NGỮ VĂN 8 Ngày soạn: 14/10/2020 Từ tiết 39 đến tiết 40 Tuần 08 ÔN TẬP GIỮA KÌ I I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: . Kiến thức: Hệ thống kiến thức của các phân môn: Tiếng Việt, Tập làm văn, văn: - Cấp độ khái quát của từ ngữ, trường từ vựng, từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, từ tượng hình, từ tượng thanh, nói quá, nói giảm, nói tránh, trợ từ, thán từ, tình thái từ. - Tính thống nhất về chủ đề, bố cục văn bản, xây dựng đoạn văn trong văn bản, liên kết đoạn văn trong văn bản, văn bản tự sự. . Kĩ năng: Nắm được các khái niệm và làm các bài tập. . Thái độ: Hiểu và yêu thích bộ môn. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả. II. CHUẨN BỊ: - GV: Đọc và nghiên cứu các khái niệm, chọn một số bài tập hay ở sách thực hành. - HS: Đọc lại tất cả các khái niệm của tất cả các bài đã học. Nhớ tên bài, khái niệm của các phẩm chất đạo đức. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (4p) 3. Bài mới: (35p) Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (1P) Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động GV chốt lại Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (29p) Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Hoạt động 1:(10’) HDHS - Có sáu kiểu văn bản. 1. Kiểu văn bản và tìm hiểu kiểu văn bản và - Kể tên sáu kiểu văn bản phương thức biểu đạt: phương thức biểu đạt. thường gặp: - Tự sự: Trình bày diễn biến - Có mấy kiểu văn bản ? . Hành chính công vụ. sự việc - Đó là những kiểu nào? . Tự sự . - Miêu tả: Tái hiện lại trạng ->Tùy theo từng mục đích . Miêu tả . thái sự vật, con người giao tiếp mà ta sử dụng . Thuyết minh. - Biểu cảm: Bày tỏ tình các kiểu văn bản với các . Biểu cảm. cảm, cảm xúc phương thức biểu đạt phù . Nghị luận. - Nghị luận: Nêu ý kiến hợp. đánh giá, bình luận - Thuyết minh: Giới thiệu đăc điểm, tính chất - Hành chính công vụ: Trình bày ý muốn, quyết định, thể Hoạt động 2: hiện quyền hạn. Hoạt động 2: Luyện tập: Học sinh xác 2. Luyện tập: Luyện tập: định phương thức biểu đạt của các đoạn văn sau: ĐÍNH KÈM ĐÍNH KÈM ĐÍNH KÈM Hoạt động 3: 3. Trợ từ, thán từ, tình Hoạt động 3: thái tứ: - Trợ tư: - Trợ tư: - Trợ từ là gì? Trợ từ là những từ chuyên Trợ từ là những từ chuyên đi Cho ví dụ. đi kèm một từ ngữ trong câu kèm một từ ngữ trong câu để để nhấn mạnh hoặc biểu thị nhấn mạnh hoặc biểu thị thái thái độ đánh giá sự vật, sự độ đánh giá sự vật, sự việc việc được nói đến ở từ ngữ được nói đến ở từ ngữ đó đó (những, có, đích, ngay, (những, có, đích, ngay, chính...). chính...). + Ví dụ: Chính thầy hiệu + Ví dụ: Chính thầy hiệu trưởng tặng nó quyển sách trưởng tặng nó quyển sách này. này. - Thán từ: - Thán từ là gì? - Thán từ: Thán từ là những từ dùng để Cho ví dụ. Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc bộc lộ tình cảm, cảm xúc của của người nói hoặc dùng để người nói hoặc dùng để gọi gọi đáp. đáp. Thán từ thường đứng ở đầu Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi tách ra thành câu câu, có khi tách ra thành câu đặc biệt. đặc biệt. Thán từ gồm 2 loại : Thán từ gồm 2 loại : a. Thán từ bộ lộ tình cảm, a. Thán từ bộ lộ tình cảm, cảm xúc: ôi, ối chao, ái dà, cảm xúc: ôi, ối chao, ái dà, úi úi giờ ơi, than ôi, a giờ ơi, than ôi, a b. Thán từ gọi đáp: này, dạ, b. Thán từ gọi đáp: này, dạ, ạ, vâng, ừ,... ạ, vâng, ừ,... + Ví dụ: Khốn nạn Ông + Ví dụ: Khốn nạn Ông giáo ơi! giáo ơi! - Tình thái từ. - Tình thái từ. - Tình thái từ. Cho ví dụ. Tình thái từ là những từ được Tình thái từ là những từ thêm vào câu để cấu tạo câu được thêm vào câu để cấu nghi vấn, câu cầu khiến, câu tạo câu nghi vấn, câu cầu cảm thán và để biểu thị các khiến, câu cảm thán và để sắc thái tình cảm của người biểu thị các sắc thái tình nói. cảm của người nói. Phân loại: Phân loại: a. Tình thái từ nghi vấn: à, ư, a. Tình thái từ nghi vấn: à, hả, chứ chăng... ư, hả, chứ chăng... b. Tình thái từ cầu khiến: đi, b. Tình thái từ cầu khiến: nào, với, nhé, mà... đi, nào, với, nhé, mà... c. Tình thái từ cảm thán: c. Tình thái từ cảm thán: thay, sao, thật... thay, sao, thật... d. Tình thái từ biểu thị sắc d. Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà... mà... Ví dụ: ông đốc tươi cười Ví dụ: ông đốc tươi cười nhẫn nại chờ chúng tôi: “Các nhẫn nại chờ chúng tôi: em đừng khóc. Trưa nay các “Các em đừng khóc. Trưa em được về nhà cơ mà. nay các em được về nhà cơ mà Hoạt động 4: Hoạt động 4: 4. Tập làm văn: Tập làm văn: Đề 1: Đề 1: Mục đích: Hướng dẫn học I. Mở bài: giới thiệu một việc I. Mở bài: giới thiệu một sinh dàn ý cho các đề bài. tốt em đã làm việc tốt em đã làm Ví dụ: Ví dụ: Ngày hôm qua, trên đường đi Ngày hôm qua, trên đường - Mở bài cần nêu gì? học em đã giúp một bà lão đi học em đã giúp một bà qua đường. Việc làm hôm lão qua đường. Việc làm qua đã khiến em rất tự hào và hôm qua đã khiến em rất tự vui sướng. hào và vui sướng. II. Thân bài: kể về một việc II. Thân bài: kể về một việc tốt em đã làm tốt em đã làm 1. Kể bắt đầu việc tốt em đã 1. Kể bắt đầu việc tốt em đã làm làm . Hôm qua trên đường đi học . Hôm qua trên đường đi Em đạp xe trên đường tận học hưởng những làn gió mát Em đạp xe trên đường tận thoảng qua hưởng những làn gió mát Bỗng em nhìn thấy một bà cụ thoảng qua ven đường Bỗng em nhìn thấy một bà Bà cụ đang đứng ven đường cụ ven đường tay cầm một cây gậy, một tay Bà cụ đang đứng ven đường quơ quơ tay cầm một cây gậy, một tay quơ quơ 2. Kể diễn biến sự việc 2. Kể diễn biến sự việc - Kể diễn biến câu chuyện Em dừng xe lại nắm tay bà Em dừng xe lại nắm tay bà như thế nào? cụ cụ Em hỏi bà cụ “bà muốn qua Em hỏi bà cụ “bà muốn qua đường ạ?” đường ạ?” Bà cụ nói: “bà muốn qua Bà cụ nói: “bà muốn qua đường nhưng bà không thấy đường nhưng bà không thấy đường” đường” Tôi nói để tôi giúp qua Tôi nói để tôi giúp qua đường và bà đồng ý đường và bà đồng ý Tôi nắm tay bà Tôi nắm tay bà Một tay nắm tay bà, một tay Một tay nắm tay bà, một tay vẫy vẫy xin đường vẫy vẫy xin đường Tôi dẫn bà qua đường Tôi dẫn bà qua đường 3. Kể kết thúc sự việc: 3. Kể kết thúc sự việc: Khi qua bên kia đường, tôi Khi qua bên kia đường, tôi thả tay bà ra thả tay bà ra Bà cảm ơn tôi và hỏi thăm tôi Bà cảm ơn tôi và hỏi thăm Tôi và bà nói chuyện rất lâu tôi Xong bà đi về nhà còn tôi lại Tôi và bà nói chuyện rất lâu lấy xe Xong bà đi về nhà còn tôi Tôi về nhà lại lấy xe III. Kết bài: nêu cảm nghĩ của Tôi về nhà - Kết bài nêu điều gì? em về một việc tốt em đã làm III. Kết bài: nêu cảm nghĩ Ví dụ: của em về một việc tốt em Em cảm thấy rất vui và hạnh đã làm phúc với việc làm của mình. Ví dụ: Em biết việc làm của mình Em cảm thấy rất vui và rất nhỏ nhoi trong những việc hạnh phúc với việc làm của tốt mà mọi người làm, nhưng mình. Em biết việc làm của em đã cảm thấy rất vui vì mình rất nhỏ nhoi trong mình đã làm được một việc những việc tốt mà mọi có ích cho xã hội. người làm, nhưng em đã cảm thấy rất vui vì mình đã làm được một việc có ích cho xã hội. 1. Mở bài Trong suốt những năm tháng cuộc đời, em đã trải qua rất nhiều lần được khen ngợi với rất nhiều lý do. Tuy nhiên lần khen ngợi mà em nhớ mãi cho đến bây giờ chính là khi em lần đầu tiên nấu cháo cho mẹ. 2. Thân bài a. Giới thiệu hoàn cảnh xảy ra sự việc Lúc đấy em mới học lớp 5, bình thường em chỉ phụ mẹ vài việc lặt vặt trong bếp chứ chưa tự nấu cơm bao giờ. Hôm đấy là trưa thứ 7, em đang ngồi xem TV thì mẹ đi làm về. Mẹ rất mệt, nên không nấu cơm được. Bố thì đi công tác xa, nhà chỉ có 2 mẹ con, nên em quyết định tự mình vào bếp nấu một nồi cháo cho mẹ. b. Tả chi tiết sự việc. Em xin phép mẹ vào bếp nấu cháo, tuy lo lắng nhưng vì mệt mỏi nên mẹ đã đồng ý. Đỡ mẹ nằm xuống nghỉ ngơi rồi em vào bếp bắt đầu nấu cháo. Những công đoạn đầu tiên tưởng chừng rất đơn giản vì thường ngày em vẫn phụ mẹ làm (đong gạo, vo rồi rửa sạch gạo...) Đến lúc cắt thịt, em gặp phải khó khăn, nhưng em vẫn cố gắng cắt thật cẩn thận. Sau đó cho vào máy xay. Em nấu cháo theo đúng các bước thường ngày mẹ vẫn làm với sự tỉ mỉ hết sức. Tuy là lần đầu tiên nhưng em không hề lóng ngóng chút nào. Đến công đoạn cuối cùng, em chạy ra vườn hái một nắm lá tía tô vào rửa sạch, rồi cho vào nồi cháo đang sôi. Sau khi xong xuôi, em bưng bát cháo vào buồng mời mẹ ăn. Lúc ấy mẹ đã rất cảm động, ôm em vào lòng và khen em rất giỏi. Tuy bát cháo hôm ấy không thật ngon nhưng mẹ bảo rằng đấy là bát cháo ngon nhất mẹ từng ăn. Sau hôm ấy, mẹ kể chuyện em tự nấu cháo cho mọi người. Ai cũng rất ngạc nhiên và khen ngợi em rất nhiều. III. Kết bài Những lời khen ngày hôm ấy của mẹ và mọi người đã làm em rất vui và hạnh phúc. Từ ngày hôm ấy, em có thêm một đam mê mới là nấu ăn. Tuy đã xảy ra lâu rồi nhưng kỉ niệm ngày hôm ấy em sẽ ghi nhớ mãi không bao giờ quên. Hoạt động 3: Luyện tập. (Không) Mục đích: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3P) Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động GV chốt lại 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (2P) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Về nhà ôn bài thật kĩ. - Về nhà ôn bài thật kĩ. - Về nhà ôn bài thật kĩ. - Chuẩn bị kiểm tra giữa kì - Chuẩn bị kiểm tra giữa kì - Chuẩn bị kiểm tra giữa kì I. I. I. - Tiết sau kiểm tra giữa kì - Tiết sau kiểm tra giữa kì - Tiết sau kiểm tra giữa kì I. I. I. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5P) - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. IV. RÚT KINH NGHIỆM: - Thầy: .. - Trò: . Kí duyệt của tổ tuần 8 Ngày: 21/10/2020 Tổ phó - ND: . - PP: Đinh Thu Trang CHIẾU TRÊN MÁY CHO HỌC SINH QUAN SÁT, NHẬN DIỆN PTBĐ CỦA ĐOẠN VĂN 1. Đọc đoạn trích sau: Tôi trở về ngôi nhà chênh vênh giữa đồi vải thiều này để lắng nghe hoa vải nở [...]. Giấc ngủ nơi miền đồi đến nhẹ nhàng và dịu ngọt hương hoa. Tôi tỉnh dậy trước bình minh khi tiếng gà gáy vang, vỗ cánh phành phạch nhảy từ những cành vải xuống. Bước ra sân nhà, phía trước tôi là sắc hoa ngàn ngạt như một dòng sữa chảy dài dưới ánh nắng. Hoa vải đã nở. Từng chùm hoa li ti, hân hoan kết lại với nhau thành dải đăng ten phủ lên khắp đồi cây. Hơi đất đồi sỏi cũng được ướp vào hương hoa vải, hòa quyện vào nhau tạo nên không gian bạt ngàn, trong lành trước những giọt sương còn vương trên nhánh cỏ may.... Đừng dại dột chạy nhảy vô tư vào đồi vải bạt ngàn ấy. Với miền hoa của giấc mơ ngào ngạt này, chủ vườn đã gọi đàn ong yêu hoa về thụ phấn cho vải và hút mật. Bao cánh ong vo ve thành bản hợp xướng cổ súy cho những cánh hoa nở rộn rã với đất trời. (Trích Về quê vải, Thu Hà, Góc xanh khoảng trời trang 147, NXB Văn học, 2013) Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên. Trả lời: Tự Sự 2. Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi: MẸ CON CÁ CHUỐI “Bơi càng gần lên mặt ao, thấy nước càng nóng, cá Chuối mẹ bơi mãi, cố tìm hướng vào bờ. Mặt ao sủi bọt, nổi lên từng đám rêu. Rất khó nhận ra phương hướng. Chuối mẹ phải vừa bơi vừa nghếch lên mặt nước để tìm hướng khóm tre. Trời bức bối, ngột ngạt. Lắm lúc Chuối mẹ chỉ muốn lặn ngay xuống đáy ao cho mát, nhưng nghĩ đến đàn con đang đói, chờ ở vùng nước đằng kia, Chuối mẹ lại cố bơi. Khóm tre bên bờ đã gần đây rồi. Khi tới thật gần, Chuối mẹ chỉ còn trông thấy gốc tre, không thấy ngọn tre đâu. Chuối mẹ bơi sát mép nước, rồi rạch lên chân khóm tre, tìm một chỗ đoán chắc là có tổ kiến gần đó. Chuối mẹ giả vờ chết, nằm im không động đậy. Trời nóng hầm hập. Hơi nước, hơi lá ải cùng với mùi tanh trên mình Chuối mẹ bốc ra làm cho bọn kiến lửa gần đó thèm thuồng. Bọn chúng rủ nhau đi kiếm mồi. Kiến nối đuôi nhau, vừa bò loằng ngoằng vừa dò dẫm về phía có mùi cá. Đầu tiên, cá Chuối mẹ cảm thấy buồn buồn ở khắp mình, sau rồi đau nhói trên da thịt. Biết kiến kéo đến đã đông, Chuối mẹ liền lấy đà quẫy mạnh, rồi nhảy tùm xuống nước. Bọn kiến không kịp chạy, nổi lềnh bềnh trên mặt ao. Đàn Chuối con ùa lại tranh nhau đớp tới tấp. Thế là đàn Chuối con được một mẻ no nê. Chuối mẹ bơi quanh nhìn đàn con đớp mồi, vui quá nên quên cả những chỗ đau vì bị kiến đốt.” Theo Xuân Quỳnh (Tuyển tập truyện viết cho thiếu nhi từ sau Cách mạng tháng Tám, NXB Giáo dục, 2002) Hãy xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích trên. Trả lời: Miêu tả. 3. Đọc khổ thơ sau và trả lời các câu hỏi: Cháu chiến đấu hôm nay Vì lòng yêu Tổ quốc Vì xóm làng thân thuộc Bà ơi cũng vì bà Vì tiếng gà cục tác Ổ trứng hồng tuổi thơ. (Tiếng gà trưa, Xuân Quỳnh, Ngữ văn 7, tập 1) Hãy xác định phương thức biểu đạt chính. Trả lời: Biểu cảm. Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi bên dưới: “ Mẹ tôi, giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra: - Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi. Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi. Cặp mắt đen của em lúc này buồn thăm thẳm, hai bờ mi đã sưng mọng vì khóc nhiều. Đêm qua, lúc nào chợt tỉnh, tôi cũng nghe tiếng nức nở, tức tưởi của em. Tôi cứ phải cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc to, nhưng nước mắt cứ tuôn ra như suối, ướt đầm cả gối và hai cánh tay áo”. (Cuộc chia tay của những con búp bê - Khánh Hoài) Hãy xác định phương thức biểu đạt chính.
Tài liệu đính kèm: