
Mục đích: 
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về nội dung bài học
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 - Đọc văn bản. ( HS yếu) Cảm xúc về buổi học đầu Nhận xét hoạt động của HS
 - Cảm xúc của em về buổi tiên
học hôm nay? 
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài 
vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học
 Nội dung: 
 - Học bài: đọc văn bản ( HS yếu)
 - Tìm hiểu tâm trạng nhân vật “tôi”trong ngày đầu tiên đi học, đặc sắc nghệ thuật .... (HS 
giỏi)
 - Soạn bài theo câu hỏi gợi ý ở SGK 
 b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện
 GV: Dặn dò, nhắc nhở 
 c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm, 
 d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV
 IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
 V. Rút kinh nghiệm: 
 Kí duyệt tuần 1 ngày 1.9.2020
 Tổ trưởng
 ND, HT:
 PP:
 Nguyễn Thị Định
Sự hy sinh 
 Hy sinh,là một trong những đức tính khó thực hiện nhất ở mỗi con người.Hy sinh là từ bỏ 
hết những thứ mình có,những thứ mình cần để đem lại hạnh phúc cho người khác.Khi nói đến 
hy sinh,ta lại nghĩ đến,ta nghĩ đến ông bà, cha mẹ - những người đã dành hết tâm sức của 
mình để chăm lo, dạy dỗ con cháu nên người. Ta nghĩ đến những người phục vụ trong quân 
đội đã chấp nhận mạo hiểm, đánh đổi cuộc sống của mình để bảo vệ quê hương, đất nước. Tôi 
nghĩ đến các thầy cô, những người đã từ bỏ những công việc đem lại cuộc sống sung túc hơn 
để theo đuổi việc dạy dỗ, giáo dục thế hệ trẻ, những người học trò thân yêu,những tình nguyện 
viên khắp nơi trên thế giới, những trái tim nhân ái đã dành thời gian và cả tuổi thanh xuân 
của mình để cứu giúp người khác hay làm cho đời sống tinh thần của mọi người phong phú, 
tươi vui hơn.Qua đây,ta hiểu được để có đức hy sinh,trước hết ta phải có một trái tim nhân 
hậu hơn những trái tim khác,biết nghĩ đến mọi người,muốn mình phải làm một người có ích 
cho xã hội.
Tình bạn
“Rất nhiều người bước vào và ra đi khỏi cuộc đời bạn,nhưng chỉ có người bạn thật sự mới có 
thể để lại dấu chân trong tim bạn”. Thật vậy,tình bạn giúp chúng ta nhận ra cuộc sống thật 
đẹp,thật đáng yêu. Tình bạn là một thuật ngữ được dùng biểu thị sự hợp tác và hành vi nhiệt 
tình giữa hai hoặc nhiều con người. Đặc biệt là mối quan hệ cá nhân với nhau, bao hàm một 
mối quan hệ về kiến thức, sự quý trọng và ảnh hưởng lẫn nhau, nhu cầu hay cơn khủng hoảng. 
Nhưng tình bạn không đơn thuần là như vậy, cuộc sống không thể thiếu vắng tình bạn.Một 
tình bạn chân thành sẽ mạng cho ta nhiều niềm vui và động lực cho cuộc sống. Nhiều lúc cảm 
thấy trống vắng và chẳng muốn những chuyện nhỏ nhặt làm ảnh hưởng đến gia đình, khi đó 
một cái nắm tay siết chặt của tình bạn cũng làm ta vơi đi phần nào nỗi khổ tâm trong 
lòng.Thật may mắn cho ai có được người bạn thật sự của mình ở trong cái xã hội mà hiện nay 
chỉ toàn giẫm đạp lên nhau mà sống.Và điều cần thiết cho một tình bạn đẹp đẽ là ta phải sống 
thật,sống chân tình,biết yêu thương người bạn của mình.Có như vậy ta mới được tình bạn thật 
sự cho riêng mình.

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_tu_chon_ngu_van_8_tuan_1_tiet_1_4_nam_hoc_2020_2021.doc