Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 8 - Năm học 2020-2021 - Dương Ý Nhi

doc 15 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 11/12/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 8 - Năm học 2020-2021 - Dương Ý Nhi", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 Ngày soạn 20/10/2020
 Tuần 08
 Tiết: 29 đến tiết 32
 Tiết: 29, 30
 HAI CÂY PHONG
 - Ai - ma - tốp –
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức:
 - Vẻ đẹp và ý nghĩa hình ảnh hai cây phong trong đoạn trích.
 - Sự gắn bó của người họa sĩ với quê hương, với thiên nhiên và lòng biết ơn 
 người thầy Đuy – sen.
 - Cách xây dựng mạch kể; cách miêu tả giàu hình ảnh và lời văn giàu cảm 
 xúc.
 * Giáo dục kỹ năng sống: Trình bày suy nghĩ về tình yêu quê hương, đất nước; 
 Biết ơn những người đã dưỡng dục mình, có trách nhiệm với quê hương.
 Kỹ năng:
 - Đọc – hiểu văn bản có giá trị văn chương, phát hiện, phân tích những đặc 
 sắc về nghệ thuật miêu tả, biểu cảm trong một đoạn trích tự sự.
 - Cảm nhận vẻ đẹp sinh động, giàu sức biểu cảm của các hình ảnh trong 
 đoạn trích. 
 Thái độ:
 Tình cảm yêu thương gắn bó với quê hương, trân trọng những ký ức tuổi thơ. 
 * Tích hợp môi trường về thiên nhiên của Cư- rơ-gư- xtan.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp:
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): 
 Vì sao nói bức tranh: Chiếc lá cuối cùng là một kiệt tác của cụ Bơ – men?
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (5 phút)
 GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (75 phút)
Mục đích: Vẻ đẹp và ý nghĩa hình ảnh hai cây phong trong đoạn trích. Sự gắn bó 
của người họa sĩ với quê hương, với thiên nhiên và lòng biết ơn người thầy Đuy – 
sen. Cách xây dựng mạch kể; cách miêu tả giàu hình ảnh và lời văn giàu cảm xúc.
* Kiến thức 1: HDHS Đọc – I. Đọc – tìm hiểu chung:
tìm hiểu chung 1. Đọc:
 - Hướng dẫn h/s đọc văn - Đọc văn bản. 2. Chú thích:
 a. Tác giả:
bản (giọng kể có thay đổi, 
 - Ai-ma-tốp, Sinh năm 
danh từ riêng ).
 1928 mất 2008, là nhà văn 
- Giới thiệu năm sinh, quê - Đọc chú thích sao Cư-rơ-gư-xtan, trước đây là 
hương của tác giả. sách giáo khoa trả một nước thuộc Cộng hòa xã 
 lời: hội chủ nghĩa Xô-viết.
 năm sinh, mất và đất 
 nước Cư-rơ-gư-xtan. 
 - Nhà văn có những tác - Tác phẩm tiêu biểu: - Tác phẩm tiêu biểu: Cây 
phẩm tiêu biểu nào? Cây phong non trùm phong non trùm khăn đỏ, 
 khăn đỏ, Con tàu Con tàu trắng, Người thầy 
 trắng, Người thầy đầu đầu tiên...
 tiên... b. Xuất xứ: 
 - Văn bản được trích Văn bản được trích từ phần 
 - Văn bản có xuất xứ từ từ phần đầu của tác đầu của tác phẩm “Người 
đâu? phẩm “Người thầy thầy đầu tiên”.
 đầu tiên”. 
 - Thuộc thể loại gì? - Truyện ngắn.
Bố cục? - Bố cục c. Thể loại:
 Truyện vừa.
 .phía tây
 .....gương thần xanh
 .....biêng biếc kia
 Còn lại
 - Hình ảnh 2 cây 
- Giới thiệu chung về vị trí phong và cảm xúc, 
của làng quê nhân vật tôi. tâm trạng của nhân d. Phương thức biểu đạt:
 (khá-giỏi) vật tôi mỗi khi về Tự sự, miêu tả, biểu cảm.
 e. Giải nghĩa từ:
 thăm làng.
 (1) – (15) trang 100
 Nhớ về cảm xúc, 
 tâm trạng của nhân 
 GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 vật vật tôi hồi trẻ với 
 - Xác định phương thức bạn. Nhớ về thầy 
biểu đạt của văn bản? Đuy-sen.
 - Đan xen: hiện tại, 
 quá khứ; trưởng 
 thành, niên thiếu; 1 
 người, nhiều người. 
 Tự sự - miêu tả - 
 biểu cảm kết hợp 
 khéo léo.
* Kiến thức 2: Đọc – hiểu II. Đọc - hiểu văn bản:
văn bản 1. Mạch kể truyện lồng 
- Đại từ tôi, chúng tôi ở đoạn + Từ đầu mảnh vỡ ghép:
a,b,d,c chỉ ai, thời điểm nào? của chiếc gương thần - Căn cứ vào đại từ nhân 
 xanh: mạch kể xưng xưng người kể chuyện (tôi 
 "tôi" hoặc chúng tôi) để phân biệt 
 + Từ năm học sau hai mạch kể:
 chân trời xanh biêng + Từ đầu mảnh vỡ của 
 - Thay đổi ngôi kể như vậy biếc: mạch kể xưng chiếc gương thần xanh: mạch 
có tác dụng gì? "chúng tôi" kể xưng "tôi"
 + Đoạn còn lại: mạch + Từ năm học sau chân trời 
 - Em có nhận xét gì về sự kể trở về xưng "tôi" xanh biêng biếc: mạch kể 
kết hợp các thể văn trong => Hai mạch kể lồng xưng "chúng tôi"
đoạn trích? (khá-giỏi) ghép vào nhau. Mạch + Đoạn còn lại: mạch kể trở 
 kể xưng tôi bao trùm về xưng "tôi"
 đoạn trích nên quan => Hai mạch kể lồng ghép 
 trọng hơn. Có tác vào nhau. Mạch kể xưng tôi 
 dụng bao bọc vào bao trùm đoạn trích nên quan 
 nhau làm cho văn bản trọng hơn. Có tác dụng bao 
 mạch lạc bọc vào nhau làm cho văn 
* Hai cây phong và ký ức bản mạch lạc
tuổi thơ
 - Năm học cuối, bọn 2. Hai cây phong và ký ức 
- Tác giả kể sự việc gì?
 trẻ phá tổ chim ở trên tuổi thơ.
 cây. * Mạch kể xưng “chúng 
 + Khi lên trên ngọn tôi”
- Hình ảnh nào được TG 
 cây: chân trời xa, - Hai cây phong trên đồi cao, 
miêu tả?
 thảo nguyên hoang năm học cuối, bọn trẻ phá tổ 
 vu, dòng sông lấp chim ở trên cây.
 GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 lánh, làn sương mờ - Thế giới đẹp vô ngần mở ra 
- Tìm từ ngữ mà TG dùng để đục, .. khi bọn trẻ ngồi trên 
miêu tả? + Khi ở dưới gốc cây: cây:chân trời xa, thảo nguyên 
 “Hai cây phong hoang vu
 khổng lồ, mắt mấu,  Ấn tượng khó quên về 
 cành cao ngất, bóng thời tho ấu.
 râm mát rượi, 
 nghiêng ngả đu đưa, * Mạch kể xưng “tôi”
 ” “Hai cây phong khổng lồ, 
 “bầy chim chim chao mắt mấu, cành cao ngất, 
 đi chao lại; bọn trẻ bóng râm mát rượi, nghiêng 
 leo lên cây” ngả đu đưa, ”
  Đây là nơi giúp  Những nét phác thảo của 
 tuổi thơ khám phá, họa sĩ.
- Có người nói : “Tác giả đã nâng cao và mở rộng 
vẽ bức tranh thiên nhiên tầm hiểu biết. => Một kỷ niệm đẹp; một 
băng ngôn ngữ” em có đồng => Một kỷ niệm đẹp; bức tranh thiên nhiên được 
 một bức tranh thiên hiện lên bằng con mắt của 
ý không vì sao? (Khá – giỏi)
 nhiên được hiện lên nhà hội họa – Vẽ tranh bằng 
 bằng con mắt của chất liệu ngôn ngữ.
 nhà hội họa
 TIẾT 2
* Hai cây phong và thầy 3. Hai cây phong và thầy 
Đuy-sen Đuy-sen :
- Tình yêu quê hương của - Tình yêu quê 
nhân vật “xưng tôi” thể hiện hương:
ở chi tiết nào? + Hai cây phong là 
 ngọn hải đăng của Hai cây phong là nhân chứng 
 người trong làng. câu chuyện xúc động về tình 
 + Muốn đứng dưới cảm thầy trò An-tư-nai : thầy 
 gốc hai cây phong để trồng 2 cây phong để gửi 
 nghe tiếng lá reo với gắm hy vọng : những đứa bé 
 nhiều cung bậc khác nghèo, ham học như An-tư-
 nhau – khúc nhạc nai sau này sẽ thành người có 
 đồng quê. ích.
 “Trong làng tôi 
 một ngọn lửa bốc 
 cháy rừng rực”
 + Nơi ghi lại kỷ niệm 
 tuổi thơ “ như 
 chiếc gương thần 
 GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 xanh”.
- Nguyên nhân nào dẫn đến - Nguyên nhân dẫn 
kỷ niệm tuổi thơ? đến kỷ niệm tuổi thơ: 
 Thầy Đuy –sen và cô 
 bé An-tư-nai khoảng 
 40 năm về trước; 
 Thầy gửi gắm ước 
 mơ vào những đứa trẻ 
 nghèo khổ trở thành 
 người hữu ích.
 - Biểu tượng hai cây 
- Tại sao nói hai cây phong là phong:
biểu tượng của người dân + Tiếng nói, tâm hồn 
trong làng? (Khá – giỏi) riêng.
 + Thân cây nghiêng 4. Nghệ thuật
 ngả lay động lá cành 
 tiếng ri rào theo 
 nhiều cung bậc + Miêu tả nội tâm kết hợp 
 + Có khi như một làn miêu tả phong cảnh.
 sóng thủy triều.
 + Có khi im bặt một 
 thoáng, cất tiếng thở + Kể lồng ghép giữa hai 
 dài. mạch.
 + Trước giông tố: 
 nghiêng ngả tấm than 
 dẻo dai như một + Bức tranh phong cảng bằng 
 ngọn lửa bốc chấy ngôn ngữ.
 rừng rực 
 - Thầy trồng 2 cây 
- Đặc sắc nghệ thuật của phong để gửi gắm hy 
truyện? vọng : những đứa bé 
 nghèo, ham học như 
 An-tư-nai sau này sẽ 
 thành người có ích.
 - Lựa chọn ngôi kể, 
 người kê tạo nên 2 
 mạch kể lồng ghép 
 độc đáo.
 - Văn bản trên đã khơi dậy 
 - MT bằng ngòi bút 5. Ý Nghĩa:
tình cảm gì ở nơi em? đậm chất hội họa . Hai cây phong là biểu tượng 
* Tích hợp Tích hợp môi - Tưởng tượng, liên của tình yêu quê hương sâu 
 GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
trường: Qua hình ảnh hai tưởng phong phú. nặng gắn liền với những kỉ 
cây phong, em cảm nhận gì niệm tuổi thơ đẹp đẽ của 
về cảnh của làng ku-ku- - Hai cây phong là người họa sĩ làng Ku-ku-rêu
rêu? biểu tượng của tình 
(Cảnh làng quê với vẻ đẹp yêu quê hương sâu 
thiên nhiên yên bình) nặng gắn liền với KN 
* KNS: Biết ơn những tuổi thơ đẹp đẽ của 
người đã dưỡng dục mình người họa sĩ làng Ku-
và có trách nhiệm với quê ku-rêu.
hương, đất nước. Yêu thiên *Ghi nhớ/SGK
nhiên, bảo vệ môi trường.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút 
 - Học nội dung bài vừa học.
 - Chuẩn bị bài: “Làm bài viết tập làm văn số 2”.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết 
 quả học tập của bản thân và của bạn: “Hai cây phong” đã cho em cảm nhận gì 
 về tình cảm thầy trò? 
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 Tiết 31:
 NÓI QUÁ
 I. Mục tiêu:
 Kiến thức:
 - Khái niệm nói quá.
 - Phạm vi sử dụng của biện pháp tu từ nói quá (chú ý cách sử dụng trong thành 
 ngữ, tục ngữ, ca dao,...).
 - Tác dụng của biện pháp tu từ nói quá.
 Kĩ năng: Vận dụng hiểu biết về biện pháp nói quá trong đọc – hiểu và tạo lập văn 
 bản. 
 * GD kĩ năng sống: Ra quyết định sử dụng đúng cách nói quá; trình bày suy 
 nghĩ, ý tưởng kinh nghiệm khi sử dụng phép tu từ nói quá.
 Thái độ: Phê phán những lời nói khoác, nói sai sự thật
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Sưu tầm một số từ ngữ chỉ quan hệ thân thích ở địa 
 phương em.
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn bài mới
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút)
Mục đích: HDHS tìm hiểu khái niệm nói quá. Phạm vi sử dụng của biện pháp tu từ 
nói quá (chú ý cách sử dụng trong thành ngữ, tục ngữ, ca dao,...). Tác dụng của biện 
pháp tu từ nói quá.
* Kiến thức 1: Hướng dẫn I. Nói quá và tác dụng của 
học sinh tìm hiểu Nói quá nói quá:
và tác dụng của nói quá:
- Ghi vào bảng phụ câu tục - HS: Quan sát các từ Tìm hiểu VD:
ngữ: in đậm hoặc gạch - Đêm tháng năm...
 “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng chân của câu tục ngữ  thời gian ban đêm quá 
 GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 Ngày tháng mười chưa cười đã tối” và ca dao. ngắn.
Và câu ca dao: - Ngày tháng mười...
 “Cày đồng đang buổi ban trưa,
 Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.  thời gian ban ngày quá 
 Ai ơi bưng bát cơm đầy, ngắn.
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần” - Không đúng với sự - Mồ hôi...
- Cách nói của các câu tục thật, nhưng có tác  mồ hôi ướt đẫm.
ngữ, ca dao có đúng sự thật dụng nhấn mạnh quy  Nói quá là biện pháp tu từ 
không? Thực chất cách nói mô, kích thước, tính phóng đại mức độ, quy mô, 
ấy nhằm mục đích gì? chất của sự vật, sự tính chất của sự vật, hiện 
- Cách nói ấy có tác dụng gì? việc nhằm gây ấn tượng được miêu tả. 
(khá-giỏi) tượng cho người đọc.  Nhấn mạnh, gây ấn tượng 
 - Tăng sức biểu cảm. và tăng sức biểu cảm.
* GDKNS: Trong giao tiếp Đọc ghi nhớ SGK 
sử dụng đúng ngữ cảnh. trang 102.
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút
Mục đích: Vận dụng hiểu biết về biện pháp nói quá trong đọc - hiểu và tạo lập văn 
bản. 
Bài 1: Ví dụ a: sỏi II. Luyện tập:
Yêu cầu học sinh tìm biện đá thành cơm: Bài 1: Biện pháp tu từ ở các ví 
pháp nói quá và giải thích ý thành quả của lao dụ a, b, c và ý nghĩa của nó:
nghĩa của chúng ở các ví dụ động gian khổ, vất Ví dụ a: sỏi đá thành cơm: 
a,b,c SGK trang 102. vả, nhọc nhằn(nghĩa thành quả của lao động gian 
 bóng niềm tin vào khổ, vất vả, nhọc nhằn(nghĩa 
 bàn tay lao động). bóng niềm tin vào bàn tay lao 
 Ví dụ b: đi lên đến động).
 tận trời: vết thương Ví dụ b: đi lên đến tận trời: vết 
 chẳng có nghĩa lí gì, thương chẳng có nghĩa lí gì, 
 không phải bận tâm. không phải bận tâm.
 Ví dụ c: thét ra lửa: Ví dụ c: thét ra lửa: kẻ có 
 kẻ có quyền sinh, quyền sinh, quyền sát đối với 
 quyền sát đối với người khác. 
 người khác.
Bài 2: Bài 2: Bài 2: Điền thành ngữ vào chỗ 
Yêu cầu học sinh điền các a. chó ăn đá gà ăn sỏi trống của các câu a,b,c,d,đ để 
thành ngữ: bầm gan tím ruột, b. bầm gan tím ruột tạo thành biện pháp tu từ nói 
chó ăn đá gà ăn sỏi, nở từng c. ruột để ngoài da quá:
khúc ruột, ruột để ngoài da, d. nở từng khúc ruột a. chó ăn đá gà ăn sỏi
vắt chân lên cổ vào chỗ trống đ. vắt chân lên cổ b. bầm gan tím ruột
các câu a,b, c,d,e của bài tập c. ruột để ngoài da
2 SGK trang 102. d. nở từng khúc ruột
 đ. vắt chân lên cổ 
 GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
Bài 3: Bài 3: Bài 3:
Yêu cầu học sinh đặt câu với - Nàng kiều có vẻ đẹp Đặt câu với các thành ngữ đã 
các thành ngữ dung biện nghiêng nước cho:
pháp nói quá sau đây: nghiêng thành. - Nàng kiều có vẻ đẹp nghiêng 
nghiêng nước nghiêng thành, - Đoàn kết là sức nước nghiêng thành.
dời non lấp biển, lấp biển vá mạnh dời non lấp - Đoàn kết là sức mạnh dời 
trời, mình đồng da sắt, nghĩ biển. non lấp biển.
nát óc. - Công việc vá trời - Công việc vá trời lấp biển ấy 
 lấp biển ấy không không phải làm ngày một 
 phải làm ngày một ngày hai là được.
 ngày hai là được. - Những chiến sĩ mình đồng 
 - Những chiến sĩ da sắt đã chiến thắng.
 mình đồng da sắt đã - Mình nghĩ nát óc mà vẫn 
 chiến thắng. chưa giải được bài toán này.
 - Mình nghĩ nát óc 
 mà vẫn chưa giải 
Bài 4: được bài toán này.
Tìm năm thành ngữ so sánh Bài 4: Bài 4: Năm thành ngữ so sánh 
có dùng biện pháp nói quá. - Ngáy như sấm. có dùng biện pháp nói quá:
 - Trơn như mỡ. - Ngáy như sấm.
 - Nhanh như cắt. - Trơn như mỡ.
 - Lừ đừ như ông từ - Nhanh như cắt.
 vào đền. - Lừ đừ như ông từ vào đền.
 - Lúng túng như gà - Lúng túng như gà mắc tóc.
 mắc tóc.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà .
 - Chuẩn bị bài: Ôn tập truyện kí Việt Nam SGK trang 104.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết 
 quả học tập của bản thân và của bạn: Nói quá là gì? Biện pháp tu từ nói quá có 
 tác dụng gì?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 Tiết 32:
 ÔN TẬP TRUYỆN KÍ VIỆT NAM
 I. Mục tiêu:
 GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức:
 - Sự giống và khác nhau cơ bản của các truyện kí đã học về các phương diện thể 
 loại, phương thức biểu đạt, nội dung, nghệ thuật.
 - Những nét độc đáo về nội dung và nghệ thuật của từng bài.
 - Đặc điểm của nhân vật trong các tác phẩm truyện.
 Kĩ năng:
 - Khái quát, hệ thống hóa và nhận xét về tác phẩm văn học trên một số phương 
 diện cụ thể.
 - Cảm thụ nét riêng, độc đáo của các tác phẩm đã học.
 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập tích cực, nghiêm túc. 
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (3 phút): Kiểm tra bài soạn HS.
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (35 phút)
Mục đích: Sự giống và khác nhau cơ bản của các truyện kí đã học về các phương diện 
thể loại, phương thức biểu đạt, nội dung, nghệ thuật. Những nét độc đáo về nội dung và 
nghệ thuật của từng bài. Đặc điểm của nhân vật trong các tác phẩm truyện.
* Kiến thức 1: 1. Lập bảng thống kê những 
- Hướng dẫn học sinh lập - Lập bảng thống kê. văn bản truyện kí Việt Nam 
bảng thống kê những văn bản đã học từ đầu năm học đến 
truyện kí Việt Nam đã học từ nay theo mẫu sau:
đầu năm học đến nay theo (Đính kèm bảng thống kê)
mẫu bên.
* Kiến thức 2: - Nêu những điểm 2. Nêu những điểm giống 
- Hướng dẫn học sinh Nêu giống nhau và khác nhau và khác nhau chủ yếu về 
những điểm giống nhau và nhau chủ yếu về nội nội dung và hình thức nghệ 
khác nhau chủ yếu về nội dung và hình thức thuật của 3 văn bản trong các 
 GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
dung và hình thức nghệ thuật nghệ thuật của 3 văn bài 2,3 và 4:
của 3 văn bản trong các bài bản trong các bài 2,3 (Đính kèm).
2,3 và 4. (khá-giỏi) và 4.
* Kiến thức 3: Nêu cảm nghĩ về các 3. Trong mỗi văn bản của các 
Yêu cầu học sinh nêu cảm nhân vật mà em yêu bài 2, 3 và 4 kể trên, em thích 
nghĩ về các nhân vật mà em thích trong các văn nhất nhân vật hoặc đoạn văn 
yêu thích trong các văn bản bản của các bài 2, 3 nào? Vì sao? (Đính kèm).
của các bài 2, 3 và 4. và 4. 
 * Phụ lục kiến thức 1: Hệ thống các văn bản truyện kí đã học ở học kì I lớp 8:
 Tên văn Năm tác 
TT Tên tác giả Thể loại Nội dung chủ yếu Đặc sắc nghệ thuật
 bản phẩm ra đời
 - Những kỉ - Tự sự kết hợp với 
 niệm trong trữ tình; kể chuyện 
 Thanh 
 sáng về ngày kết hợp với miêu tả 
 Tôi đi Tịnh Truyện 
 1 1941 đầu tiên được và biểu cảm, đánh 
 học (1911- ngắn
 đến trường đi giá. Những hình ảnh 
 1988)
 học. so sánh mới mẻ và 
 gợi cảm.
 Trong - Nỗi cay đắng, - Tự sự kết hợp với 
 long mẹ tủi nhục và tình trữ tình. Kể chuyện 
 Hồi kí 
 (trích yêu thương mẹ kết hợp với miêu tả 
 (Đoạn 
 tiểu Nguyên mãnh liệt của và biểu cảm, đánh 
 trích 
 thuyết tự Hồng bé Hồng khi xa giá.
 2 1940 tiểu 
 thuật- (1918- mẹ, khi được - Cảm xúc và tâm 
 thuyết 
 hồi kí 1982) nằm trong lòng trạng nồng nàn, mãnh 
 tự 
 Những mẹ. liệt; sử dụng những 
 thuật)
 ngày thơ hình ảnh so sánh, liên 
 ấu. tưởng táo bạo.
 - Vạch trần bộ - Ngòi bút hiện thực 
 Tức mặt tàn ác, bất khỏe khoắn, giàu tinh 
 nước vỡ nhân của chế thần lạc quan.
 Ngô Tất Tiểu 
 bờ (trích độ thực dân - Xây dựng tình 
 Tố thuyết
3. chương 1939 nữa phong huống truyện bất ngờ, 
 (1893- (Đoạn 
 13, tiểu kiến, tố cáo có cap trào và có giải 
 1954) trích)
 thuyết tắt chính sách thuế quyết hợp lí.
 đèn) vô nhân đạo. - Xây dựng, miêu tả 
 - Ca ngợi nhân vật chủ yếu qua 
 GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 những phẩm ngôn ngữ và hành 
 chất cao quí và động, trong thể tương 
 sức mạnh quật phản với các nhân vật 
 khởi tiêm tàng, khác.
 mạnh mẽ của 
 chị Dậu, cũng 
 là của người 
 phụ nữ Việt 
 Nam trước 
 cách mạng.
 - Tài năng khắc họa 
 nhân vật rất cụ thể, 
 sống động, đặc biệt là 
 miêu tả và phân tích 
 - Số phận đau diễn biến tâm lí của 
 thương và một số nhân vật. Cách 
 Lão Hạc phẩm chất cao kể chuyện mới mẻ, 
 Truyện 
 (trích Nam Cao quí của người linh hoạt. Ngôn ngữ 
 ngắn 
4 truyện (1915- 1943 nông dân cùng kể chuyện và miêu tả 
 (Đoạn 
 ngắn Lão 1951) khổ trong xã ngườ rất chân thực, 
 trích)
 Hạc) hội Việt Nam đậm đà chất nông 
 trước cách thôn, nông dân và 
 mạng tháng triết lí nhưng rất giản 
 Tám. Thái độ dị, tự nhiên.
 trân trọng của 
 tác giả đối với 
 họ.
* Phụ lục kiến thức 2: So sánh phân tích để thấy rõ những điểm giống nhau và 
khác nhau về nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật của ba văn bản đã học 
trong các bài 2,3,4.
* Giống nhau:
 a. Về phương thức biểu đạt: Văn bản tự sự hiện đại có kết hợp yếu tố miêu tả 
và biểu cảm.
 b. Thời gian ra đời: Trước cách mạng, trong giai đoạn 1930-1945.
 c. Đề tài, chủ đề: Con người và cuộc sống xã hội đương thời của các tác giả; 
đi sâu vào miêu tả số phận của những con người cực khổ, bị vùi dập.
 d. Giá trị tư tưởng: Chan chứa tinh thần nhân đạo.
GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 e. Giá trị nghệ thuật: Bút pháp chân thực, hiện thực gần gũi với đời sống, 
ngôn ngữ giản dị, cách kể chuyện và miêu tả, tả người, tả tâm lí rất cụ thể, hấp dẫn.
* Khác nhau:
 Tên văn Đề tài, chủ 
TT Tên tác giả Thể loại Nội dung chủ yếu Đặc sắc nghệ thuật
 bản đề cụ thể
 Nỗi đau xót, tủi Giọng văn vừa 
 hận và tình chân thành vừa 
 Tình 
 cảm thương tha thiết, cảm 
 cảnh 
 nhớ mẹ khi ở xúc tuôn trào 
 Trong Nguyên khốn 
1 Hồi kí xa, cảm xúc chan chứa mãnh 
 long mẹ Hồng khổ của 
 hạnh phúc liệt, so sánh, liên 
 đứa trẻ 
 nồng nàn khi tưởng mới mẻ.
 mồ côi.
 được nằm 
 trong lòng mẹ.
 Tố cáo chế độ Xây dựng nhân 
 Người bất nhân, tàn ác vật chủ yếu qua 
 nông dân và ca ngợi vẻ ngôn ngữ, cử chỉ 
 cùng đẹp tâm hồn, và hành động, 
 Tức 
 Ngô Tất Tiểu khổ, bị sức mạnh vùng trong thể đối lập, 
2 nước vỡ 
 Tố thuyết đè nén, lên đấu tranh tương phản với 
 bờ
 áp bức của người phụ các nhân vật 
 đã uất ức nữ nông thôn khác. Kể chuyện 
 bùng lên. Việt Nam trước và mịêu tả rất 
 cách mạng. sinh động.
 Một ông Nhân vật được 
 già Số phận bi miêu tả và phân 
 nghèo, thảm của người tích diễn biến 
 giàu tự nông dân cùng tâm lí sâu sắc. 
 trọng, đã khổ và phẩm Câu chuyện 
 Lão Truyện dằn vặt chất cao họ. được kể một 
3 Nam Cao
 Hạc ngắn đau khổ cách linh hoạt, 
 vì chốt giọng văn trầm 
 lừa một buồn, chân thực 
 con chó, kết hợp với trữ 
 đã tự tử tình và triết lí.
 vì muốn 
GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 giữ bằng 
 được 
 mảnh 
 vườn 
 cho con.
* Phụ lục kiến thức 3: Đoạn văn (hoặc nhân vật) mà em yêu thích nhất trong ba 
văn bản đã học.
 - Đó là đoạn văn....? trong văn bản....? của tác giả nào...?
 - Đó là nhân vật nào...? trong văn bản nào...? của tác giả nào...?
 - Lí do mà em yêu thích.... Vì giá trị tư tưởng của văn bản; Vì đặc sắc nghệ 
thuật; Vì một lí do khác.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Chuẩn bị bài: Thông tin về ngày trái đất năm 2000.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết 
quả học tập của bản thân và của bạn: Nêu cảm nghĩ về 1 nhân vật mà em yêu 
thích trong các văn bản của các bài 2, 3 và 4. 
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
V. Rút kinh nghiệm:
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 Tổ kí duyệt 
 Tuần 8, Ngày 21/10/2020
 ND:
 PP:
 Đinh Thu Trang
GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
GV: Dương Ý Nhi

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_8_tuan_8_nam_hoc_2020_2021_duong_y_nhi.doc