Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 1 - Năm học 2019-2020

doc 15 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 10/12/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Tuần 1 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 5- 8-2019
Tiết thứ 1 đến tiết thứ 4
Tuần 1 – Tiết 1 Văn bản: TÔI ĐI HỌC
 (Thanh Tịnh)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học.
- Nghệ thuật miêu tả tâm lý trẻ nhở ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút 
của Thanh Tịnh.
 Kỹ năng:
- Đọc, hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm.
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân.
 Thái độ : Liên tưởng tới kỉ niệm ngày đầu tiên đi học, biết trân trọng kỉ niệm tuổi học trò.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu 
 Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết 
luận và làm rõ vấn đề.
 Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành 
 Năng lực tính toán, trình bày, trao đổi thông tin:
 Năng lực thực hành thí nghiệm: thực hành
II. Chuẩn bị:
 Giáo viên: G-A, CKTKN, hướng dẫn HS soạn bài.
 Học sinh: soạn bài theo hướng dẫn: tìm hiểu các kỉ niệm ngày đầu tiên đi học
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của học sinh.
 3. Bài mới: 
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 a. Mục đích của hoạt động:
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 Nội dung: Liên tưởng tới kỉ niệm ngày đầu tiên đi học,
 b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt
 Học sinh: Lắng nghe
 c. Sản phẩm hoạt động của học sinh: Liên tưởng tới kỉ niệm ngày đầu tiên đi học,
 d. Kết luận của giáo viên: biết trân trọng kỉ niệm tuổi học trò.
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: 
 SẢN PHẨM HOẠT 
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC 
 ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG
 SINH
Kiến thức 1: Đọc – chú thích I. Đọc – chú thích :
– 15 phút -Lắng nghe 1. Đọc: sgk
(Mục đích: Củng cố, khắc sâu 2. Chú thích:
kiến thức về tác giả, thông tin a.Tác giả: Thanh Tịnh (1911-
chung về tác phẩm) 1988 )
 Tên thật là Trần Văn Ninh, 
- Đọc với giọng nhẹ nhàng, sâu quê ở xóm Gia Lạc, ngoại ô 
lắng, toát lên dư vị vừa man -Đọc văn bản
 thành phố Huế.
mác, đằn thắm vừa ngọt ngào, -Đọc chú thích *
quyến luyến. Thành công trong lĩnh vực 
- Đọc mẫu một đoạn -Dựa vào chú thích * thơ và truyện ngắn.
- Gọi HS đọc VB trình bày b. Tác phẩm:
- Gọi HS đọc chú thích * SGK (Đậm chất trữ tình, đằm Tác phẩm của ông toát lên 
- Trình bày những hiểu biết của thắm, êm dịu, trong trẻo, tình cảm êm dịu, trong trẻo.
em về tác giả và tác phẩm? đầy chất thơ) Truyện ngắn Tôi đi học in 
Đây là tác phẩm xuất sắc của trong tập"Quê mẹ"- 1941.
ông. Thông qua dòng hồi tưởng Thể loại : Hồi kí- ghi lại c. Từ khó:
của nhân vật “tôi”, tác giả làm những kỉ niệm..
sống lại nhũng kỉ niệm mơn -Chú ý các từ khó SGK
man của buổi tựu trường.
- Kiểm tra việc đọc từ khó của 
HS
 II. Đọc- hiểu văn bản :
Kiến thức 2 : Đọc- hiểu văn 1. Khơi nguồn nỗi nhớ:
bản -15 phút - Thời gian: cuối thu.
(Mục đích: HS nhận ra duyên - Cảnh thiên nhiên: mây 
có xuất hiện nỗi nhớ ) -Thảo luận : trình tự kỉ 
 bàng bạc, lá rụng nhiều.
 niệm từ hiện tại nhớ về 
 - Cảnh sinh hoạt: mấy em 
(Dành cho Hs giỏi-Thảo luận dĩ vãng.
bàn 2 em: 2’- ) - Các kỉ niệm: nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ.
- Những kỉ niệm về buổi tựu -> “Tôi” nao nức, mơn man, 
trường đầu tiên được tác giả -Biến chuyển của trời đất tưng bừng, rộn rã.
diễn tả theo trình tự như thế cuối thu “tôi” nhớ lại 
nào? mình ngày ấy 
Dành cho Hs yếu
- Những chi tiết nào của hiện 
tại khiến tác giả nhớ lại kỉ niệm HS tự trình bày.
xưa? 
Dành cho Hs giỏi 
 -Từ nội dung bài học, em hãy 
 trình bày cảm xúc của em về 
 buổi học hôm nay?
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: phút
Mục đích: 
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về nội dung bài học
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 - Đọc văn bản. ( HS yếu) Cảm xúc về buổi học đầu Nhận xét hoạt động của HS
 - Cảm xúc của em về buổi tiên
 học hôm nay? 
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài 
vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học
 Nội dung: 
 - Học bài: đọc văn bản ( HS yếu)
 - Tìm hiểu tâm trạng nhân vật “tôi”trong ngày đầu tiên đi học, đặc sắc nghệ thuật .... ( 
HS giỏi)
 - Soạn bài theo câu hỏi gợi ý ở SGK trang 9
 b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện
 GV: dặn dò, nhắc nhở 
 c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm, 
 d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV
 IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
 V. Rút kinh nghiệm: 
Ngày soạn: 5 - 8 -2019
Tiết thứ 1 đến tiết thứ 4
Tuần 1 - Tiết 2 Văn bản: TÔI ĐI HỌC
 (Thanh Tịnh)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học.
- Nghệ thuật miêu tả tâm lý trẻ nhở ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút 
của Thanh Tịnh.
 Kỹ năng:
- Đọc, hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm.
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân.
 Thái độ : Liên tưởng tới kỉ niệm ngày đầu tiên đi học, biết trân trọng kỉ niệm tuổi học trò.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu 
 Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết 
luận và làm rõ vấn đề.
 Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành 
 Năng lực tính toán, trình bày, trao đổi thông tin:
 Năng lực thực hành thí nghiệm: thực hành
II. Chuẩn bị:
 Giáo viên: G-A, CKTKN, hướng dẫn HS soạn bài.
 Học sinh: Đoc kỹ văn bản, soạn theo hướng dẫn sgk- câu 2, 3, 4,5
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của học sinh.
 3. Bài mới: 
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 a. Mục đích của hoạt động:
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 Nội dung: Liên tưởng tới kỉ niệm ngày đầu tiên đi học,
 b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt
 Học sinh: Lắng nghe
 c. Sản phẩm hoạt động của học sinh: Liên tưởng tới kỉ niệm ngày đầu tiên đi học,
 d. Kết luận của giáo viên: biết trân trọng kỉ niệm tuổi học trò.
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Kiến thức 1: Đọc- hiểu văn Lắng nghe I. Đọc – chú thích :
 bản – 25 phút 1. Đọc: sgk
 (Mục đích: Khắc sâu kiến 2. Chú thích: 
thức về nội dung, nghệ thuật II. Đọc- hiểu văn bản :
của văn bản) 1. Khơi nguồn nỗi nhớ:
* Tâm trạng của nhân vật 2.Tâm trạng của nhân vật 
“tôi” : 15 phút “tôi” :
Dành cho Hs yếu * Trên đường tới trường :
- Nhắc lại các kỉ niệm của nhân -Được thể hiện trong tâm -Con đường, cảnh vật vốn 
vật “tôi”? trạng của nhân vật “tôi”. quen bỗng trở nên thấy lạ.
- Những hình ảnh chi tiết nào -Tìm, trình bày -Cảm thấy trang trọng, đứng 
thể hiện tâm trạng của nhân vật đắn trong áo mới.
“tôi” khi cùng mẹ đi trên đường -Muốn ôm tập sách...để thử 
tới trường, khi nhìn ngôi sức.
trường, khi nghe gọi tên và -> Cảm giác mới mẻ, ngỡ 
phải rời bàn tay mẹ, cùng các -HS trình bày ngàng.
bạn đi vào lớp, khi ngồi trong * Khi nhìn ngôi trường :
lớp đón giờ học đầu tiên? -Thấy ai cũng sạch sẽ, vui 
Dành cho Hs giỏi tươi, sáng sủa.
- Cảm nhận của em về cảm xúc -Thấy ngôi trường xinh xắn, 
của nhân vật “tôi” oai nghiêm khác thường 
- Bình về kỉ niệm tuổi thơ và -HS trình bày thấy mình nhỏ bé.
buổi đầu đến trường.) * Khi nghe gọi tên :
 -Hồi hộp, chờ đợi.
 Nghệ thuật so sánh. -Nghe gọi tên thì giật mình, 
Tích hợp kĩ GD năng sống: lúng túng
giáo dục thái độ trân trọng kỉ * Khi ngồi trong lớp:
niệm tuổi học trò. -Trình bày, liên hệ bản -Lạm nhận lớp học, chỗ ngồi, 
 thân. người bạn mới.
 -Cảm thấy vừa xa lạ vừa gần 
 gũi với mọi người, mọi vật, tự 
 tin đón nhận bài học mới: 
 HS trình bày cảm nhận đối Hôm nay tôi đi học.
 với từng nhân vật. => Tâm trạng lo sợ, hồi hộp, 
 Liên hệ thực tế: giáo dục , ngỡ ngàng, thích thú..
*Thái độ, cử chỉ của những đạo đức. 3. Thái độ, cử chỉ của những 
người lớn: 5 phút người lớn: 
- Em có cảm nhận gì về thái độ, - Phụ huynh: chuẩn bị chu 
cử chỉ của những người lớn đối -HS trình bày đáo 
với các em bé lần đầu tiên đi +Tôi quên quang đãng. - Ông đốc: từ tốn, bao dung.
học? +Ý nghĩ ấy núi. -Thầy giáo; trẻ vui tính, giàu 
(HS yếu nêu chi tiết, HS giỏi +Họ như con chim lạ. tình thương yêu.
cảm nhận) - Các hình ảnh xuất hiện ở => Họ là nguồn nuôi dưỡng 
*Đặc sắc nghệ thuật và sức các thời điểm khác nhau các em trưởng thành.
cuốn hút của truyện: 5 phút để diễn tả tâm trạng, cảm 4. Đặc sắc nghệ thuật và sức 
Dành cho Hs yếu xúc của nhân vật tôi. Đây cuốn hút của truyện : 
 -Hãy tìm những hình ảnh so là các hình ảnh so sánh - Đặc sắc nghệ thuật 
 sánh mà nhà văn sử dụng? giàu sức gợi cảm, được + Miêu tả tâm trạng nhân vật 
 Dành cho Hs giỏi gắn với cảnh sắc thiên tinh tế, chân thực.
 -Hãy nhận xét về thời điểm nhiên tươi sáng, trữ tình. + Ngôn ngữ, hình ảnh giàu 
 xuất hiện của các hình ảnh này -Thảo luận : Nhờ các hình sức gợi cảm.
 và mục đích của nhà văn? ảnh so sánh này mà cảm + Bố cục theo dòng hồi 
 -Tác dụng của các hình ảnh xúc, ý nghĩ của nhân vật tưởng.
 này trong truyện ngắn? tôi được người đọc cảm + Kết hợp hài hòa giữa tự sự, 
 -Hãy nhận xét về nghệ thuật nhận cụ thể, rõ ràng hơn, miêu tả, biểu cảm.
 của truyện ngắn? truyện ngắn mang thêm - Sức cuốn hút của truyện :
 -Theo em sức cuốn hút của tác chất trữ tình man mác, + Tình huống truyện.
 phẩm được tạo nên từ đâu? trong trẻo. + Tình cảm ấm áp, trìu mến 
 -GV tổng kết bằng ghi nhớ. -Đọc ghi nhớ của người lớn đối với các em 
 -Gọi HS đọc ghi nhớ nhỏ.
 + Hình ảnh thiên nhiên, ngôi 
 Liên hệ GDKNS: trường và các so sánh giàu sức 
 Trân trọng kỉ niệm, sống có gợi cảm.
 trách nhiệm với bản thân * Ý nghĩa văn bản:
 Buổi tựu trường đầu tiên sẽ 
 mãi không quên trong kí ức 
 của mỗi người.
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 
Mục đích: 
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về 
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 -Phân tích tâm trạng của nhân Nhận xét hoạt động của HS
 vật tôi trong buổi tựu trường + Miêu tả tâm trạng nhân 
 đầu tiên? ( HS giỏi) vật tinh tế, chân thực.
 -Trình bày nét đặc sắc về nghệ + Ngôn ngữ, hình ảnh 
 thuật của truyện? ( HS yếu) giàu sức gợi cảm.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài 
vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học
 Nội dung: 
 - Học bài: đọc, ý nghĩa, ghi nhớ ( HS yếu)
 - Viết đoạn văn ghi cảm nhận của em về tâm trạng của nhâ vật “Tôi” trong buổi tựu 
trường đầu tiên. ( HS giỏi)
 - Chuẩn bị bài : Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ ( soạn theo hệ thống câu hỏi ở SGK- 
tìm hiểu kĩ sơ đồ).
 b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện
 GV: dặn dò, nhắc nhở 
 c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm, 
 d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV
 IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
 V. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 5-8 -2019
Tiết thứ 1 đến tiết thứ 4
Tuần 1 – Tiết 3 Tiếng Việt: CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
 (Tự học có hướng dẫn)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức:
 Các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ.
Kỹ năng:
 Thực hành so sánh, phân tích các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ.
 Nhận biết từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp, biết sử dụng từ ngữ nghĩa rộng và từ 
ngữ nghĩa hẹp .
Thái độ: Có ý thức về mối quan hệ giữa cái chung, cái riêng. 
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu 
 Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết 
luận và làm rõ vấn đề.
 Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành 
 Năng lực tính toán, trình bày, trao đổi thông tin:
 Năng lực thực hành thí nghiệm: thực hành
II. Chuẩn bị:
 Giáo viên: G-A, CKTKN
 Học sinh: soạn bài theo hướng dẫn, tìm hiểu các bài tập
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của học sinh. 
 3. Bài mới: 
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 a. Mục đích của hoạt động:
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 Nội dung: Các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ.
 b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt
 Học sinh: Lắng nghe
 c. Sản phẩm hoạt động của học sinh: Nhớ lại kiến thức 
 d. Kết luận của giáo viên: Nhận biết từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp, biết sử 
 dụng từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Kiến thức 1: Từ nghĩa rộng, I. Từ nghĩa rộng, từ nghĩa 
 từ nghĩa hẹp- 15 phút -Quan sát hẹp :
 (Mục đích: Khắc sâu kiến * VD: SGK/10
 thức về từ nghĩa rộng, từ nghĩa -Trao đổi, trình bày -Nghĩa của từ “động vật” rộng 
 hẹp) hơn nghĩa của từ “thú, chim, 
 -Nghĩa của từ “động vật” rộng cá”.
 hơn hay hẹp hơn nghĩa của các 
 từ “thú, chim, cá”? Vì sao? -Trao đổi, trình bày -Nghĩa của từ “cá rô, cá thu” 
 -Nghĩa của từ “thú” rộng hơn hẹp hơn nghĩa của từ cá.
 hay hẹp hơn nghĩa của các từ 
 “voi, hươu”? -Nghĩa của các từ “thú, chim, 
 -GV đặt câu hỏi tương tự đối -Trao đổi, trình bày cá” rộng hơn nghĩa của những 
 với chim, cá. +Rộng hơn “voi, hươu, từ ”voi”.. đồng thời hẹp hơn 
 Dành cho Hs yếu sáo, tu hú, ” nghĩa của từ “động vật”
 -Nghĩa của các từ “thú, chim, +Hẹp hơn “động vật”
 cá” rộng hơn nghĩa của những - Quan sát
 từ nào? Đồng thời hẹp hơn 
 nghĩa của từ nào? -Lắng nghe
 -GV dùng sơ đồ để biểu diễn 
 mối quan hệ bao hàm này. -Đọc ghi nhớ
 -GV chốt lại nội dung bài bằng HS giỏi nêu thêm ví dụ * Ghi nhớ ( SGK )
 ghi nhớ. (xe đạp- xe- phưng tiện di 
 -Gọi HS đọc ghi nhớ. chuyển)
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút
Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH 
 -Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập II. Luyện tập :
 1 SGK/11 -Lên bảng làm Bài tập 1( SGK/11)
 -GV nhận xét, cho điểm. Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái 
 -Chú ý quát của nghĩa từ ngữ:
 Bài 1,2,3 khuyến khích HS a. Y phục
 yếu thực hiện.
 quần áo
 đùi dài sơ mi dài
 b. vũ khí
 - GV hướng dẫn HS làm bài tập súng bom
 2 SGK/11
 - Gọi 5 em đứng tại chỗ trả lời. - Chú ý trường đại bác ba càng bi
 Bài tập 2 ( SGK/11)
 -Đứng tại chỗ trả lời Tìm từ có nghĩa rộng so với 
 nghĩa các từ còn lại: 
 - GV cho HS làm bài tập chạy, a. chất đốt
 thu tập 5 em nhanh nhất chấm b. nghệ thuật
 điểm. -Làm bài tập chạy c. thức ăn
 - Gọi HS làm bài tập 4 d. hoạt động nhìn
 SGK/11. e. đánh
 - GV gợi ý làm bài. -Làm theo gợi ý Bài tập 3 ( SGK/11)
 Dành cho Hs giỏi Tìm từ có nghĩa được bao hàm 
 - Đọc BT 5 xác định yêu cầu Phát biểu trong phạm vi nghĩa của mỗi 
 và trả lời. a. thuốc lào từ sau:
 - Tìm từ có nghĩa rộng, hẹp b. thủ quỹ a. xe cộ : xe đạp, xe máy, ô 
 hơn nghĩa từ “truyện dân c. bút điện tô,..
 gian” d. hoa tai b. mang : xách, khiêng, gánh, 
 Tích hợp GD KNS: Biết sử vác, 
 dụng từ đúng nghĩa. Bài tập 4 ( SGK /11)
 Chỉ ra từ không thuộc phạm vi 
 nghĩa :
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa 
hẹp
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH 
 Thế nào là từ nghĩa hẹp? Thế Nêu ý kiến, cho ví dụ Nhận xét hoạt động của HS
 nào là từ nghĩa rộng ( HS yếu)? 
 Cho ví dụ minh hoạ? ( HS giỏi) 
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài 
vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học
Nội dung: 
 - Học bài, xem lại các bài tập.
 - Chuẩn bị bài : TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN 
 (Đọc sgk và tìm hiểu theo câu hỏi hướng dẫn ở sgk)
 b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện
 GV: dặn dò, nhắc nhở 
 c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm, 
 d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV
 IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
 V. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 5 -8 -2019
Tiết thứ 1 đến tiết thứ 4
Tuần 1 - Tiết: 4 Tập làm văn: TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức
 - Chủ đề văn bản.
 - Những thể hiện của chủ đề trong văn bản.
 Kỹ năng:
 - Đọc – hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản.
 - Trình bày một văn bản (nói, viết) thống nhất về chủ đề.
 Thái độ: Có ý thức đảm bảo tính thống nhất về chủ đề của văn bản khi tạo lập văn bản 
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu 
 Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết 
luận và làm rõ vấn đề.
 Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành 
 Năng lực tính toán, trình bày, trao đổi thông tin:
 Năng lực thực hành thí nghiệm: thực hành
II. Chuẩn bị:
 Giáo viên: giáo án, sgk, sgv, sưu tầm văn bản thể hiện tính thống nhất, CKTKN 
 Học sinh: soạn bài theo hướng dẫn
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của học sinh.
 3. Bài mới: 
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 a. Mục đích của hoạt động:
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 Nội dung: Chủ đề văn bản.
 b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt
 Học sinh: Lắng nghe
 c. Sản phẩm hoạt động của học sinh: Nhớ lại kiến thức 
 d. Kết luận của giáo viên: đảm bảo tính thống nhất về chủ đề của văn bản khi tạo lập 
 văn bản
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Kiến thức 1: Chủ đề của văn Đọc VB I. Chủ đề của văn bản :
 bản -10 phút * Ví dụ: SGK
 (Mục đích: Khắc sâu kiến thức 
 về chủ đề của văn bản )
 -Gọi HS đọc lại VB Tôi đi học.
 -Tác giả nhớ lại những kỉ niệm -Những kỉ niệm về ngày 
 sâu sắc nào trong thời thơ ấu tựu trường đầu tiên. -Chủ đề Tôi đi học : Những kỉ 
 của mình ? niệm sâu sắc về buổi tựu 
 -Sự hồi tưởng ấy gợi lên những -Những cảm giác ngỡ trường đầu tiên của nhân vật 
 ấn tượng gì trong lòng tác giả? ngàng, hồi hộp ấn “tôi”.
 (Diễn giảng) tượng hồn nhiên trong trẻo -Chủ đề : Là đối tượng và 
 -Hãy phát biểu chủ đề của văn về buổi tựu trường đầu vấn đề chính mà văn bản biểu 
 bản Tôi đi học? tiên. đạt.
 -Vậy chủ đề của văn bản là gì? -Trình bày
 Dành cho HS giỏi
 -Hãy nêu chủ đề của văn bản 
 cuộc chia tay của những con 
 búp bê ? -Trình bày II. Tính thống nhất về chủ đề 
 Kiến thức 2 : Tính thống nhất của văn bản :
 về chủ đề của văn bản : 10 * Ví dụ: SGK
 phút -Trình bày : cuộc chia tay -Về hình thức :
 (Mục đích: HS hiểu được biểu đầy cảm động của hai anh +Nhan đề của VB nói về 
 hiện tính thống nhất về chủ đề em Thành và Thủy khi cha chuyện “Tôi đi học”
 của văn bản ) mẹ bỏ nhau. + Các từ ngữ: biểu thị ý 
 -Căn cứ vào đâu mà em biết nghĩa đi học, lặp đi lặp lại 
 văn bản Tôi đi học nói lên nhiều lần.
 những kỉ niêm của buổi tựu - Căn cứ vào nhan đề, từ + Các câu văn nhắc đến kỉ 
 trường đầu tiên ? ngữ, câu văn. niệm của buổi tựu trường đầu 
 Dành cho HS yếu tiên trong đời.
 -Tìm từ ngữ chứng tỏ tâm trạng + Đoạn văn: diễn tả trình tự 
 hồi hộp về buổi tựu trường đầu -Chú ý vào SGK của kỉ niệm. 
 tiên in sâu trong tâm trạng -Về nội dung: Nói về diễn 
 “Tôi ”suốt cuộc đời. biến tâm trạng của nhân vật tôi 
 Dành cho HS yếu trong buổi tựu trường đầu tiên 
 -Những từ ngữ nào thể hiện -Tìm, trình bày .
 cảm xúc bỡ ngỡ của “Tôi”? =>Nội dung và hình thức của 
 -Thế nào là tính thống nhất về -Trao đổi, trình bày văn bản đều tập trung biểu đạt 
 chủ đề của văn bản? chủ đề của văn bản văn bản 
 -Tính thống nhất những có tính thống nhất về chủ đề.
 phương diện nào? - Chú ý * Ghi nhớ ( SGK )
 Dành cho HS giỏi
 - Làm thế nào để có thể viết - GV chốt lại nội dung bài 
 một văn bản đảm bảo tính bằng ghi nhớ
 thống nhất về chủ đề ?
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút
Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về tính thống nhất về chủ đề VB
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 III. Luyện tập :
 - Gọi HS đọc đoạn văn và yêu Bài tập 1 ( SGK / 13 )
 cầu bài tập 1. -Đọc và xác định yêu cầu Phân tích tính thống nhất về 
 - GV hướng dẫn HS làm. chủ đề VB :
 -Yêu cầu HS trình bày -Thực hiện theo hướng - Chủ đề: sự gắn bó thân thiết 
 - GV nhận xét, bổ sung. dẫn của rừng cọ đối với cuộc sống 
 - Đọc và xác định yêu cầu của -Trình bày con người ở vùng sông Thao.
 BT 2. -Chú ý - Nội dung: từ việc miêu tả 
 rừng cọ đến cuộc sống của 
 - Xác định nhóm ý nào người dân.
 làm bài văn lạc đề. - Hình thức: các câu văn tiêu 
 biểu 
 -GV cho HS thảo luận bài tập + Căn nhà tôi ở núp dưới 
 3/SGK rừng cọ 
 -Yêu cầu HS trình bày + Ngôi trường 
 -GV nhận xét, cho điểm Bài tập 2 ( SGK / 14 )
 Ý sai: b
 Bài tập 3 ( SGK / 14 )
 Hoàn chỉnh các ý cho dàn bài:
 a, c, b, d, e, g, 
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về 
 SẢN PHẨM HOẠT 
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC 
 ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG
 SINH
 - Làm thế nào để có thể viết Đoạn văn Nhận xét hoạt động của HS
 một VB đảm bảo tính thống nhất 
 về chủ đề ? ( HS yếu)
 - Tích hợp: Viết đoạn văn đảm 
 bảo tính thống nhất chủ đề. ( Hs 
 giỏi) 
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài 
vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học
Nội dung: 
 - Học bài, làm bài tập( HS yếu) , hoàn thành đoạn văn ( HS giỏi) .
 - Chuẩn bị bài : TRONG LÒNG MẸ (Đọc, tóm tắt văn bản và trả lời câu hỏi sgk)
 b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện
 GV: dặn dò, nhắc nhở 
 c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm, 
 d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV
 IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
 V. Rút kinh nghiệm:
 Kí duyệt tuần 1 ngày 8.8.2019
 Tổ trưởng
 ND, HT:
 PP:
 Nguyễn Thị Vân
Sự hy sinh 
 Hy sinh,là một trong những đức tính khó thực hiện nhất ở mỗi con người.Hy sinh là từ bỏ 
hết những thứ mình có,những thứ mình cần để đem lại hạnh phúc cho người khác.Khi nói 
đến hy sinh,ta lại nghĩ đến,ta nghĩ đến ông bà, cha mẹ - những người đã dành hết tâm sức 
của mình để chăm lo, dạy dỗ con cháu nên người. Ta nghĩ đến những người phục vụ trong 
quân đội đã chấp nhận mạo hiểm, đánh đổi cuộc sống của mình để bảo vệ quê hương, đất 
nước. Tôi nghĩ đến các thầy cô, những người đã từ bỏ những công việc đem lại cuộc sống 
sung túc hơn để theo đuổi việc dạy dỗ, giáo dục thế hệ trẻ, những người học trò thân 
yêu,những tình nguyện viên khắp nơi trên thế giới, những trái tim nhân ái đã dành thời gian 
và cả tuổi thanh xuân của mình để cứu giúp người khác hay làm cho đời sống tinh thần của 
mọi người phong phú, tươi vui hơn.Qua đây,ta hiểu được để có đức hy sinh,trước hết ta phải 
có một trái tim nhân hậu hơn những trái tim khác,biết nghĩ đến mọi người,muốn mình phải 
làm một người có ích cho xã hội.
Tình bạn
“Rất nhiều người bước vào và ra đi khỏi cuộc đời bạn,nhưng chỉ có người bạn thật sự mới 
có thể để lại dấu chân trong tim bạn”. Thật vậy,tình bạn giúp chúng ta nhận ra cuộc sống 
thật đẹp,thật đáng yêu. Tình bạn là một thuật ngữ được dùng biểu thị sự hợp tác và hành vi 
nhiệt tình giữa hai hoặc nhiều con người. Đặc biệt là mối quan hệ cá nhân với nhau, bao 
hàm một mối quan hệ về kiến thức, sự quý trọng và ảnh hưởng lẫn nhau, nhu cầu hay cơn 
khủng hoảng. Nhưng tình bạn không đơn thuần là như vậy, cuộc sống không thể thiếu vắng 
tình bạn.Một tình bạn chân thành sẽ mạng cho ta nhiều niềm vui và động lực cho cuộc sống. 
Nhiều lúc cảm thấy trống vắng và chẳng muốn những chuyện nhỏ nhặt làm ảnh hưởng đến 
gia đình, khi đó một cái nắm tay siết chặt của tình bạn cũng làm ta vơi đi phần nào nỗi khổ 
tâm trong lòng.Thật may mắn cho ai có được người bạn thật sự của mình ở trong cái xã hội 
mà hiện nay chỉ toàn giẫm đạp lên nhau mà sống.Và điều cần thiết cho một tình bạn đẹp đẽ 
là ta phải sống thật,sống chân tình,biết yêu thương người bạn của mình.Có như vậy ta mới 
được tình bạn thật sự cho riêng mình.

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_lop_8_tuan_1_nam_hoc_2019_2020.doc