NGỮ VĂN 8 Ngày soạn: 1/8/2019 Tiết: 1 Tuần: 1 TÔI ĐI HỌC - Thanh Tịnh – (TIẾT 1) I. Mục tiêu : 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: - Kiến thức: + Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học. + Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút Thanh Tịnh. * Tích hợp kĩ năng sống: tìm hiểu những chi tiết thể hiện cảm xúc của nhân vật chính trong ngày đầu đi học. - Kĩ năng: + Đọc hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm. + Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân. - Thái độ: Giúp học sinh bồi dưỡng tình cảm yêu mến kỉ niệm trong sáng tuổi học trò. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, STK. Chân dung tác giả. Chuẩn kiến thức kĩ năng. - Học sinh: Xem trước SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi dưới văn bản. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1P) 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc soạn bài của HS ( 4P) 3. Bài mới: (40P) Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (2P) Mục đích: Tìm hiểu về nét đặc sắc của văn xuôi Thanh Tịnh. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Cho biết nét đặc sắc của -> Văn ông nhẹ nhàng mà -> Đúng vậy, nét đặc sắc văn xuôi Thanh Tịnh? thấm sâu, mang dư vị vừa của văn xuôi Thanh Tịnh là man mác buồn thương, vừa nhẹ nhàng mà thấm sâu, ngọt ngào quyến luyến. mang dư vị vừa man mác buồn thương, vừa ngọt ngào quyến luyến. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Kiến thức 1: (11P)HDHS Kiến thức 1: I. Đọc – Chú thích: đọc – Chú thích: 1. Đọc: Mục đích: Học sinh đọc 2. Chú thích: văn bản và tìm hiểu phần a. Tác giả: chú thích. - Thanh Tịnh (1911 - - Gọi H/S đọc chú thích (*) - HS đọc chú thích. 1988), quê ở thành phố sách giáo khoa.(yếu) Huế. - Em hãy tự giới thiệu vài - HS giới thiệu. - Các tác phẩm của ông nét về tác giả? đậm chất trữ tình. - GV giới thiệu ảnh chân - HS quan sát. b. Tác phẩm: dung của nhà văn (nếu có). - Xuất xứ: In trong tập - Có gì đáng chú ý về những - HS trả lời. “Quê mẹ” xuất bản năm tác phẩm của ông? 1941. - Văn bản “Tôi đi học” có - HS giới thiệu xuất xứ. - Thể loại: Truyện xuất xứ như thế nào? -> Đọc SGK. ngắn. -> Giảng giải: đây là văn - HS lắng nghe. - Phương thức biểu bản văn xuôi trữ tình, ngôn đạt: tự sự kết hợp miêu tả, ngữ đậm chất thơ, có sự kết biểu cảm. hợp nhiều phương thức biểu đạt. - HS xác định. - Em hãy xác định thể loại của văn bản? - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn H/S cách đọc văn bản: chậm rãi, tha thiết, giọng tự thuật, GV đọc mẫu. - HS đọc, nhận xét cách - Gọi H/S đọc tiếp theo. đọc. Nhận xét, uốn nắn việc đọc của H/S. - HS dựa vào các dấu hiệu Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Qua văn bản hãy xác định của phương thức biểu đạt để phương thức biểu đạt mà tác xác định. giả đã sử dụng? - HS tìm hiểu từ khó. - Gọi học sinh đọc chú thích, lưu ý 2, 6, 7. Kiến thức 2: (7P)HDHS Kiến thức 2: II. Đọc- hiểu văn bản: đọc- hiểu văn bản: 1. Khơi nguồn nỗi nhớ: Mục đích: Tìm hiểu điều - Thời gian: cuối thu. khơi nguồn nỗi nhớ của tác - Cảnh thiên nhiên: mây giả. bàng bạc, lá rụng nhiều. - Tích hợp KNS: - Cảnh sinh hoạt: mấy em Qua văn bản, theo em, - HS phát hiện chi tiết: nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ. những gì đã gợi lên trong cảnh con đường, cảnh -> Tâm trạng: nao nức, lòng nhân vật tôi kỷ niệm về trường , lớp... mơn man, tưng bừng, rộn buổi tựu trường đầu rã. tiên?(khá –giỏi) - Tâm trạng nhân vật tôi lúc - HS phân tích. này như thế nào?(khá-giỏi) -> GV chốt. - HS lắng nghe. Hoạt dộng 3: Luyện tập.(5P ) Mục đích: Cho học sinh nêu cảm nghĩ về dòng cảm xúc của nhân vật “tôi” trong truyện ngắn Tôi đi học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Phát biểu cảm nghĩ của em Phát biểu cảm nghĩ của em Phát biểu cảm nghĩ của em về dòng cảm xúc của nhân về dòng cảm xúc của nhân về dòng cảm xúc của nhân vật “tôi” trong truyện ngắn vật “tôi” trong truyện ngắn vật “tôi” trong truyện ngắn tôi đi học. tôi đi học. tôi đi học. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. ( 8P ) Mục đích: Tìm hiểu cách thức tổ chức bố cục truyện ngắn Tôi đi học có gì độc đáo? Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Cách thức tổ chức bố cục Bố cục tác phẩm được tổ Bố cục tác phẩm được tổ truyện ngắn Tôi đi học có chức theo dòng hồi tưởng chức theo dòng hồi tưởng gì độc đáo? của nhân vật “tôi”. “Những của nhân vật “tôi”. “Những kỉ niệm mơn man” của lần kỉ niệm mơn man” của lần đầu tiên đi học được diễn tả đầu tiên đi học được diễn tả theo trình tự thời gian. theo trình tự thời gian. Hiện tại nhớ về quá khứ. Hiện tại nhớ về quá khứ. Những thay đổi trong tâm Những thay đổi trong tâm trạng và nhận thức của nhân trạng và nhận thức của nhân vật “tôi” được thể hiện theo vật “tôi” được thể hiện theo từng chặng, từ lúc cùng mẹ từng chặng, từ lúc cùng mẹ đi đến trường cho đến khi đi đến trường cho đến khi bắt đầu tiết học đầu tiên. bắt đầu tiết học đầu tiên. 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: ( 2P ) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Học bài, nắm được tiểu sử - Học bài, nắm được tiểu sử - Học bài, nắm được tiểu sử tác giả. tác giả. tác giả. - Chuẩn bị bài: “Tiết sau - Chuẩn bị bài: “Tiết sau - Chuẩn bị bài: “Tiết sau học tiếp bài này”, soạn, trả học tiếp bài này”, soạn, trả học tiếp bài này”, soạn, trả lời câu hỏi trong SGK. lời câu hỏi trong SGK. lời câu hỏi trong SGK. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5P) - Trình bày đôi nét về tác giả, tác phẩm? - Khơi nguồn nỗi nhớ? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: Tiếp thu bài học tốt. IV. RÚT KINH NGHIỆM: - Thầy: .. - Trò: . Ngày soạn: 1/8/2019 Tiết: 2 Tuần: 1 TÔI ĐI HỌC - Thanh Tịnh – (TIẾT 2) I. Mục tiêu : 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: - Kiến thức: + Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học. + Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút Thanh Tịnh. * Tích hợp kĩ năng sống: tìm hiểu những chi tiết thể hiện cảm xúc của nhân vật chính trong ngày đầu đi học. - Kĩ năng: + Đọc hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm. + Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân. - Thái độ: Giúp học sinh bồi dưỡng tình cảm yêu mến kỉ niệm trong sáng tuổi học trò. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, STK. Chân dung tác giả. Chuẩn kiến thức kĩ năng. - Học sinh: Xem trước SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi dưới văn bản. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1P) 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc soạn bài của HS ( 4P) 3. Bài mới: (40P) Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (2P) Mục đích: Tìm hiểu nét đặc trưng của truyện ngắn “Tôi đi học” – Thanh Tịnh. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Cho biết nét đặc trưng của Tôi đi học thuộc loại truyện Tôi đi học thuộc loại truyện truyện ngắn “Tôi đi học”. ngắn ít nhân vật, ít sự kiện ngắn ít nhân vật, ít sự kiện và xung đột. Truyện được và xung đột. Truyện được cấu trúc theo dòng hồi cấu trúc theo dòng hồi tưởng “mơn man của buổi tưởng “mơn man của buổi tựu trường” của nhân vật tựu trường” của nhân vật “tôi”. Nó gần như tự truyện, “tôi”. Nó gần như tự truyện, vừa nhẹ nhàng, man mác, vừa nhẹ nhàng, man mác, vừa ngọt ngào quyến luyến vừa ngọt ngào quyến luyến những dư vị bâng khâng những dư vị bâng khâng của kỉ niệm đầu đời. của kỉ niệm đầu đời. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Kiến thức 2: (TT) - Kiến thức 2: (TT) II. Đọc- hiểu văn bản: (16P)HDHS đọc- hiểu văn (TT) bản. 2. Tâm trạng hồi hộp , cảm Mục đích: Tìm tâm trạng giác ngỡ ngàng của nhân hồi hộp , cảm giác ngỡ vật “tôi”: ngàng của nhân vật “tôi”; a. Trên đường làng: Thái độ của người lớn: - Con đường, cảnh vật vốn - GV chia lớp ra 4 nhóm, - HS chia nhóm, cử thư ký quen, lần này tự nhiên thấy cho HS thảo luận nhóm theo của nhóm và tập trung thảo lạ. yêu cầu trên phiếu học tập. luận theo yêu cầu trong. - Cảm thấy trang trọng N1: Chi tiết nào cho thấy trong bộ áo và quyển vở nhân vật tôi rất hồi hộp, bỡ mới. ngỡ khi cùng mẹ đến trường b. Đứng trước ngôi trường: (đoạn trên con đường làng). - Cảm thấy ngôi trường xinh N2: Khi đứng trước ngôi xắn, oai nghiêm khác trường cảm giác của “tôi” thường. như thế nào? (yếu) - Cảm thấy mình nhỏ bé, lo N3: Khi nghe gọi tên vào sợ vẩn vơ. lớp , cảm giác của “tôi” như c. Nghe goị tên vào lớp: thế nào? - Oà khóc nức nở. N4: Vào trong lớp học thì d. Trong lớp học: tôi có tâm trạng gì? (yếu) - Cảm thấy vừa xa lạ vừa - Tổ chức trình bày kết quả - Các nhóm trình bày, nhận gần gũi với mọi người và thảo luận. xét, bổ sung. người bạn kế bên. - GV nhận xét, uốn nắn lần - HS tiếp thu và ghi chép. - Vừa ngỡ ngàng vừa tự tin. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động lượt từng nội dung của mỗi 3. Thái độ của người lớn: nhóm để đi đến kiến thức - Phụ huynh: chuẩn bị chu cần ghi. đáo cho con em. - Trước tâm trạng như thế - HS phát hiện, phân tích. - Ông đốc: từ tốn, bao dung. của các em nhỏ mới đi học, - Thầy giáo: vui tính, giàu người lớn có những thái độ, tình thương. cử chỉ gì đối với chúng? => Mọi người đều quan tâm (khá –giỏi) nuôi dạy các em trưởng - Qua đó em hãy nêu nhận - HS nhận xét. thành. xét của mình về tình cảm và trách nhiệm của họ? - Vậy bản thân em nên làm - HS nêu ý kiến của bản gì để xứng đáng với tình thân. cảm của cha mẹ, thầy cô ? Kiến thức 3: HDHS tổng Hoạt động 3: III/ Tổng kết: kết bài học (6P) 1. Nghệ thuật: Mục đích:Tìm hiểu nghệ - Miêu tả tinh tế diễn biến thuật và ý nghĩa. - Nghệ thuật: tâm trạng nhân vật. - Nêu tác dụng của việc kết + Miêu tả tinh tế diễn biến - Kết hợp giữa kể, miêu hợp 3 phương thức biểu đạt tâm trạng nhân vật. tả, với bộc lộ tâm trạng, ? (khá-giỏi) + Kết hợp giữa kể, miêu tả, cảm xúc. Hình ảnh so sánh - Trong văn bản tác giả đã với bộc lộ tâm trạng, cảm độc đáo. sử dụng những hình ảnh so xúc. Hình ảnh so sánh độc 2. Ý nghĩa: sánh nào? Nó có tác dụng gì đáo. Buổi tựu trường đầu tiên sẽ trong văn bản? - Buổi tựu trường đầu tiên mãi không thể nào quên - Ý nghĩa của văn bản? sẽ mãi không thể nào quên trong kí ức nhà văn Thanh trong kí ức nhà văn Thanh Tịnh. Tịnh. Hoạt dộng 3: Luyện tập.( 6P) Mục đích: Rèn cho học sinh kĩ năng viết đoạn văn. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động IV. Luyện tập: Viết đoạn văn ngắn ghi lại Viết đoạn văn ngắn ghi lại Viết đoạn văn ngắn ghi lại ấn tượng của em trong buổi ấn tượng của em trong buổi ấn tượng của em trong buổi đến trường khai giảng lần đến trường khai giảng lần đến trường khai giảng lần đầu tiên. đầu tiên. đầu tiên. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. ( 4p ) Mục đích: Nêu tác dụng của nghệ thuật so sánh trong văn bản. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Hãy chỉ ra hiệu quả nghệ Hãy chỉ ra hiệu quả nghệ Hãy chỉ ra hiệu quả nghệ thuật của các hình ảnh so thuật của các hình ảnh so thuật của các hình ảnh so sánh được sử dụng trong sánh được sử dụng trong sánh được sử dụng trong bài văn này? (khá-giỏi) bài văn bài văn 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: ( 3P) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Học bài, nắm nội dung bài - Học bài, nắm nội dung bài - Học bài, nắm nội dung bài thật kĩ.. thật kĩ.. thật kĩ.. - Chuẩn bị bài: “Tiết sau - Chuẩn bị bài: “Tiết sau - Chuẩn bị bài: “Tiết sau học: Cấp độ khái quát nghĩa học: Cấp độ khái quát nghĩa học: Cấp độ khái quát nghĩa của từ”, soạn, trả lời câu hỏi của từ”, soạn, trả lời câu hỏi của từ”, soạn, trả lời câu hỏi trong SGK. trong SGK. trong SGK. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3P) - Tâm trạng hồi hộp , cảm giác ngỡ ngàng của nhân vật “tôi”? - Thái độ của người lớn: - Nêu ý nghĩa của vă bản Tôi đi học? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: Tiếp thu bài học tốt. IV. RÚT KINH NGHIỆM: - Thầy: .. - Trò: . Ngày soạn: 1/8/2019 Tiết: 3 Tuần: 1 CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ (Tự học có hướng dẫn) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: * Kiến thức: Các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ. * GDKNS: Nhận ra và biết sử dụng từ đồng nghĩa, trường nghĩa theo mục đích giao tiếp. * Kĩ năng: Thực hành so sánh, phân tích các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ. * Thái độ: - Bồi dưỡng tình cảm yêu thích sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt. - Có ý thức sử dụng từ ngữ phù hợp với cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả. II/. Chuẩn bị: - GV : giáo án, SGK, tìm thêm ví dụ minh họa cho nội dung bài học. Chuẩn kiến thức. - HS : SGK, soạn bài. III/. Tổ chức các hoạt động: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’)Kiểm tra bài soạn của học sinh. 3. Bài mới: (40’) Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (3P) Mục đích: giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Giới thiệu vào bài, giới Nghe giới thiệu vào bài, Ghi tên bài thiệu mô hình. giới thiệu mô hình. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Kiến thức 1: : (15’) Kiến thức 1: I. Từ ngữ nghĩa rộng, từ Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ ngữ nghĩa hẹp: nghĩa hẹp: - Nghĩa từ động vật rộng Mục đích: HDHS tìm hiểu hơn nghĩa từ thú, chim..-> từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa tư động vật bao hàm nghĩa hẹp: nghĩa từ thú.. - Nghĩa của từ ngữ động vật - HS quan sát sơ đồ: Nghĩa từ: Động vật> thư, rộng/hẹp hơn nghĩa của các Đọc yêu cầu (Câu a,b,c- chim> các thu, voi.. từ thú, chim, cá? trang 10). (yếu) Nghĩa của từ động vật rộng hơn. - Nghĩa của từ “thú” rộng - HS so sánh. Nghĩa của một từ ngữ có hơn hay hẹp hơn nghĩa của thể rộng hơn (khái quát từ “ Voi, hươu” ? hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái - Từ đó, em có nhận xét gì - Nghĩa của một từ ngữ có quát hơn) nghĩa của từ ngữ về nghĩa của từ? thể rộng hơn (khái quát khác. hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác. - Vì sao từ động vật có - Trả lời. nghĩa rộng hơn nghĩa từ: 1. Từ ngữ nghĩa rộng: Thú, chim..?(khá-giỏi) Một từ ngữ được coi là có - Vậy theo em, từ ngữ nghĩa - Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi rộng là gì? nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác. số từ ngữ khác. - Theo em, nghĩa của từ - Trả lời. “thú, chim, cá” có mqhệ 2. Từ ngữ nghĩa hẹp: như thế nào đối với nghĩa Một từ ngữ được coi là có của từ “động vật”? nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa - Từ ngữ nghĩa hẹp là gì? - Một từ ngữ được coi là có của từ đó được bao hàm => giáo viên chốt ý. nghĩa hẹp khi phạm vi trong phạm vi nghĩa của nghĩa của từ đó được bao một từ ngữ khác. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác. - Trong sơ đồ còn từ ngữ - HS trình bày cách hiểu của nghĩa hẹp nào? (yếu) mình. - Nêu nhận xét của từng bậc - HS trả lời. từ ngữ trong sơ đồ về phạm vi nghĩa? (khá-giỏi) rút ra lưu ý cho h/s. Lưu ý: Một từ ngữ có nghĩa - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ. - Đọc ghi nhớ. rộng so với từ này, đồng -> Hệ thống hóa kiến thức: - HS nhận xét (có từ có thời có thể có nghĩa hẹp Từ ngữ nghĩa rộng, hẹp? nghĩa rộng so với từ này hơn so với từ ngữ khác. Một từ vừa có nghĩa rộng, nhưng hẹp hơn so với từ hẹp được không? khác). Hoạt động 3: Luyện tập.(10P ) Mục đích: HDHS làm bài tập. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Yêu cầu HS đọc bài tập. - HS đọc. II. Luyện tập: - Gọi HS nêu yêu cầu của - HS nêu yêu cầu. BT1: Lập sơ đồ thể hiện cấp bài tập. độ khái quát của nghĩa từ - Yêu cầu HS làm cá nhân. - HS làm cá nhân. ngữ: - Gọi HS đọc kết quả, nhận - HS phát biểu, nhận xét, bổ Y phục > quần, áo > áo xét, bổ sung. sung. dài, quần đùi - Yêu cầu HS đọc bài tập. - HS đọc. BT2: Tìm từ ngữ có nghĩa - Xác định yêu cầu của - HS xác định. rộng: bài? a: chất đốt - Yêu cầu HS làm cá nhân. - HS làm cá nhân. b. nghệ thuật c. món ăn d. nhìn e. đánh. - Yêu cầu HS đọc bài tập. - HS đọc. BT3: Tìm từ ngữ có nghĩa - Bài tập yêu cầu làm gì? - HS xác định yêu cầu. được bao hàm: - Tổ chức thi làm nhanh - HS thi làm nhanh. a. xe cộ: xe đạp, xe gắn giữa các nhóm.( 5 nhóm) máy, xe tải... - Tổ chức phát biểu, nhận - HS phát biểu, nhận xét, bổ b. kim loại: nhôm, sắt, chì, xét, bổ sung. sung. bạc... c. hoa quả: nhãn, bơ, hồng, sấu... d. họ hàng: cô, dì, cậu mợ, chú... e. mang: xách, khiêng, gánh, cõng... - Yêu cầu HS đọc bài tập. - HS đọc. BT4: Loại bỏ các từ không - Xác định yêu cầu của - HS xác định. thuộc phạm vi nghĩa: bài? a. thuốc lào - Yêu cầu HS làm cá nhân. - HS làm cá nhân. b. thủ quỹ c. bút điện d. hoa tai Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. ( 5P ) Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động BT 5: từ nghĩa rộng: khóc > BT 5: từ nghĩa rộng: khóc > BT 5: từ nghĩa rộng: khóc > nức mở, sụt sùi nức mở, sụt sùi nức mở, sụt sùi 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: ( 2P ) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Học bài. Làm bài tập số 5 - Học bài. Làm bài tập số 5 - Học bài. Làm bài tập số 5 - SGK, trang 11. - SGK, trang 11. - SGK, trang 11. - Chuẩn bị bài: “Tính - Chuẩn bị bài: “Tính - Chuẩn bị bài: “Tính thống nhất về chủ đề của thống nhất về chủ đề của thống nhất về chủ đề của văn bản”. Đọc kĩ nội dung văn bản”. Đọc kĩ nội dung văn bản”. Đọc kĩ nội dung bài học. bài học. bài học. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5P) - GV nêu câu hỏi về từ ngữ nghĩa rộng và hẹp để củng cố bài học* GDKNS: Tìm nghĩa khái quát của từ hoặc xác lập các trường từ vựng đơn giản như dụng cụ nấu ăn.... - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: Tiếp thu bài học tốt. IV. RÚT KINH NGHIỆM: - Thầy: .. - Trò: . Ngày soạn: 1/8/2019 Tiết: 4 Tuần: 1 TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN I/. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: * Kiến thức: - Chủ đề văn bản. - Những thể hiện của chủ đề trong một văn bản. * GDKNS: Suy nghĩ sáng tạo: nêu vấn đề, phân tích đối chiếu văn bản để xác định chủ đề và tính thống nhất của chủ đề. * Kĩ năng: - Đọc –hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản. - Trình bày một Vb nói-viết thống nhất về chủ đề. * Thái độ: Học sinh có ý thức đúng khi tạo lập văn bản có tính thống nhất về chủ đề. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả. II/. Chuẩn bị: - GV: giáo án, SGK, SGV, đọc STK để tìm hiểu về tính thống nhất về chủ đề của VB. Chuẩn kiến thức kĩ năng. - HS: SGK, học bài, soạn bài. III/. Tổ chức các hoạt động: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) Kiểm tra bài soạn của học sinh. 3. Bài mới: (40’) Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (3P) Mục đích: giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động GV yêu cầu HS tóm tắt lại HS tóm tắt lại văn bản Tôi Nêu nhận xét sau khi HS văn bản Tôi đi học của đi học của Thanh Tịnh. tóm tắt xong văn bản Tôi đi Thanh Tịnh. học của Thanh Tịnh. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Kiến thức 1: (10’) Kiến thức 1: I. Chủ đề của văn bản: Chủ đề của văn bản Mục đích: HDHS tìm - VB Tôi đi học miêu tả hiểu về chủ đề của văn bản những sự việc xảy ra: - Yêu cầu h/s xem lại văn - HS xem lại văn bản. những hồi tưởng của tác bản “Tôi đi học” của giả về ngày đầu tiên đi học Thanh Tịnh, trang 5. - Tác giả nhớ lại kỷ niệm - Kỷ niệm buổi đi học đầu - Bộc lộ cảm xúc về kỉ sâu sắc nào trong thời thơ tiên trong đời. niệm thuở thiếu thời. ấu? (yếu) - Sự hồi tưởng ấy gợi lên - Cảm giác bâng khuâng, cảm giác gì trong lòng tác xao xuyến không thể nào Chủ đề là đối tượng và giả? quên. vấn đề chính mà văn bản => Đó chính là chủ đề - Kỷ niệm sâu sắc về buổi biểu đạt. của văn bản Tôi đi học tựu trường đầu tiên. - Nêu chủ đề của văn bản - HS lắng nghe. “Tôi đi học? => Chủ đề là đối tượng, vấn đề chính (chủ yếu) được tác giả đặt ra trong văn bản. Kiến thức 2: (8p) Kiến thức 2: Tính thống nhất về chủ II. Tính thống nhất về đề của văn bản. chủ đề của văn bản: Mục đích: HDHS tìm hiểu về tính thống nhất về chủ đề của văn bản. - Nêu chủ đề của bài thơ - HS: tình yêu quê hương và Tiếng gà trưa - Xuân gia đình dạt dào trong tâm - Văn bản có tính thống Quỳnh. hồn người lính trẻ trên nhất về chủ đề khi chỉ biểu (khá-giỏi) đường hành quân trong thời đạt chủ đề đã xác định, đánh Mỹ. không xa rời hay lạc sang - Căn cứ nào cho em biết - HS phân tích cơ sở: tựa chủ đề khác. văn bản “Tôi đi học” nói bài, các từ ngữ, câu văn nói - Để viết, hiểu 1 Vb cần lên kỷ niệm của tác giả về đến việc đi học được lập lại xác định chủ đề được thể Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động buổi tựu trường đầu tiên? nhiều lần hiện ở nhan đề, đề mục, - Chia HS ra làm 2 nhóm, - HS chia nhóm, thi đua tìm quan hệ giữa các phần thời gian 5’, thi đua tìm từ từ. trong VB và các từ ngữ với yêu cầu sau: then chốt được lặp lại. - Khi nào văn bản có tính - Tìm những từ ngữ chứng thống nhất về chủ đề? tỏ tâm trạng hồi hộp, cảm (khá-giỏi) giác bỡ ngỡ của nhân vật H: Chủ đề được thể hiện “tôi” trong buổi tựu trường. như thế nào trong văn bản? Hoạt dộng 3: Luyện tập.(7P ) Mục đích: HDHS luyện tập. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động 1. Bài tập 1: Văn bản a. Thứ tự trình bày: 1. Bài tập 1: Văn bản “Rừng cọ quê tôi”. - Miêu tả dáng cọ, sự gắn “Rừng cọ quê tôi”. a. Thứ tự trình bày: ? bọ giữa rừng cọ với nhau, a. Thứ tự trình bày: b. Chủ đề văn bản: ? sự gắn bó của cọ với tuổi - Miêu tả dáng cọ, sự gắn c. Các từ ngữ được lặp lại thơ của tác giả, công dụng bọ giữa rừng cọ với nhau, nhiều lần: ? của cọ, tình cảm của người sự gắn bó của cọ với tuổi sông Thao với rừng cọ.- thơ của tác giả, công dụng Trình tự trên khó thay đổi của cọ, tình cảm của người vì các phần được sắp xếp sông Thao với rừng cọ.- hợp lý, thể hiện ý rành Trình tự trên khó thay đổi mạch liên tục. vì các phần được sắp xếp b. Chủ đề văn bản: hợp lý, thể hiện ý rành Vẻ đẹp và ý nghĩa của rừng mạch liên tục. cọ quê tôi. b. Chủ đề văn bản: c. Các từ ngữ được lặp lại Vẻ đẹp và ý nghĩa của rừng nhiều lần: cọ quê tôi. rừng cọ, lá cọ, dáng cọ, sự c. Các từ ngữ được lặp lại gắn bó của cọ đối với nhân nhiều lần: vật tôi, công dụng của cọ. rừng cọ, lá cọ, dáng cọ, sự gắn bó của cọ đối với nhân vật tôi, công dụng của cọ. 2. Bài tập 2: Một bạn dự - Bỏ ý b & d vì xa chủ đề, 2. Bài tập 2: định viết những ý sau trong làm cho văn bản không đảm Bỏ ý b & d vì xa chủ đề, bài văn chứng minh luận bảo tính thống nhất. làm cho văn bản không đảm điểm “Văn chương làm cho bảo tính thống nhất. tình yêu quê hương đất nước trong ta thêm phong phú và sâu sắc”: a,b,c,d,e. Hãy trao đổi theo nhóm xem ý nào sẽ làm cho bài viết lạc đề. 3. Bài tập 3: Để phân tích dòng cảm xúc - Bỏ ý c & g vì lạc đề. 3. Bài tập 3: thiết tha, trong trẻo của Ý b, e chưa tập trung vào Bỏ ý c & g vì lạc đề. nhân vật “tôi” trong văn chủ đề Ý b, e chưa tập trung vào bản Tôi đi học, có bạn dự chủ đề định triển khai những ý sau: a,b,c,d,e,g,h. Hãy lựa chọn điều chỉnh lại các từ, các ý cho thật sát với yêu cầu của đề. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. ( 6P ) Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Viết đoạn văn đề tài về môi Viết đoạn văn đề tài về môi Viết đoạn văn đề tài về môi trương. trương. trương. 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: ( 2P ) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Học bài. Hoàn thiện các - Học bài. Hoàn thiện các - Học bài. Hoàn thiện các bài tập. bài tập. bài tập. - Xem trước văn bản: - Xem trước văn bản: - Xem trước văn bản: “Trong lòng mẹ”. Soạn câu “Trong lòng mẹ”. Soạn câu “Trong lòng mẹ”. Soạn câu hỏi dưới văn bản. hỏi dưới văn bản. hỏi dưới văn bản. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (4P) - Tính thống nhất về chủ đề của VB là gì? - GDKNS: vai trò và tác dụng của chủ đề và tính thống nhất của chủ đề văn bản Tôi đi học. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: Tiếp thu bài học tốt. IV. RÚT KINH NGHIỆM: - Thầy: .. - Trò: . Kí duyệt tuần 1, ngày 7 tháng 8 năm 2019 Tổ phó - ND, HT: - PP: Đinh Thu Trang
Tài liệu đính kèm: