Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 Ngày soạn: 7/10/2020 Từ tiết 25 đến tiết 28 Tuần 07 Tiết: 25, 26 CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG - O Hen - ri – I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện ngắn hiện đại Mĩ. - Lòng cảm thông, sự sẻ chia giữa những nghệ sĩ nghèo. - Ý nghĩa của tác phẩm nghệ thuật vì cuộc sống của con người. Kĩ năng: - Vận dụng kiến thức về tự sự kết hợp với phương thức biểu đạt trong tác phẩm để đọc –hiểu văn bản. - Phát hiện, phân tích đặc điểm nổi bật về nghệ thuật kể chuyện của nhà văn. - Cảm nhận ý nghĩa sâu sắc của truyện. * Tích hợp kĩ năng sống: giao tiếp (phản hồi/ lắng nghe tích cực), suy nghĩ sáng tạo (phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản), xác định giá trị của bản thân (sống có tình yêu thương và trách nhiệm). Thái độ: Bồi dưỡng lòng yêu thương con người, nhất là người nghèo khổ. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - SGK và SGV, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): - Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa : + Hình ảnh ? + Nguồn gốc ? + Mục tiêu? + Xử lí sự việc? + Thái độ? + Lí tưởng? - Nêu ý nghĩa của văn bản Đánh nhau với cối xay gió. 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (5 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (75 phút) Mục đích: Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện ngắn hiện đại Mĩ. GV: Phạm Văn Ngợi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 Lòng cảm thông, sự sẻ chia giữa những nghệ sĩ nghèo. Ý nghĩa của tác phẩm nghệ thuật vì cuộc sống của con người. * Kiến thức 1: HDHS đọc I. Đọc – tìm hiểu chung: – tìm hiểu chung 1. Đọc: - Gọi h/s chú ý vào chú - Quan sát 2. Chú thích: a. Tác giả: thích (*) trang 89. - O Hen-ri (1862 - 1910) là - Giới thiệu đôi nét về tác - Tên, năm sinh, năm nhà văn nổi tiếng của Mỹ giả? mất, sở trường. chuyên viết truyện ngắn. (Giới thiệu thêm: Cha là thầy thuốc, mẹ mất lúc lên 3, nhỏ không được học nhiều; 15 tuổi nghỉ học đi làm thuê - Tinh thần nhân đạo là điểm cho người chú; ông còn làm nổi bật trong tác phẩm của ông. kế toán, vẽ tranh, thủ quỹ, ngân hàng... để kiếm sống). - Trình bày những tác phẩm - Nêu tên các tác chính của ông? phẩm liệt kê ở phần (giới thiệu: kỹ năng sáng tác chú thích. rất cao: 65 truyện (1904), 50 truyện (1905); các tác phẩm: b. Xuất xứ văn bản: Trích từ phần cuối của tác Cái cửa xanh, Sương mù ở phẩm “Chiếc lá cuối cùng”. Xen - tôn). - Xác định xuất xứ của văn - Trích từ tác phẩm bản? “Chiếc lá cuối cùng”. - Xác định thể loại của - Thể loại: truyện truyện? ngắn. c. Thể loại: Truyện ngắn. - Phương thức biểu đạt của - Phương thức biểu truyện? đạt của văn bản: tự sự, miêu tả, biểu cảm. d. Phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả, biểu cảm. - Tóm tắt phần trước của - HS: tóm tắt. truyện ngắn “Chiếc lá cuối GV: Phạm Văn Ngợi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 cùng”. (khá-giỏi) e. Giải nghĩa từ: (1)- (8) - Uốn nắn cách đọc cho - Nghe. trang 89. h/sinh. - Gọi h/s đọc các chú thích 2 - Nghe. -> 8. * Kiến thức 2: HDHS Đọc II. Đọc - hiểu văn bản: – hiểu văn bản 1. Cảnh ngộ và tâm trạng * Cảnh ngộ và tâm trạng của Giôn-xi: của Giôn-xi - Nghèo khổ, bệnh tật - Hoàn cảnh của Giôn-xi? - Họa sĩ nghèo, bệnh tật. - Tuyệt vọng, không thiết - Giôn-xi, có thái độ gì khi bị - Tuyệt vọng. sống. bệnh? - Khi đếm những chiếc lá - Soi gương và muốn rụng cô có tâm trạng gì? ăn, cho rằng “muốn - Lạnh lùng, thản nhiên chờ chết là một tội”. cái chết khi đếm lá rụng. - Tâm trạng đó có sự thay - Còn một chiếc lá - Thấy lá vẫn còn sau đêm đổi gì trong truyện? (khá ..... dông cô vui vẻ, yêu đời trở lại. giỏi) - Nhờ đâu cô có sự thay đổi - Nguyên nhân hồi đó? sinh: nhờ sự gan góc của chiếc lá chống chọi với thiên nhiên Giảng giải (so sánh ý định khắc nghiệt bám lấy của Giôn-xi và sức sống của cuộc sống, trái ngược chiếc lá). với sự yếu đuối, muốn chết của Giôn- xi. *TIẾT 2 * HDHS tìm hiểu: Tình yêu 2. Tình yêu thương của Xiu thương của Xiu dành cho dành cho Giôn -xi: Giôn- xi - Lo sợ khi thấy chỉ còn vài chiếc lá trên cành. - Ai là người tận tình lo - Bơ-men, Xiu. - Lo sợ một ngày Giôn-xi sẽ lắng, chăm sóc Giôn-xi? ra đi. - Tìm những chi tiết nói lên - Đọc văn bản, chú ý - Luôn động viên, chăm sóc tình yêu thương của Xiu lời văn kể, tả, biểu bạn chu đáo. dành cho bạn? cảm và đối thoại. - Buồn rầu, chán nản khi Giôn-xi bảo kéo mành. GV: Phạm Văn Ngợi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 - Qua đó cho thấy tình cảm => Tận tình chăm sóc - Ngạc nhiên khi thấy chiếc lá Xiu đối với Giôn-xi như thế Giôn-xi. Một tình bạn vẫn còn. nào? (khá –giỏi) đẹp. => Tận tình chăm sóc Giôn-xi. (Liên hệ: thấy bạn mình vướng mắc thì chia sẻ, giúp đỡ để tình bạn vững bền). 3. Nhân vật cụ Bơ-men và * Hướng dẫn tìm hiểu: Nhân bức tranh kiệt tác: vật cụ Bơ-men và bức tranh a. Cụ Bơ-men: kiệt tác * Cụ Bơ – men: - Cụ Bơ-men, Xiu, - Là một hoạ sĩ già, nghèo. - Theo em ai là người có Giôn-xi, bác sĩ. tấm lòng nhân ái nhất? vì sao? - Tuổi ngoài 60, làm - Luôn mơ ước sẽ vẽ được - Giới thiệu tuổi tác và nghề họa sĩ. một kiệt tác nhưng chưa thực nghiệp của ông? hiện được. - Vẽ được một bức - Thương yêu, lo lắng cho số - Cụ có mong muốn gì? tranh kiệt tác, nhưng phận của Giôn-xi. chưa làm được. - Có ý định cứu sống Giôn-xi - Hướng h/s chú ý đoạn - HS: Lắng nghe một cách âm thầm: vẽ chiếc lá “Sang đến nơi... nói năng gì” trong đêm mưa tuyết. trang 87. - Thái độ sợ sệt của ông khi - Yêu thương, lo lắng nhìn những chiếc lá thay cho Giôn-xi, có dự => Cụ là người nhân hậu và nhau rụng nói lên suy nghĩ gì định gì đó. cao thượng. trong lòng? (khá-giỏi) - Theo em đó là ý định gì? - Có ý định cứu sống Có ai biết không? Giôn-xi một cách âm thầm: vẽ chiếc lá trong đêm mưa tuyết. - Em có nhận xét gì về nhân => Cụ là người nhân vật này? hậu và cao thượng. * Hình ảnh chiếc lá: b. Chiếc lá là bức tranh kiệt - Vì sao tác giả không trực - Nêu ý kiến. tác của cụ Bơ-men, vì: tiếp tả cảnh cụ vẽ trong đêm - Lá vẽ rất giống lá thật. mưa? - Nhờ nó mà Giôn-xi hồi Rút ý: tạo sự bất ngờ cho phục. người đọc; sự hy sinh thầm - Vẽ bằng lòng yêu thương GV: Phạm Văn Ngợi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 lặng của nhân vật. bao la và sự hy sinh cao - Em có nhận xét gì về chiếc thượng của con người. lá được vẽ, có thể xem đó là - Thảo luận chung Tạo lên niềm tin, niềm hy vọng và nghị lực sống cho một kiệt tác được không? Vì trên lớp. Giôn-xi. sao?(khá) Liên hệ thực tế rèn kĩ năng sống: giá trị chân chính của nghệ thuật. - Qua đoạn trích, ta thấy kết - Trình bày suy nghĩ thúc là 2 sự việc bất ngờ, đối của bản thân dựa trên lập nhau tạo nên hiện tượng ngữ liệu có sẵn. đảo ngược 2 lần gây hứng 4. Nghệ thuật: thú cho người đọc. Tìm sự - Giá trị chân chính - Dàn dựng cốt truyện chu việc bất ngờ, đối lập đó? của nghệ thuật là vì đáo. con người. - Tình huống truyện bị đảo Giôn-xi bệnh tuyệt ngược 2 lần. - Mục đích của việc xây vọng -> lấy lại nghị => Gây sự bất ngờ, hứng thú, dựng tình huống trên? lực, khoẻ. Cụ Bơ- cảm động cho người đọc. men từ bình thường - - Ý nghĩa của văn bản? > chết. 5. Ý nghĩa: - Tìm chi tiết... Chiếc lá là câu chuyện cảm động về tình yêu thương giữa - Đọc ghi nhớ những người nghệ sĩ * Tích hợp kĩ năng sống: - Gây sự bất ngờ, cảm nghèo.Qua đó, tác giả thể hiện giao tiếp, suy nghĩ sáng tạo, động. quan niệm của mình về mục xác định giá trị của bản - Chiếc lá là câu đích sáng tạo nghệ thuật. thân - sống có tình yêu chuyện cảm động về thương và trách nhiệm. tình yêu thương giữa những người nghệ sĩ nghèo.Qua đó, tác giả thể hiện quan niệm của mình về mục đích sáng tạo nghệ thuật. - Ghi nhớ SGK trang III. Tổng kết: 90 * Ghi nhớ SGK trang 90 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút - Học nội dung bài vừa học. GV: Phạm Văn Ngợi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 - Chuẩn bị bài: “Chương trình địa phương” (Tiếng Việt). IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: cho biết ý nghĩa của hình tượng chiếc lá cuối cùng? em có suy nghĩ gì về bài học tình người rút ra từ câu chuyện? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: GV: Phạm Văn Ngợi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 Tiết 27. CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (Phần Tiếng Việt) I. Mục tiêu: Kiến thức: Các từ ngữ địa phương chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích. Kĩ năng: Sử dụng từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích. Thái độ: Tự hào vốn ngôn ngữ phong phú của tiếng Việt và đặc trưng của vùng miền. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - SGK và SGV, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Thế nào là tình thái từ: Cho VD? Kiểm tra bài tập 3,4 trang 83 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn bài mới Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút) Mục đích: Các từ ngữ địa phương chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích. * Kiến thức 1: Hướng dẫn I. Bảng đối chiếu từ ngữ chỉ hs làm bảng đối chiếu từ quan hệ ruột thịt, thân ngữ chỉ quan hệ ruột thịt thích: - Gọi h/s đọc bảng thống kê - Đọc theo yêu cầu. (Kèm bảng đối chiếu) có trong SGK trang 91. - Giáo viên chia h/s ra 4 - Đọc yêu cầu, thảo nhóm, phát biểu bài tập và luận nhóm để tìm kết bảng phụ cho mỗi nhóm: quả trình bày lên Nhóm 1: 1 -> 9 bảng. Nhóm 2: 10 -> 18 Nhóm 3: 19 -> 26 Nhóm 4: 27 - 34. - Xác định từ xưng hô không GV: Phạm Văn Ngợi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 trùng với từ địa phương và từ - Thực hiện. toàn dân? - Cho h/s so sánh kết quả vừa thảo luận, gọi h/s khác nhóm - So sánh với nhóm nhận xét bài làm của nhóm khác. bạn? - Gv chỉnh sửa, bổ sung. - Nghe. (Bảng đối chiếu từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích): STT Từ ngữ toàn dân Từ ngữ địa phương 1 cha ba, tía, bố, thầy, cậu 2 mẹ má, mế, u, bầm, mợ 3 ông nội ông nội 4 bà nội ông nội 5 ông ngoại ông ngoại 6 bà ngoại bà ngoại 7 bác (anh trai của cha) bác trai 8 bác (vợ của anh trai cha) bác gái 9 chú (em trái của cha) chú 10 thím (vợ của em trai cha) thím 11 bác (chị gái của cha) cô 12 bác (chồng của chị gái cha) dượng 13 bác (anh trai mẹ) cậu 14 bác (vợ anh trai mẹ) mợ 15 cô (em gái của cha) cô 16 chú (chồng em gái của cha) dượng 17 cậu (em trai mẹ) cậu 18 mợ (vợ em trai mẹ) mợ 19 bác (chị gái mẹ) dì 20 bác (chồng chị gái mẹ) dượng 21 dì (em gái mẹ) dì 22 chú (chồng em gái mẹ) dượng 23 anh trai anh (+ thứ) + tên 24 chị dâu chị (+ thứ) + tên 25 em trai em (+ thứ) + tên GV: Phạm Văn Ngợi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 26 em dâu em (+ thứ) + tên 27 chị gái chị (+ thứ/ tên) 28 anh rể anh (+ thứ/ tên) 29 em gái em (+ thứ/ tên) 30 em rể em (+ thứ/ tên) 31 con con, anh (+ thứ/tên) 32 con dâu con, chị (+ thứ/tên) 33 con rể con, anh (+ thứ/tên) 34 cháu cháu Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút Mục đích: Sử dụng từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích. - Gọi h/s đọc yêu cầu bài tập - Thực hiện yêu cầu II. Luyện tập: 2: sưu tầm một số từ ngữ chỉ của bài tập 2 trang người có quan hệ ruột thịt, 92. thân thích được dùng ở địa Bài tập 1(2): Sưu tầm một số Ví dụ: phương khác. từ ngữ chỉ quan hệ thân thích Cha: thầy, cậu, tía... ở địa phương khác. - Cha: thầy, cậu, tía,... - Chia h/s ra 8 nhóm, phát bảng phụ, nêu yêu cầu bài - Nêu những câu ca - Mẹ: u, bầm, mế, mạ, măng,... tập 3, trang 92 để thực hiện. dao có dùng từ ngữ địa phương. Bài tập 2(3): Sưu tầm văn Anh thương em răng chương có từ ngữ chỉ quan nỏ muốn thương hệ ruột thịt, thân thích ở địa phương: Sợ lòng bác mẹ như rương khoá rồi. 1. Thật thà như thể lái trâu Thương nhau như thể nàng dâu, mẹ chồng. Má anh kén dâu, 2. Dâu là con, rể là khách. anh thì kén vợ, đạo cang thường sẽ ra sao? 3. Cha nó lú nhưng chú nó khôn. 4. Con chị nó đi con dì nó lớn. 5. Năng mưa thì giếng năng đầy GV: Phạm Văn Ngợi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 Anh năng đi lại mẹ thầy năng thương. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà . - Chuẩn bị bài: “Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm”. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: Tìm các từ ngữ địa phương chỉ: cây cối, gia súc, gia cầm, chim chóc, cá, côn trùng, bánh... để hoàn thành bài tập 3. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: GV: Phạm Văn Ngợi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 Tiết 28 LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: Cách lập dàn ý cho văn bản tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm. Kĩ năng: - Xây dựng được bố cục các phần mở bài, thân bài, kết bài của một văn bản tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm. - Biết cách tìm, lựa chọn và sắp sếp các ý trong bài văn ấy. - Viết bài văn tự sự có yếu tố miêu tả, biểu cảm. Thái độ: Bồi dưỡng ý thức tạo lập văn bản hoàn chỉnh. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - SGK và SGV, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra bài soạn HS. 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút) Mục đích: Biết cách lập dàn ý cho văn bản tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm. * Kiến thức 1: HS nhận I. Dàn ý của bài văn tự sự: diện dàn ý văn bản 1. Tìm hiểu dàn ý của bài - Gọi h/s đọc văn bản trang - Đọc văn bản “Món văn “Món quà sinh nhật”: a. Bố cục: 92 - 94. Chia h/s ra 6 nhóm, quà sinh nhật”. Tham * Mở bài: mỗi nhóm thực hiện nhiệm gia thảo luận theo “Nhân kỷ niệm... la liệt vụ sau trong 5’: nhóm đã phân công. trên bàn” -> kể và tả quang cảnh chung của buổi sinh GV: Phạm Văn Ngợi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 Nhóm 1: Văn bản trên có * Nhóm 1: nhật. thể chia ra làm mấy phần? -> gồm 3 phần: Nêu giới hạn và nội dung Phần 1: từ đầu -> la * Thân bài: Tiếp theo... “gật đầu không chính từng phần? Truyện kể liệt trên bàn (giới nói” -> kể về món quà độc về việc gì? thiệu h/cảnh sự việc). đáo của người bạn. Phần 2: tiếp theo -> “chỉ gật đầu không * Kết bài: nói” diễn biến của sự Phần còn lại -> cảm nghĩ việc). của người nhận về món quà. Phần 3: phần cuối (cảm nghỉ về sự b. Nội dung: việc). Kể về món quà độc đáo. văn bản kể lại việc Trang đã nhận được món quà sinh nhật độc đáo và đầy bất ngờ. Nhóm 2: * Nhóm 2: - Ai kể chuyện, đã dùng - Người kể: Trang, c. Ngôi kể, trình tự kể: ngôi kể nào? xưng tôi, dùng ngôi Ngôi thứ nhất, xưng tôi khi kể. thứ nhất để kể. Kể theo trình tự trước, sau - Câu chuyện xảy ra trong - Vào buổi sáng (hồi tưởng) thời điểm và không gian như trong lễ mừng sinh thế nào? nhật của Trang. - Câu chuyện xảy ra với ai, - Chuyện xảy ra với có những nhân vật nào? ai là Trang, có các bạn, nhân vật chính. nhân vật chính là Trinh. Nhóm 3: * Nhóm 3: - Tính cách mỗi nhân vật ra - Trang: hồn nhiên, d. Nhân vật chính: sao? vui tính. - Trang: hồn nhiên, vui - Trinh: kín đáo, tính. đằm thắm, chân - Trinh: kín đáo, đằm - Câu chuyện được bắt đầu thành. thắm, chân thành. bằng chi tiết nào? - Một buổi sinh nhật (khá –giỏi) vui đã sắp kết thúc, Trang sốt ruột vì GV: Phạm Văn Ngợi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 người bạn thân nhất chưa đến. Nhóm 4: * Nhóm 4: - Diễn biến ra sao? - Trinh đến đã giải toả băn khoăn của đ. Diễn biến : - Đỉnh điểm là gỉ? Trang. - Món quà độc đáo: một chùm ổi được - Một buổi sinh nhật vui đã chăm từ khi mới nụ. sắp kết thúc, Trang sốt ruột Nhóm 5: * Nhóm 5: vì người bạn thân nhất chưa - Kết thúc văn bản bằng chi - Cảm nghĩ của đến. tiết nào? Trang về người bạn và món quà độc đáo. - Giúp người đọc - Trinh đến đã giải toả băn hình dung ra không khoăn của Trang. khí buổi sinh nhật và cảm nhận tình bạn trong sáng, bộc lộ tình cảm của nhân vật rất chân thành (tặng quà không quí bằng - Món quà độc đáo: một cách tặng). chùm ổi được chăm từ khi Nhóm 6: * Nhóm 6: mới nụ. - Hãy chỉ ra các yếu tố miêu - Miêu tả: quang tả và biểu cảm trong văn cảnh buổi sinh nhật, bản? cảnh Trinh dẫn Trang đến xem chùm ổi,.. - Nêu tác dụng của hai yếu - Biểu cảm: suy tố miêu tả và biểu cảm trong nghĩ, sốt ruột của văn bản? Trang; tình cảm trong (khá-giỏi) sáng của Trinh đối với Trang. * Kiến thức 2: HDHS cách lập dàn ý của một bài văn 2. Dàn ý của một bài văn tự sự tự sự: - Bố cục của dàn ý gồm mấy - Gồm 3 phần: MB, a. Mở bài: phần? TB, KB. Thường giới thiệu: nhân GV: Phạm Văn Ngợi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 vật/sự việc/tình huống xảy ra câu chuyện/kết quả sự việc/số phận nhân vật... b. Thân bài: - Chi tiết của từng phần - HS trả lời - Trình bày diễn biến sự trong dàn ý? việc theo thứ tự hợp lý (ngược/xuôi). - Khi kể kết hợp với miêu - Đọc ghi nhớ SGK tr 95 - HS đọc ghi nhớ tả và biểu cảm. c. Kết bài: Nêu kết cục/cảm nghĩ của người trong cuộc. * Ghi nhớ: sgk Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút Mục đích: Xây dựng được bố cục các phần mở bài, thân bài, kết bài của một văn bản tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm. Biết cách tìm, lựa chọn và sắp sếp các ý trong bài văn ấy. Viết bài văn tự sự có yếu tố miêu tả, biểu cảm. II. Luyện tập: Bài tập 1: Lập dàn ý chi tiết cho văn bản “Cô bé bán - Hướng dẫn h/s làm luyện diêm”: tập theo nhóm đối với bài tập Lập dàn ý chi tiết cho a. Mở bài: Giới thiệu 1. văn bản “Cô bé bán quang cảnh đêm giao thừa diêm”: và gia cảnh cô bé. a. Mở bài: Giới thiệu b. Thân bài: quang cảnh đêm giao thừa và gia cảnh cô - Em không dám về nhà vì bé. sợ bố đánh, tìm góc đường tránh rét. - Liều đánh diêm: + Lần 1: tưởng ngồi trước b. Thân bài: lò sưởi (rét). - Em không dám về + Lần 2: tưởng được ăn nhà vì sợ bố đánh, tiệc (đói). tìm góc đường tránh rét. + Lần 3: tưởng cây thông Nô-en (giao thừa). - Liều đánh diêm: + Lần 4: thấy bà đang cười (nhớ đến bà). GV: Phạm Văn Ngợi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 + Lần 5: nối và đốt các que diêm còn lại (thấy cùng bà bay lên cao -> muốn bà ở với mình). Yếu tố miêu tả và biểu cảm c. Kết bài: được đan xen trong quá trình kể chuyện về cô bé. - Em bé chết vì đói và rét trong đêm giao c. Kết bài: thừa. - Em bé chết vì đói và rét - Không ai biết trong đêm giao thừa. những hình ảnh em - Không ai biết những hình đã gặp trong mộng ảnh em đã gặp trong mộng tưởng. tưởng. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Chuẩn bị bài: “Chiếc lá cuối cùng”- tìm hiểu tác giả, nội dung đoạn trích, nghệ thuật. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: Hãy kể lại quy trình xây dựng đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: .. .. Kí duyệt của tổ tuần 7 Ngày: 14/10/2020 Tổ phó - ND: - PP: Đinh Thu Trang GV: Phạm Văn Ngợi
Tài liệu đính kèm: