Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 Ngày soạn 21/8/2019 Tuần 03 Tiết: 09 đến tiết 12 Tiết: 09 TỨC NƯỚC VỠ BỜ (Trích tác phẩm “Tắt đèn”) - Ngô Tất Tố- I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ. - Gía trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt đèn. - Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện và xây dựng nhân vật. - Giáo dục kĩ năng sống: cảm thông, chia sẻ với số phận của những người nghèo khổ trong xã hội, sống có nhân cách có phẩm chất, luôn quan tâm giúp đỡ đừng đẩy họ vào con đường cùng, không lối thoát Kĩ năng: - Tóm tắt văn bản truyện. - Vận dụng kiến thức về kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thương người nghèo và tinh thần phản kháng. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ (4 phút): Tình thương yêu mãnh liệt của bé Hồng đối với mẹ như thế nào? 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (1 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (35 phút) GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 Mục đích: - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ. - Gía trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt đèn. - Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện và xây dựng nhân vật. - Giáo dục kĩ năng sống cảm thông, chia sẻ với số phận của con người. * Kiến thức 1: HDHS Đọc – I. Đọc – tìm hiểu chung: tìm hiểu chung 1. Đọc: - GV: Hướng dẫn học sinh 2. Tìm hiểu chung đọc và chú ý chú thích (*) - HS: lắng nghe. a.. Tác giả: SGK, trang 31 - HS: đọc văn bản. - Ngô Tất Tố (1893 - 1954), quê - GV: hướng dẫn đọc văn làng Lộc Hà, Từ Sơn, Bắc Ninh bản (có sự phân vai). - HS: nhận xét. (nay thuộc huyện Đông Anh, Hà - GV: Gọi học sinh nhận xét Nội). cách đọc của bạn. - Ông là nhà văn xuất sắc của - GV: uốn nắn, sửa chữa. - HS: Xuất thân là trào lưu hiện thực trước Cách - GV: Giới thiệu đôi nét về nhà nho gốc nông mạng; là người am tường trên tác giả Ngô Tất Tố? dân, học giả uyên nhiều lĩnh vực: nghiên cứu, học Giới thiệu ảnh chân dung bác, nhà báo nổi thuật, sáng tác của nhà văn Ngô Tất Tố (nếu tiếng, nhà văn hiện - Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu có). thực xuất sắc trước nhất của ông. Ông được coi là nhà văn CMT8. b. Văn bản: của nông dân, chuyên viết về - Được Nhà nước Trích từ chương 18 của tiểu nông dân với những tác truy tặng giải thưởng thuyết “Tắt đèn”. phẩm đặc biệt thành công, Hồ Chí Minh về văn c. Phương thức biểu đạt: tự sự trong đó phải kể đến tác học nghệ thuật kết hợp , miêu tả, biểu cảm. phẩm “Tắt đèn”. (1996). - HD: nêu vị trí của d. Giải nghĩa từ: (1) – (12) - GV: Xác định xuất xứ của văn bản trong tác trang 32 đoạn trích? (HS Y) phẩm. - HS: trả lời PTBĐ - GV: Phương thức biểu đạt của văn bản là gì? - HS: Gia đình Chị - GV: Yêu cầu học sinh Dậu nhà không còn trình bày tóm tắt văn bản. tiền nộp sưu, chồng (khá –giỏi) bị bệnh + hành hạ, chị phải bảo vệ chồng. GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 * Kiến thức 2: Đọc - hiểu II. Đọc - hiểu văn bản: văn bản 1. Tình thế gia đình chị Dậu: - GV: Đọc đoạn tham khảo - HS: gia đình chị - Nghèo “Nhất nhì trong hạng ở SGK, giới thiệu chung về Dậu xem là“Nhất nhì cùng đinh”, anh Dậu đau ốm hoàn cảnh gia đình chị Dậu? trong hạng cùng đinh.” - GV: Câu chuyện diễn ra - HS: Bối cảnh: trong bối cảnh không gian + Âm thanh: tiếng - Vụ thuế đang trong thời điểm như thế nào? (khá-giỏi) mõ, trống, tiếng gay gắt nhất: quan sắp về tận khóc.. làng đốc thuế. + Quan sắp về tận - Bọn tay sai xông vào nhà đánh làng đốc thuế. trói anh Dậu chị phải bảo về - GV: Khi bọn tay sai xông - HS: Chị đã bán đi anh Dậu vào nhà, tình thế gia đình chị đứa con và của cải Tình thế hết sức nguy ngập. Dậu như thế nào? nhưng vẫn không đủ tiền nộp cho cả em chồng đã chết. - GV: Từ đó, em có nhận xét như thế nào về vụ thuế? - HS: Vô cùng gay gắt. (Khá- giỏi) GV chốt ý và chuyển ý : - GV: Em hãy tìm từ ngữ - HS: phân tích: phía 2. Nhân vật cai lệ: chị Dậu; phía cai lệ miêu tả hành động, ngôn ngữ - Hành động: trói, bịch, tát ... của cai lệ?( Khá-giỏi) Cai lệ: sầm sập - Giọng điệu: quát, thét, hầm hè. - GV: Hắn có thái độ gì khi tiến vào thái độ: Tàn bạo, không chút tình chị Dậu xin khất thuế? quát nạt, hầm hè, người. hung tợn. nói: ra lệnh. át giọng, quát tháo, chửi mắng. độc ác, vô nhân đạo, hung dữ... - GV: Em có nhận xét gì về - HS: Tàn ác, bất nhân vật này? nhân-bộ máy cai trị. - GV: Qua nhân vật cai lệ, - HS: Nhân vật cai lệ em hiểu như thế nào về xã đại diện cho tầng lớp hội thực dân nửa phong thống trị, đàn áp, bóc kiến? lột con người. GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 * Chuyển ý: 3. Nhân vật chị Dậu: - GV: Chia nhóm và nhiệm vụ cho mỗi nhóm: N1: Khi chồng bị đánh kiệt nấu cháo, dỗ dành, a. Đối với chồng: sức, chị đã làm gì? ngồi xem chồng ăn. - Luôn quan tâm, chăm sóc Khi bọn tay sai định trói một mình đứng ra chồng. chồng mình, chị có thái độ ra bảo vệ gia đình. - Một mình đứng ra bảo vệ gia sao? đình. N2: Nhận xét về vai trò là rất mực yêu là người vợ hiền, yêu thương người vợ của chị Dậu? thương chồng con chồng hết mực. - GV: Diễn biến tâm lí của - HS: trả lời tâm lí chị Dậu trong đoạn trích? Chị Dậu - Ban đầu: lễ phép, nhẫn nhục để khơi dậy lòng thương của ông cai - Lúc sau: đấu lí - cái lí đương nhiên- đạo lí làm người, chị Dậu đứng lên ngang hàng với kẻ thù - GV: Em hãy tả lại cảnh chị - Đỉnh điểm: đấu Dậu đánh nhau với tên cai lệ. lực- căm giận, khinh b. Đối với bọn tay sai: (Trung bình) bỉ - Lúc đầu: hạ mình van xin, - GV: Thái độ của chị Dậu - HS: Hợp lí, vì bị xưng cháu - ông. thay đổi như thế hợp lí đẩy tới đường cùng - Chị Dậu đấu lí: xưng tôi-ông không? Vì sao? chị đã chống trả - Chị dậu đấu lực: xưng bà-mày quyết liệt Chị Dậu là người nông dân - GV: Em hiểu như thế nào - HS: Tinh thần phản hiền lành nhưng có tinh thần về câu nói: “Thà ngồi tù ” kháng. phảng kháng mạnh mẽ. - GV: Em hiểu như thế nào - HS tự bộc lộ Đây là hình ảnh tiêu biểu của về nhân vật chị Dậu?(khá- người phụ nữ lao động Việt Nam giỏi) - GV: Chốt ý tinh thần phản kháng của chi Dậu chỉ là bột phát, nhưng tinh thần đấu tranh đó chính là con đường GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 tự giải phóng - GV: TP kết thúc bế tắc vì Tg chưa nhận thức chân lí cách mạng nên chưa chỉ ra được con đường đấu tranh (câu 6) - GV: GDKNS Qua số phận của người nông dân VN 4. Nghệ thuật: trước CM tháng Tám chúng - Tạo tình huống truyện có tính ta cần cảm thông, chia sẻ kịch: tức nước vỡ bờ với số phận của những - Kể chuyện, miêu tả nhân vật người nghèo khổ trong xã chân thực, sinh động. hội, sống có nhân cách có 5. Ý nghĩa: phẩm chất, luôn quan tâm Tác giả Ngô Tất Tố đã phản ánh giúp đỡ đừng đẩy họ vào - HS: Tạo tình hiện thực về sức phản kháng con đường cùng, không lối huống truyện có tính mãnh liệt chống lại áp bức của thoát kịch tức nước vỡ bờ. những người nông dân hiền lành, - GV: nghệ thuật trong VB? - HS: Kể chuyện, chất phác. Ý nghĩa của VB? miêu tả nhân vật chân III. Tổng kết: - GV: Hướng dẫn học sinh thực, sinh động Ghi nhớ : SGK trang 33 ghi nhớ. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút - Học nội dung bài vừa học. - Chuẩn bị bài: “Xây dựng đoạn văn trong văn bản” - Đọc kĩ các mục của bài học. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: + Giúp học sinh cách đọc văn bản cho phù hợp trong các lời đối thoại. + Cho học sinh nhập vai và diễn tại lớp (lược bỏ các tình huống lời dẫn). + Tích hợp: Tại sao nhan đề lại là tức nước vỡ bờ. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 Tiết: 11 XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN I. Mục tiêu: Kiến thức: - Khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn. - Viết được đoạn văn mạch lạc đủ làm sáng tỏ một nội dung nhất định. Giáo dục kĩ năng sống Kĩ năng: - Nhận biết từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn đã cho. - Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo quan hệ nhất định. - Trình bày đoạn văn theo kiểu diễn dịch, song hành Thái độ: Bồi dưỡng ý thức diễn đạt rõ ràng về nội dung và hình thức. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động ( 5 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn bài mới Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút) Mục đích: - Khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn. - Viết được đoạn văn mạch lạc đủ làm sáng tỏ một nội dung nhất định. Giáo dục kĩ năng sống * Kiến thức 1: HD HS tìm I. Thế nào là đoạn văn? hiểu Thế nào là đoạn văn - Đoạn văn là đơn vị trực tiếp - GV: Gọi h/s đọc văn bản - HS: đọc “Ngô Tất tạo nên văn bản, bắt đầu bằng GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 SGK, trang 34. Tố và tác phẩm Tắt chữ viết hoa, lùi đầu dòng, kết đèn” thúc bằng dấu chấm xuống dòng - GV: Xác định chủ đề của - HS: tác giả Ngô và thường biểu đạt một ý tương văn bản? (trung bình) Tất Tố và tác phẩm đối hoàn chỉnh. Tắt đèn. - Đoạn văn thường do nhiều câu - GV: Nên chia văn bản làm - HS: 2 phần, mỗi văn tạo thành. mấy phần? Vì sao? (khá-giỏi) phần thể hiện 1 nội -> gọi 1 phần trên là 1 đoạn dung. văn. - GV: Đoạn văn có đặc điểm - HS: Đoạn văn có gì? hình thức như thế nào?; - GV: Hướng h/s xem lại đoạn Đoạn 1 thể hiện ý gì? 1 trong văn bản. Đoạn 1 có mấy câu?. GV chốt ý về đoạn văn * Kiến thức 2: HD HS tìm II. Từ ngữ và câu trong đoạn hiểu: Từ ngữ và câu trong văn: đoạn văn 1. Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề HD Từ ngữ chủ đề và câu Đ1: trình bày về tác của đoạn văn: chủ đề của đoạn văn: giả Ngô Tất Tố. Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ - GV: HS hoạt động nhóm: Đ1: gồm 5 câu. được dùng làm đề mục hoặc các mỗi nhóm tìm hiểu 1 câu trong từ ngữ được lặp lại nhiều lần VD (thường là chỉ từ, đại từ, từ đồng - GV: Tìm từ đồng nghĩa với - HS: trả lời học giả, nghĩa...) nhằm duy trì đối tượng từ Ngô Tất Tố trong đoạn văn nhà nho, nhà văn, nhà được biểu đạt. trên? Những từ này có mối báo thể hiện chủ quan hệ như thế nào với chủ đề đề: tác giả Ngô Tất của văn bản và ý chính của Tố. đoạn?-> từ ngữ chủ đềl à gì? - GV: Hướng h/s quan sát - HS: xem lại đ/văn 2. Câu chủ đề: Câu chủ đề mang đoạn văn 2 trong văn b trên. nội dung khái quát lời lẽ ngắn - GV: Ý chính của đoạn văn - HS: đánh giá những gọn, thường đủ hai phần chính: là gì? mặt đạt ưu thế trong chủ ngữ - vị ngữ và đứng ở tác phẩm Tắt đèn. đầu/cuối đoạn văn. - GV: Câu nào trong đoạn thể - HS: Câu 1-Vì bao hiện khái quát ý trên? (khá- quát nội dung cả đoạn giỏi) -> câu 1 là câu chủ đề của GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 đoạn. 2. Cách trình bày nội dung - GV: Các câu còn lại có vai trong đoạn văn: trò gì trong đoạn ? a. VD ( SGK/34 ) trình bày theo lối diễn dịch. -Đoạn 1 Hướng h/s quan sát đoạn 1. (1) - (2) - (3) - (4) Song hành. 2. Cách trình bày nội dung trong đoạn văn: - GV: Đoạn văn này có câu - HS: trả lời -Đoạn 2 nào là câu chủ đề không?(khá- + Đoạn 1: Không có (1) giỏi) câu chủ đề, vì các ý -> trình bày nội dung: song các câu trong đoạn hành. đều như nhau (về ngữ (2) (3) (4) (5) (6) (7) pháp). + Đoạn 2: Có câu 1 Diễn dịch. là câu chủ đề. b. VD ( SGK/35 ) - GV: Gọi h/s đọc đoạn văn - HS: đọc theo yêu (1) (2) (3) 2b, trang 35(Trung bình). cầu. - GV: Xác định câu chủ đề - HS: câu cuối: Như của đoạn văn? vậy... tế bào. (4) -> phép quy nạp. Qui nạp. GV chốt lại cách trình bày đoạn văn: Các câu trong đoạn văn có Kĩ năng sống: Trong giao nhiệm vụ triển khai và làm sáng tiếp hoặc tạo lập văn bản tỏ chủ đề của đoạn bằng các phải ngắn gọn, rõ ràng. phép: diễn dịch, song hành, quy nạp... Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút Mục đích: - Nhận biết từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn đã cho. - Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo quan hệ nhất định. - Trình bày đoạn văn theo kiểu diễn dịch, song hành Gọi h/s đọc bài tập 1: Bài tập 1: III. Luyện tập: Gv dán bài tập lên bảng để - Ý1: đoạn 1 (hoàn Bài 1;- SGK- T36. giải quyết bài tập cảnh bài văn tế). Văn bản gồm 2 ý, mỗi (đoạn) ý được diễn đạt thành một đoạn - Ý : đoạn 2 (văn tế 2 văn. trong lễ tang). GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 Hướng dẫn HS làm BT 2 Bài tập 2: Bài 2: trang 36 -> đọc văn bản và a) Đoạn diễn dịch; H. bài 3 yêu cầu ntn? yêu cầu bài tập. b) Đoạn song hành; c) Đoạn song hành. * Theo gợi ý: -> 4 nhóm thảo luận Bài 3: Câu chủ đề ( có sẳn) và thống nhất kết Các câu triển khai. a.Cho câu chủ đề: Lịch sử ta có quả, giơ bảng. + Câu 1: Khởi nghĩa Hai Bà nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại Bài tập 3: Trưng chứng tả tinh thần yêu nước của HS Viết theo HD + Câu 2: Chiến thắng của dân ta. Ngô Quyền. b.Yêu cầu: Viết đoạn văn theo + Câu3: Chiến thắng của cách diễn dịch, sau đó biến đổi nhà Trần. đoạn văn theo cách diễn dịch + Câu 4: Chiến thắng của Lê thành đoạn văn quy nạp. Lợi. + câu 5: Kháng chiến chống Pháp thành công. + Câu 6: Kháng chiến chống Mỹ cứu nước toàn thắng. GV; Nhận xét,chốt lại ý. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà - Chuẩn bị: “Viết bài tập làm văn số 1”, chuẩn bị theo hướng dẫn của Gv: + Viết bài văn vào tập giáo viên đã phát. + Viết bài văn theo bố cục 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài. (riêng phần thân bài phải chia làm nhiều đoạn) + Khi làm bài đọc đề kĩ tránh lạc đề. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: + Hướng dẫn h/s làm bài tập 3, 4 - SGK, trang 37. +Hướng dẫn HS sưu tầm đoạn văn với nhiều kiểu diễn đạt khác nhau. +Tích hợp: câu chủ đề của đoạn thường ở vị trí nào của đoạn? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 Tiết: 11,12 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: Ôn lại kiến thức về văn tự sự, cách làm bài văn kể chuyện kết hợp biểu cảm. - Viết về đề tài môi trường. Kĩ năng: - Làm bài văn tự sự thành thạo. - Vận dụng kiến thức về văn tự sự : chú ý tả người, kể việc, kể những cảm xúc tâm hồn, kĩ năng xây dựng đoạn văn để làm tốt bài văn. Thái độ: Có ý thức độc lập suy nghĩ để làm bài tốt. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: 90 phút (Đề chung) Kèm cấu trúc đề, đề chính thức và hướng dẫn chấm. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Soạn bài: Lão Hạc – Nam Cao. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tổ kí duyệt Tuần 03, Ngày 22/8/2019 ND: PP: GV: Trương Ngọc Diễm Nguyễn Thị Vân
Tài liệu đính kèm: