Giáo án Ngữ văn lớp 8 học kì 1

Giáo án Ngữ văn lớp 8 học kì 1

Tiết 1: Văn bản: Tôi đi học

 

A. Mục tiêu cần đạt :

- Hiểu và ph¸t triển được những cảm giác êm dịu, trong sáng, man mác buồn của nhân vật “Tôi” ở buổi tùu trường đầu tiên trong đời, qua áng văn hồi tưởng giàu chất thơ của Thanh Tịnh.Thấy được ngßi bót giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh

-Giáo dục có ý thức lưu giữ những tình cảm trong sáng của tuổi học trò.

- Rèn kĩ năng đọc diÔn cảm văn bản hồi ức, biểu cảm, phát hiện và phân tích tâm trạng nhân vật “Tôi”, liên tưởng đến những kỉ niệm tựu trường của bản thân

B. Chuẩn bị : Bảng phụ

C. Tiến trình lên lớp:

 

 

doc 152 trang Người đăng haiha30 Lượt xem 631Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn lớp 8 học kì 1", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 1:Bài1 
S:22-08
G:25-08-08
Tiết 1: Văn bản: Tôi đi học 
A. Mục tiêu cần đạt : 
- Hiểu và phát triển được những cảm giác êm dịu, trong sáng, man mác buồn của nhân vật “Tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời, qua áng văn hồi tưởng giàu chất thơ của Thanh Tịnh.Thấy được ngòi bút giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh 
-Giáo dục có ý thức lưu giữ những tình cảm trong sáng của tuổi học trò.
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm văn bản hồi ức, biểu cảm, phát hiện và phân tích tâm trạng nhân vật “Tôi”, liên tưởng đến những kỉ niệm tựu trường của bản thân 
B. Chuẩn bị : Bảng phụ 
C. Tiến trình lên lớp: 
Hoạt động1:Khởi động:
1.ổn định tổ chức: 8a: 8c:
2.Kiểm tra bài cũ:
 Kiểm tra sự cbị của học sinh
3.Bài mới:
 Trong cuộc đời mỗi con người, những kỉ niệm thời học trò thường được lưu giữ bền lâu trong trí nhớ. Đặc biệt là những kỉ niệm về buổi học đến trường đầu tiên : “Ngày đầu tiên đi học bên em”. “Tôi đi học” của Thanh Tịnh là một truyện ngắn xuất sắc đó thể hiện một cách kỳ xúc động tâm trạng hồi hộp, bỡ ngỡ của nhân vật “Tôi”, khi được mẹ đưa đến trường trong ngày tựu trường.
Hoạt động2:Đọc hiểu văn bản:
Hoạt động của thầy
HĐ của trò
Nội dung bài học
Hoạt động 1 : Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chung 
G/v đọc mẫu, 2 – 3 h/s nối nhau đọc toàn bài 
- Nhận xét cách đọc
? Hãy trình bày ngắn gọn về tác giả Thanh Tịnh ? 
H/s đọc chú thích, giải thích các từ 
?Văn bản “Tôi đi học” được viết theo thể loại nào 
? Cảm nhận đầu tiên của em về văn bản là gì ?
? Kể tên những nhân vật được nói đến trong văn bản ? Hãy cho biết nhân vật chính là ai ? Vì sao đó là nhân vật chính ?
? Kỷ niệm ngày đầu đến trường của “Tôi” được kể theo trình tự không gian và thời gian nào ? Tương ứng với đoạn nào câu văn nào ?
?Chủ đề văn bản?
Hoạt động 2 : Hướng dẫn đọc hiểu văn bản 
Theo dõi phần đầu văn bản và cho biết: 
? Nỗi nhớ buổi tựu trường của tác giả khởi nguồn từ thời điểm nào ? Vì sao ? 
? Tâm trạng của “Tôi” khi nhớ lại kĩ niệm cũ như thế nào ? 
?Hãy phân tích giá trị biểu đạt của các từ ngữ ấy ? 
? Câu văn “Con đường này tôi tự nhiên thấy lạ”, cảm giác quen mà lạ của nhân vật tôi có ý nghĩa gì ?
? Chi tiết “tôi không còn lội qua sông thả diều,đi ra đồng nô đùa như thường ngày nữa” có ý nghĩa gì ?
? Việc học hành gắn liền với sách vở, bút thước với học trò .Điều này được tác giả nhớ lại bằng đoạn văn nào ?
- Khi nhớ lại ý nghĩ chỉ có người thạo mới cầm nổi bút thước, tác giả viết “ý nghĩa ngọn núi”
?Hãy phát hiện và phân tích ý nghĩa của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu văn trên?
? Có thể hiểu gì về nhân vật “Tôi” qua chi tiết “ghì thật chặt 2 cuốn vở mới trên tay và muốn thử sức mình tự cầm bút thước”.
? Trong những cảm nhận mới mẻ trên con đường làng đến trường“Tôi” bộc lộ đức tính gì của mình ?
?Nhận xét gì về cách sdụng phương thức biểu đạt của tác giả?
 H/s thảo luận nhóm để trả lời
?Qua đó bộc lộ tâm trạng gì của cậu bé?
G/v Tiểu kết mục 1:Dòng hồi tưởng của nhân vật tôi mỗi khi mùa thu về và những kỷ niệm lần đầu cùng mẹ trên đường đến trường 
Đọc
Cá nhân
Cá nhân
H/s tự bộc lộ 
Nhóm
Cá nhân
Cá nhân
Cá nhân
Nhóm bàn thảo luận
I:Tiếp xúc văn bản:
1. Đọc : 
2.Tìm hiểu chú thích:
a.Tác giả Thanh Tịnh (1911–1988)
- Quê : Huế 
- Tên thât : Trần văn Ninh 
- Tác phẩm chính : Quê mẹ, Đi giữa một mùa sen 
- Sáng tác của ông đậm chất trữ tình, toát lên vẻ đằm thắm, nhẹ nhàng mà lắng sâu, tình cảm êm dịu, trong trẻo.
- “Tôi đi học” in trong tập “Quê mẹ” (1941)
b. Giải thích từ khó : 
c. Thể loại : Truyện ngắn trữ tình 
3. Bố cục :
- Nhân vật : Tôi, mẹ, ông đốc
- Cậu học cũ
- Nhân vật chính “Tôi”
*Bố cục:
+ Cảm nhận của “Tôi” trên đường tới trường: từ đầu ngọn núi
+ Cảm nhận của “Tôi” lúc ở sân trường: tiếp theo nghĩ cả ngày nữa.
+ Cảm nhận của “Tôi” trong lớp học:còn lại 
4:Chủ đề: Những kỷ niệm tuổi học trò thường lưu giữ lâu bền trong tâm hồn mỗi người nhất là lần đầu tiên tựu trường.
II. Đọc hiểu nội dung văn bản
1, Cảm nhận của “Tôi” trên đường tới trường:
a.Khơi nguồn cảm xúc: 
* Thời điểm gợi nhớ : 
- Cuối thu_ thời điểm khai trường
- Thiên nhiên : Lá rụng nhiều, mây bàng bạc.
- Cảnh sinh hoạt : Mấy em bé rụt rè cùng mẹ đến trường.
- Không gian : Trên con đường dài và hẹp 
=> Đúng là thời điểm, nơi chốn quen thuộc gần gũi, gắn liền với tuổi thơ của tác giả ở quê hương, gắn với lần đầu tiên được cắp sách tới trường => dễ gợi sự liên tưởng giữa hiện tại và quá khứ của bản thân.
=> Điều đó chứng tỏ tác giả là người yêu quê hương tha thiết 
* Tâm trạng của “Tôi” : Náo nức, mơn man;cảm giác trong sáng nảy nở như mấy cành hoa tươiquang đãng;lòng tưng bừng,rộn rã 
=> Từ láy hình ảnh so sánh gợi cảm diễn tả 1 cách cụ thể tâm trạng khi nhớ lại cảm xúc thực của “Tôi” khi ấy=> góp phần rút ngắn thời gian giữa quá khứ và hiện tại 
b. Các cảm nhận của “Tôi’ trên đường tới trường : 
- Cảm nhận về con đường : Quen đi lại lắm lần => thấy lạ, cảnh vật đối thay đổi => dấu hiệu đổi khác trong tình cảm và nhận thức của cậu bé ngày đầu đến trường
- Thay đổi hành vi : Lội qua sông thả diều, đi ra đồng lúa => đi học => cậu bé tự thấy mình lớn lên, nhận thức của cậu bé về sự nghiêm túc học hành.
- Đoạn văn:”ý nghĩ ngọn núi” ->So sánh gợi cảm giác trong sáng tự nhiên->ngây thơ, hồn nhiên, đáng yêu
- Có chí học ngay từ đầu muốn tự mình đảm nhiêm việc học hành như bạn bè, không thua kém họ 
=> Yêu việc học, yêu bạn bè, ngôi trường quê hương. 
- Kết hợp kể- tả - biểu cảm hình ảnh so sánh=>ngây thơ, trong sáng ,lãng mạn tạo chất thơ.
=>Tâm trạng hồi hộp, háo hức, ngỡ ngàng,có sự biến chuyển lớn lao.
Hoạt động 3:Luyện tập
?Đây là văn bản nhật dụng không?Vì sao?
Hoạt động 4 : Củng cố- Hướng dẫn học ở nhà
-Khái quát nd tiết 1. 
-Soạn t2.
-Liên hệ bản thân.	
..
Tuần 1:Bài 1
S:22-8-08
G:27-8-08
	 Tiết 2: Văn bản: Tôi đi học 
A. Mục tiêu cần đạt : 
-Tiếp tục giúp học sinh tìm hiểu tâm trạng,cảm giác của nhân vật tôi khi đến trường và vào lớp.
- Thấy được ngòi bút giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm văn bản hồi ức, biểu cảm, phát hiện và phân tích tâm trạng nhân vật “Tôi”, liên tưởng đến những kỉ niệm tựu trường của bản thân
B. Chuẩn bị : 
C. Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1:Khởi động
I. ổn định tổ chức: 8a: 8c:
2.Kiểm tra bài cũ:?Phân tích tâm trạng cảm xúc của "tôi" trên đường tới trường?
3.Bài mới:
Hoạt động2: Đọc hiểu văn bản
Hoạt động của thầy
HĐ của trò
Nội dung bài học
 Hoạt động 1 : Hướng dẫn đọc hiểu văn bản 
?Khi đến trường chú bé thấy ngôi trường ntn?tâm trang ra sao?
?Em cảm nhận gì về ngôi trường qua hình ảnh so sánh:như đình làng?
diễn tả được cảm xúc trang nghiêm về mái trường >
?Nhìn thấy các bạn tnào?
?Tâm trạng khi nghe gọi tên và cbị vào lớp?
?Nhận xét về cách sdụng tngữ ,bpnt?Tác dụng ?
?Theo em vì sao cậu bé khóc?
?Tìm những chi tiết nói về t.trạng khi cậu bé vào lớp học giờ học đầu tiên?
?Tìm những câu văn hay, những h.ả đẹp trong đoạn này?Cảm nhận của em về những câu văn ,h.ả này?
?Nhờ đó tgiả đã biểu đạt được t.trạng nào của chú bé?
?Nhận xét gì về cách kthúc truyện?
?Cho biết thái độ cử chỉ của người lớn với việc đi học của con em?
Hoạt động 2:Hướng dẫn tổng kết:
?Đặc sắc về nt,nd?
Hoạt động 3:luyện tập
?Chất thơ của truyện thể hiện ở yếu tố nào?
?Học được gì từ nghệ thuật kể truyện của tg?
?Tp bồì đắp t/c tốt đẹp gì cho em?
Cá nhân
Nhốm thảo luận
Cá nhân
Nhóm bàn
Nhóm bàn
Cá nhân
Thảo luận 2 bàn ra phiếu
Cá nhân
Cá nhân
Thảo luận nhóm 4 bàn
Nội dung bài học
II:Phân tích văn bản:
2.Tâm trạng ,cảm xúc của “tôi” khi đến trường và rời tay mẹ vào lớp:
-Khi đến trường thấy trường :xinh xắn,oai nghiêm như đình làng Hoà ấp,rộng ,cao =>thấy lo sợ,vẩn vơ 
-Nhìn thấy các bạn cảm nhận họ như chim con bên bờ tổmuốn bay nhưng còn e sợ
-Khi nghe gọi tên như quả tim tôi như ngừng đập,quyên cả mẹ đứng ở sau, giật mình,lúng túng
-Khi rời tay mẹ thấy nặng nề,nức nở khóc,cảm thấy xa mẹ.
=>Sử dụng nhiều từ ngữ đặc tả t.trạngđiệp từ, so sánh.
=>Những cung bậc t.cảmt.trạng của cậu bé lần đầu tiên tới trường:ngỡ ngàng,sợ sệt,e ngại,nhiều cảm giác mới lạ khácvới lúc trên đường đến trường 
3.Tâm trạng ,cảm xúc tôi khi vào lớp hoc tiết học đầu tiên:
-Thấy:+mùi hương lạ xông lên trong lớp,hình gì treo trên tường cũng thấy lạ
 + lạm nhận bàn ghế chỗ ngồi là của riêng mình
 +người bạn không quen mà không thấy xa lạ
-Hình ảnh chú chim con kỉ niệm bẫy chim,tiếng phấn viết trên bảng
=>Những hình ảnh đẹp đầy ý nghĩa
=>diễn tả t.trạng xốn xang,đan xen nhưng cảm giác :lạ-quen, vừa nuối tiếc vừa tự tin nghiêm trang bước vào giờ học.
*Kết thúc tp:”Tôi đi học”:
-Kthúc bất ngờ,tự nhiên khép lại trang văn nhưng lại mở ra 1 tgiới mới 
-Thể hiện rõ chủ đề của tác phẩm
*Thái độ cử chỉ của mọi người với các em lần đầu đi học:
-Cha mẹ :cbị chu đáo cho con em mình
-ông đốc và thầy giáo:từ tốn,bao dung giàu tình yêu thương
=>Họ có trách nhiệm và tấm lòng đvới con trẻ.Đó là sự t.lợi cho sự ptriển của thế hệ trẻ.
III:Tổng kết:
1.NT:
-Bố cục theo dòng hồi tưởng ,theo cảm xúc của nv trữ tình, theo thời gian buổi tưụ trường
-Kết hợp tả ,kể ,biểu cảm tạo chất trữ tình
-Sức cuốn hút của tác phẩm:t/huống,t/cảm ấm áp, h/ảnh tnhiên, ngôi trường ,các so sánh gợi cảm,chất trữ tình thiết tha.
2.ND:Tâm trang nvật tôi trong ngày khai trường đầu tiên.
IV:Luyện tập:
1.Chất thơ do cảm xúc dạt dào, trong sáng của nvật trữ tình
2.Kết hợp trình tự không gian và dòng tình cảm, cảm xúc
Kết hợp phương thức biểu cảm và yếu tố mtả và biểu cảm.
3.Yêu những kỉ niệm của tuổi thơyêu trường lớp ,yêu quê hương.
Hoạt động 3:Củng cố –hướng dẫn về nhà
-Đọc ghi nhớ 
-Làm bt viết bài văn ngắn 
-Đọc bài :Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ 
.
S:22-8-08
G:28-8-08
Tiết 3:Tiếng việt : 
Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
A. Mục tiêu cần đạt : 
- Hiểu rừ cấp độ khỏi quỏt của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ khỏi quỏt của nghĩa từ ngữ
- Thông qua bài học, rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng 
B. Chuẩn bị: Bảng phụ
C. Thiết kế bài dạy học:
Hoạt động1:Khởi động:
I. ổn định tổ chức: 8a: 8c:
2.Kiểm tra bài cũ:?Nội dung,nghệ thuật của vbản “Tôi đi học”
3.Bài mới:
Hoạt động2:Hình thành kiến thức:
Hoạt động của thầy
HĐ của trò
Nội dung bài học
Hoạt động 1 : Ôn tập từ đồng nghĩa, trái nghĩa
Hoạt động của trò dưới sự hướng dẫn của g/v 
? Em hãy lấy ví dụ về từ đồng nghĩa ? Từ trái nghĩa 
? Em có nhận xét gì về mối quan hệ ngữ nghĩa giữa các từ ngữ trong 2 nhóm trên ?
G/v : Hôm nay chúng ta học bài 
“Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”. Nghĩa của từ có tính chất khái quát nhưng trong một ngôn ngữ, phạm vi khái quát nghĩa của từ không giống nhau.
Hoạt động 2 : Hìn ... ơng
Hoạt động 2 (2) 
? Tác giả đã nhập vai người cha – một nạn nhân - để miêu tả hiện tình của đất nước, kể tội ác của quân xâm lược. Vậy nổi đau của người cha được diễn biến như thế nào? Nỗi đau này có mức độ, tầm vóc như thế nào?
Khổ thơ “Thảm vong quốc nỗi này”, đã gợi hình ảnh về đất nước điêu tàn dưới gót bọn xâm lược nhà Minh, đã giúp em liên tưởng đến hoàn cảnh Việt Nam năm 20 của thế kỷ XX như thế nào?
? Nhận xét những từ ngữ, hình ảnh diễn tả nỗi đau đó?
Hoạt động 2 (3)
H/s đọc 8 câu cuối 
? nội dung lời trao gửi của người cha là gì?
? Người cha nói về tình cảnh của mình hiện tại như thế nào?
? Người cha hy vọng trao gửi con điều gì?
? ý nghĩa của lời trao gửi đó?
Hoạt động 2 (4)
? Tác giả gửi gắm điều gì qua câu chuện lịch sử về cuộc chia tay giữa hai cha con Nguyễn Phi Khanh và Nguyễn Trãi?
Hoạt động 3 : Hướng dẫn tổng kết
? Tại sao tác giả lấy tên bài thơ là “Hai chữ nước nhà”
? Đoạn trích có thể hiện được tư tưởng bài thơ không?
Hoạt động 4 : Hướng dẫn luyện tập 
H/s làm ở nhà 
Thực hiện yêu cầu học tập trong sgk 
I. Tìm hiểu chung 
1, Tác giả : (1895 – 1983)
- Hiệu á Nam
- Quê : Mĩ Hà - Mĩ Lộc – Nam Định
- Đặc điểm thơ:
+ Thường mược đề tài lịch sử, biểu tượng nghệ thuật bang gió để bộc lộ nỗi đau mất nước, căm giận bọn cướp nước nhằm khích lệ tư tưởng yêu nước của đồng bào và bày tỏ khát vọng độc lập tự do của mình
+ Thơ của ông những năm đầu thế kỷ XX trùng tung rộng rãi
- Tác phâm chính : Duyên nợ phù sinh I, II, Bút quan hoài I, II
2, Đề tài và hoàn cảnh ra đời của bài thơ
- bài thơ lấy cảm hứng từ một đề tài lịch sử (chuyện về cha con Nguyễn Trãi khi xưa)
- Bài thơ ra đời nảm 1924, khi đất nước ta chìm đắm trong gót giầy của thực dân Pháp xâm lược, cũng giống như hoàn cảnh nước ta thuộc Minh
- Bài thơ dài 101 câu. Đoạn trích là 36 câu đầu của bài 
3, Đọc : Giọng đau xót, căm giận, thở than, u sầu
4, Từ khó : 
5, Bố cục : 3 phần 
- 8 câu đầu : Nỗi sầu chia ly
- 20 câu tiếp : Nỗi đau mất nước
- 80 câu cuối : Gửi trao niềm khát vọng
II. Phân tích 
1, Nội dung, giọng điệu chính
Đây là lời chăng chối sâu nặng ân tình và tràn đầy nổi xót xa đau đớn của người cha đối với con trước giừo vĩnh biệt, trong bối cnảh nước mất nhà tan
2, Thể thơ : Song thất lục bát
- Đặc điểm : Mỗi cặp có 4 câu : 2 câu 7 chữ, 2 câu lục bát; chữ mỗi câu thất ngôn thứ nhất vần với chữ 5 câu thất ngôn thứ 2 ; chữ cuối cùng của câu thất ngôn thứ 2 vần với chữ cuối câu lục
- Trần Tuấn Khải đã dùng thể thơ truyền thống, phù hợp cho việc diễn tả nỗi uất ức, căm giận, lời mắng nhiếc, tiếng thở than, nỗi u sầu
3, Đoạn thơ đầu : Nỗi sầu ly biệt 
* Cuộc chia ly diễn ra trong bối cảnh ảm đạm, tăm tối, sơn cùng thuỷ tận
- Chốn ải Bắc, mây sầu ảm đạm, gió thảm đìu hiu, hổ thét chim kêu
- Tâm trạng của con người 
+ Người con : Đau đớn khôn cùng trước cảnh nước mất nhà tan : tầm tả châu sỏi
+ Người cha già : Thân tàn, lực yếu, bị bắt đi đây nơi đất giặc không có ngầy về à căm giận quân giặc cướp nước 
ố Cả hai cha con tình nhà, nghĩa nước đều sâu đậm da diết, đều tột cùng đau đớn, xót xa : Nước mất nhà tan, cha con li biệt cho nên máu và lệ hoà quyện là sự chân thật tận đáy lòng, không có chút sáo mòn 
4, Đoạn 2 : Nỗi đau mất nước 
- Tủi nhục vì đát nước có truyền thống độc lập mấy ngàn năm, có nhiều nhân tài mà bị mất vào tay giặc
- căm giận vì kẻ thù tàn phá đất nước tan hoang “Xương rừng, máu sông” đẩy nhân dân lâm vào cảnh “bỏ vợ lìa con”
- Nỗi xót xa trào ứa như xé tâm can, khối uất hận xây cao như núi Nùng Lĩnh, cơn sầu thăm thẳm như sông Hồng Giang
- Cảnh của một nỗi lo cho dân tộc “lấy ai tế độ đàn sau đó mà”
* Đây không phải là nổi riêng tư mà là một nỗi đau lớn của cả một dân tộc, một thế hệ
à Giợi sự liên tưởng đến tội ác tày trời của thực dân Pháp đối với nhân dân ta những năm 20 của thế kỷ XX
- Tự sự + biểu cảm, từ ngữ hình ảnh thơ diễn tả cảm xúc mạnh, sâu (kể sao kể xiết, xé tâm can, ngậm ngùi, khóc than, thương tâm à giọng điệu thống thiết xen lẫn nỗi phẫn uất),mỗi dòng thơ là một tiếng than, một tiếng nấc xót xa cay đắng à sở trường của Trần Tuấn Khải, có sức rung động lớn nhất là những tâm hồn đồng điệu ở thời đại đó
5, Đoạn cuối : gửi gắm một niềm hoài vọng to lớn
- Người cha bày tỏ tình cảm của mình 
+ tuổi già sức yếu
+ Lỡ xa cơ, chịu bó tay 
+ Thân lươn trong vũng lầy
ố (Nguyễn Phi Khanh là người học rộng tài cao đang làm quan trong triều đình nhà Hồ, tham gia kháng chiến chống Minh à giờ đây phải thốt ra lời lẽ đó là cả một sự xót xa, bi kịch lớn) à đó là lý do để người cha trao tất cả hy vọng, tin cậyk vào con 
- Người cha trao nhiệm vụ cho con một nhiệm vụ hết sức nặng nề cao cả
+ Chống giặc ngoại xâm (noi gương tổ tông – vì nước gian lao), giành độc lập cho đất nước (phát triển ngọn cờ độc lập)
+ Đó là khát vọng lớn của người cha cũng là khát vọng của dân tộc. Đây là lời của người cha và cao hơn là lời của tổ quốc, trong một cuộc bàn giao của thế hệ
6, tình cảm, tấm lòng của tác giả đối với đất nước
- Tác gải mược câu truyện lịch sử về cuộc chia tay của hai cha con Nguyễn Trãi để gửi gắm tấm lòng tình cảm đối với non sông đất nước
+ Lòng tự hào về đất nước, dân tộc Việt Nam 
+ Nỗi đau lòng của ông trước cảnh đất nước bị kẻ thù tàn phá 
+ Lòng căm thù giặc sâu sắc
+ Khích lệ lòng yêu nước và cứu nước của đồng bào
III. Tổng kết 
* Tên bài thơ thể hiện sự gắn bó sâu sắc, không thể tách rời : “Nước mất nàh tan” à muốn cứu nhà, trước hết phải cứu nước, đó cũng là lời tác giả muốn nhắn nhủ với mọi người. í nghĩa tên gọi của bài thơ và là ý nghĩa của cụ Nguyễn Phi Khanh dặn người con : “ Con người có hiếu trước hết phải đền nghĩa nước. Phải lấy nước làm nhà”
IV. Luyện tập 
Gợi ý : Một hình ảnh tính chất ước lệ sáo mòn : ải Bắc, mây sầu, gió thảm, hổ thét, chim kêu, hạt máu nóng, hồn nước, Hồng Lạc à tạo được niềm xúc động sâu xa cho người đọc. Bởi lẽ tình cảm của nhà thơ rất chân thành, trung thực, mãnh liệt, vừa gợi tả tâm trạng khắc khoải, đau thương cuả nhân vật lịch sử, vừa “rung vào dây đàn yêu nước thương nòi cuả mọi lòng người” thời hiện đại 
Hoạt động 5 : Hướng dẫn học ở nhà 
Thuộc lòng bài thơ
Chuyển bài thơ thành văn xuôi 
* Rút kinh nghiệm giờ dạy
Tiết 67 – 68 
Kiểm tra tổng hợp học kỳ I
Tuần 18 
	Bài 18
Tiết 69 – 70 	 Ngày soạn: 20/12/2007
Hoạt động ngữ văn :
Làm thơ 7 chữ
A. Mục tiêu cần đạt 
	Giúp h/s 
	- Biết cách làm thơ 7 chữ với những yêu cầu tối thiểu : Đặt câu thơ 7 chữ, biết ngắt nhịp 4/3, biết gieo đúng vần
	- tạo không khí mạnh dạn, sáng tạo, vui vẻ
B. Tổ chức các hoạt động dạy học 
Hoạt động 1 : ÔN tập bài 15 
? Muốn làm một bài thơ 7 chữ chúng ta phải xác định được những yếu tố nào?
H/s trao đổi thảo luận 
G/v chốt
Hoạt động 2 : Phân tích mẫu
? Xác định số tiếng, số dòng gọi tên thể thơ?
? Xác định luật bằng, trắc?
? Đối, niêm?
? Nhịp?
? Vần?
Hoạt động 3 : Luyện tập 
Gọi h/s đọc bài thơ
? Gạch nhịp?
? Chỉ ra các tiếng gieo vần?
Luật bằng trắc của 2 câu thơ kề nhau
H/s đọc bài “Tối”
? Xác định luật bằng, trắc?
? Xác định chổ sai?
? Làm tiếp bài thơ dở dang?
Gợi ý : Hai câu tiếp theo là : 
a, 
B B T T B B T
B T B B T T B
b, 
T T B B B T T
B B T T T B B
I. Ôn tập 
* Muón làm một bài thơ 7 chữ cần : 
- Xác định số tiếng và số dòng của bài thơ
- Xác định bằng, trắc của từng tiếng trong thơ
- Xácđịnh đối, niêm giữa các dòng thơ
- Xác định cách ngắt nhịp của bài thơ 
* Luật cơ bản : Nhất tam ngũ bất luận, nhị tứ lục phân minh 
II. Ví dụ mẫu 
 Bài thơ “Bánh trôi nước”
* Số tiếng : 28, số dòng 4 
à Thất ngôn tứ tuyệt
* Bằng trắc :
a, Dòng 1 : Em(B)–trắng(T)–vừa (B)
b, Dòng 2 : Nổi(T)–chìm(B)–nước(T)
c, Dòng 3 : Nát(T) – dầu(B) – kẻ(T)
d, Dòng 4 : Em(B) – giữ(T) – lòng(B)
* Đôi, niệm : 
- Bằng đối với trắc
- Các cặp niệm : Nổi – nát, chìm – dầu, nước – kẻ 
* Nhịp : 4/3, hoặc 2/2/3
* Vần : Chân, bằng : (on) tiếng 7 ở các câu 1, 2, 4
III. Luyện tập 
1, Nhận diện luật thơ
* Bài a : Nhịp 4/3
Chiều 
B B T T T B B
T T B B T T B
T T B B B T T
B B T T T B B
- Gieo vần : Tiếng 7 câu 1 với tiếng 7 câu 4 
- bài thơ được làm theo thể bằng 
Bài b : 
Tối 
T T B B T T B
B B T T T B T
B B T T B T T
T T B B T B B
* Chổ sai
- Sau ngọn đèn mờ sau có đáu phẩy
àDấu phẩy gây đọc sai nhịp, sai vần 
ví dụ : Xanh xanh à xanh lè
2, Tập làm thơ
a, Cung trăng hẳn có chị Hằng nhỉ?
 Có dạy cho đời bớt cuội chăng?
b, Nắng đấy rồi mưa như trút nước
 Bao người vẫn vội vã đi về
III. Hướng dẫn học ở nhà 
1, Sưu tầm những bài thơ 7 chữ nổi tiếng
2, Sáng tác bài thơ 7 chữ 
Tiết 71 	Ngày soạn: 22/12/2007
Trả bài kiểm tra tiếng việt
A. Mục tiêu cần đạt 
	- Ôn tập những kiến thức đã học
	- Nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm về kết quả của bài làm
	Hướng dẫn khắc phục những lối còn mắc
B. Tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động 1 : Nhận xét đánh giá chung 
	* G/v nhận xét, đánh giá chung về các mặt
	- Kiến thức, mức độ đạt yêu cầu
	- Kĩ năng : vận dụng lý thuyết vào thực hành
	- Kết quả : Điểm số: giỏi, khá, trung bình, yếu
Hoạt động 2: Nhận xét, đánh giá một số bài cụ thể
	- G/v giới thiệu cho h/s nhận xét, đánh giá một số bài đạt điểm cao và một số bài đạt điểm thấp
	- Nguyên nhân làm bài tốt và chưa tốt
	- Hướng dẫn khắc phục các khuyết điểm, sai sót
Hoạt động 3 : Trả bài
- G/v trả bài cho h/s, yêu cầu h/s sữa lỗi
	- Sau đó, h/s đổi bài cho nhau để cùng sữa và rút kinh nghiệm
Tiết 72 	Ngày soạn: 23/12/2007
Trả bài kiểm tra tổng hợp cuối học kỳ I 
A. Kết quả cần đạt 
	* Đánh giá, nhận xét kết quả toàn diện của h/s qua một bài làm tổng hợp về : 
	- Mức độ nhớ kiến thức tiếng việt, văn học, tập làm văn 
	- Kỉ năng viết đúng thể loại văn thuyết minh, biểu cảm, miêu tả
	- kỉ năng trình bày, diễn đạt, dùng từ, đặt câu.
	* H/s tự đánh giá, sữa chữa được bài làm của mình theo yêu cầu của đáp án và hướng dẫn g/v 
B. Tổ chức các hoạt động trên lớp 
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ 
	- G/v phát bài cho h/s trước 3 ngày, h/s tự sữa lỗi
	- G/v cho cán bộ lớp kiểm tra việc tự chữa bài cũa h/s 
Hoạt động 2 : Nhận xét, đánh giá bài của h/s
1, Nhận xét đánh giá phần I – Trắc nghiệm
	a, Những bài hoàn toàn đúng
	b, Những câu chọn sai? Lí do?
2, Nhận xét, đánh giá phần II – Tự nhiên 
	- Nắm thể loại
	- Bố cục bài làm
	- Nhận xét về những sáng tạo riêng (nếu có)
Hoạt động 3: ý kiến trao đổi của h/s về bài viết của bản thân qua sự đánh giá và nhận xét của g/v
	- H/s trao đổi những ưu điểm, khuyết điểm của bản thân 
	- G/v lắng nghe trao đổi, giải đáp, làm rõ vấn đề
Hoạt động 4 : Đọc – bình một số bài tự luận của h/s
	- G/v cho đọc 1 – 2 bài, 1 – 2 đoạn tiêu biểu nhất với lời bình ngắn gọn của chính mình
	- G/v cungd h/s đọc diễn cảm, nói lời bình từng bài từng đoạn
Hoạt động 5 : Hướng dẫn luỵen tập ở nhà 
	- Bổ sung, viết lại bài tự luận 

Tài liệu đính kèm:

  • docVan 8(4).doc