Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 Ngày soạn 28/8/2019 Tuần 04 Tiết: 13 đến tiết 16 Tiết: 13, 14 LÃO HẠC - Nam Cao - I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực. - Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn. - Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện, khắc hoạ hình tượng nhân vật. Kĩ năng: - Đọc-hiểu, tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực. - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong Văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự theo khuynh hướng hiện thực. Thái độ: Cảm thông, yêu quý người lao động nghèo . *Tích hợp kĩ năng sống: - Trình bày suy nghĩ, trao đổi về số phận của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám. - Phân tích bình luận, diễn biến tâm trạng,các nhân vật trong văn bản. - Xác định lối sống có nhân cách, tôn trọng người thân . 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): - Từ nhân vật anh Dậu, chị Dậu, bà lão hàng xóm, em có thể khái quát điều gì về số phận, phẩm cách của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám? - Từ nhân vật cai lệ, ->có thể khái quát điều gì về bản chất của chế độ thực dân nữa phong kiến trước đây? - Phân tích tác dụng của từ láy trong đoạn trích? GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (5 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (75 phút) Mục đích: Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực. Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn. Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện, khắc hoạ hình tượng nhân vật. * Kiến thức 1: HDHS Đọc I. Đọc – tìm hiểu chung - Tìm hiểu chung -HS: Nghe, thực hiện. 1. Đọc: - GV: Hướng dẫn h/s đọc văn bản, chú ý lời thoại của nhân vật, lời độc thoại, lời kể. - GV tóm lược nội dung phần - HS Nghe, đọc văn 2. Tìm hiểu chung chữ nhỏ, gọi h/s đọc văn bản. bản. a) Tác giả: Nam Cao (1915 - - GV: Giới thiệu về tác giả - HS Giới thiệu về 1951) tên thật là Trần Hữu Trí, Nam Cao?(trung bình) tác giả Nam Cao quê làng Đại Hoàng, phủ Lí (gợi ý về: giai đoạn sống -> giới thiệu: năm Nhân, tỉnh Hà Nam. trong hoàn cảnh lịch sử, xã sinh, năm mất, quê, hội; xuất thân, đề tài chọn để xuất thân, danh hiệu, sáng tác). tác phẩm,... -> đề tài: nông dân + trí thức tiểu tư sản là đối tượng để tác giả viết. - GV: Kể tên một số tác - HS Kể tên một số - Ông là nhà văn hiện thực xuất phẩm tiêu biểu? tác phẩm tiêu biểu: sắc chuyên viết về người nông -> liệt kê những tác dân nghèo bị áp bức và người trí phẩm nổi tiếng của thức nghèo sống mòn mỏi trong ông. XH cũ. - GV: Xác định xuất xứ của - HS Trích từ tác văn bản? phẩm cùng tên. - GV: Văn bản này được viết - HS Truyện ngắn - theo thể loại gì? tác phẩm tiêu biểu của ông đăng báo lần GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 đầu năm 1943. b) Thể loại: truyện ngắn- tác - GV: Văn bản, tác giả đã sử - HS Phương thức phẩm tiêu biểu của ông đăng báo dụng phương thức biểu đạt biểu đạt: tự sự, miêu lần đầu năm 1943. nào? (khá-giỏi) tả, biểu cảm. - GV: Xác định nhân vật - HS Lão Hạc: nhan c) Phương thức biểu đạt: tự sự, chính của văn bản? lí giải? đề, nội dung và vấn miêu tả, biểu cảm. (YẾU) đề, đối tượng phản ánh. - GV: Tóm tắt nội dung - HS Tóm tắt chính của truyện? (khá – Lão Hạc: nhà nghèo, giỏi) vợ mất, có 1 con trai đi làm xa. Sống cùng con chó, cùng túng bán cho, dành tiền ma chay và cho con. * Kiến thức 2: HDHS Đọc II. Đọc - hiểu văn bản: – hiểu văn bản 1. Cuộc đời và phẩm chất của - GV: Tại sao một con chó HS Trả lời Lão Hạc: lại được lão gọi là cậu Vàng - LH nghèo, sống cô * Tình cảnh lão Hạc: ? độc, chỉ có con chó - Vợ chết, con bỏ đi đồn điền cao lão nuôi làm bạn, su được lão gọi thân mật - Lão ốm không kiếm được việc là cậu Vàng. làm, phải bán đi cậu Vàng- kỉ vật - Là kỉ vật, là tài sản của anh con trai, người bạn thân của người con trai gửi thiết nhất của mình và tìm đến trước khi ra đi. cái chết. - HSTL: Sau khi bị Cuộc đời lão Hạc cực khổ, cô - GV: Lí do gì khiến LH phải ốm, cuộc sống của Lh đơn , hết đường sinh sống bán cậu Vàng? quá khó khăn, lại gặp kì thóc cao, gạo kém, lão nuôi thân không nổi. - HS: tâm trạng LH - GV: Khi bán cậu Vàng tâm +Tự dằn vặt bản thân: * Việc lão Hạc bán cậu Vàng trạng của lão Hạc ntn? “Nó có biết gì - Do tình cảnh túng quẫn ? Vì sao lão có tâm trạng như đâu thế mà lão - Lão không nỡ tiêu phạm vào vậy? xử với tôi như thế tiền dành dụm cho đứa con trai. này à” Yêu thương - GV: Bộ dạng của lão Hạc động vật. khi nhớ lại sự việc này ? - HS TL: Lão cười GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 như mếu .Lão hu hu khóc. - GV: Động từ ép có sức gợi - HS: Gợi lên khuôn cảm ntn? mặt già nua, khô héo; 1 tâm hồn đau khổ đến cạn kiệt cả nước mắt -> đáng thương - GV: Những từ ngữ tượng - HS: Ầng ậng, móm hìmh, tượng thanh nào được mém, hu hu sử dụng để tạo hình ảnh cụ thể, sinh động của LH? (Khá – giỏi) - GV: Từ đó em hình dung - HS: Ốm yếu và LH là người ntn? nghèo khổ. Một người cha nhân hậu, yêu GV. Bình giảng. - HS: Vô cùng thương con sâu sắc và giàu lòng thương yêu loài vật. tự trọng. - GV: Mảnh vườn và món - HS: Mảnh vườn là tiền gửi ông giáo có ý nghĩa tài sản duy nhất LH - Nhờ cậy ông giáo giữ mảnh ntn đối với LH? có thể dành cho con vườn và món tiền. trai. Gắn với danh dự, bổn phận của kẻ làm cha. - GV: Sinh hoạt hàng ngày - HS: Món tiền 30 của Lão sau đó? đồng bạc do cả đời dành dụm, sẽ được phòng khi lão chết có tiền làm ma. - GV: Em nghĩ gì về sự chối - HS: Là người tự từ sự giúp đỡ của LH? trọng, không để người đời xem thường. - GV: Từ đó phẩm chất của Coi trọng bổn Coi trọng bổn phận làm cha, Lh được bộc lộ ntn ? phận làm cha, coi coi trọng danh dự làm người. trọng danh dự làm người. *TIẾT 2 - GV: Qua việc lão Hạc nhờ Theo dõi VB 2. Cái chết của lão Hạc vả ông giáo, em có nhận xét - HS: Nguyên nhân: - Nguyên nhân: tình cảnh đói gì về nguyên nhân và mục tình cảnh đói khổ, khổ, túng quẩn. đích chuẩn bị cho cái chết? túng quẩn. - Mục đích: Để bảo toàn căn nhà, - HS: Mục đích: Để mảnh vườn, vốn liếng cho con. bảo toàn căn nhà, GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 mảnh vườn, vốn liếng cho con. - GV: Có ý kiến cho rằng, - Thảo luận, trả lời lão Hạc làm thế là gàn dở, - Ý nghĩa: nhưng có ý kiến là lão làm - Nhận xét. + Bộc lộ rõ số phận và tính cách thế là đúng. Ý kiến em như của lão Hạc, của người nông dân thế nào? nghèo trước CMT8. - GV: Nam Cao tả cái chết - HS: Bất ngờ với tất + Tố cáo hiện thực xã hội thực của lão Hạc như thế nào? cả mọi người, dữ dội, dân nửa phong kiến: nô lệ, tăm kinh hoàng. tối. - GV: Tại sao Lão Hạc chọn - HS: Vì không thể Miêu tả tinh tế, quan sát tỉ mỉ: cái chết như thế? tìm con đường nào Cái chết bất ngờ, dữ dôi và kinh khác. hoàng. - GV: Ý nghĩa cái chết của - HS: Bộc lộ số phận, Lão Hạc giàu tình thương, Lão Hạc? (học sinh thảo luận tính cách cao đẹp; nhân hậu, giàu lòng tự trọng, và trả lời) mọi người quý trọng, trọng danh dự. thương tiếc lão. - GV: Vai trò của nhân vật - HS: Thái độ của ông giáo như thế nào? ông đối với lão Hạc chứng tỏ ông giáo là một trí thức như thế nào? * Nhân vật ông giáo: 3. Nhân vật ông giáo: - HSTL: - Thái độ: đồng cảm, xót xa yêu - GV: Gọi học sinh đọc đoạn: + Tỏ ra hiểu và thương. “chao ôi nghĩa khác”? thương cảm lão Hạc. - Hành động, cư xử: an ủi, giúp đỡ lão Hạc. Khi nghe chuyện lão Hạc xin + Tỏ ra thất vọng. - Ý nghĩ, tâm trạng: buồn thất bả chó, ông giáo có thái độ thêm kính trọng vọng đầy tin yêu, cảm phục. gì? lão Hạc. - Vì sao ông giáo lại nói - HS: Vì cuộc đời: “Cuộc đời chưa hẳn... buồn buồn vì người tốt theo nghĩa khác”? không có cơ hội để sống tốt. - Qua các chi tiết trên cho - HS: Luôn quan tâm, thấy nhân vật ông giáo có đồng cảm, kính phục tình cảm như thế nào đối với lão Hạc. lão Hạc? 4. Ý nghĩa: Phẩm giá của người - GV: Ý nghĩa của văn bản? nông dân không bị hoen ố cho dù phải sống trong hoàn cảnh khốn cùng. GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 - GV: Nét đặc sắc trong NT - Ngôi kể số 1. 5. Nghệ thuật: của văn bản? - Kết hợp các phương - GV: HS đọc ghi nhớ. thức biểu đạt tự sự, - Sử dụng ngôi kể thứ nhất trữ tình, lập luận. - Sử dụng ngôn ngữ - Kết hợp phương thức biểu đạt hiệu quả, tạo được lối *Tích hợp kĩ năng sống: kể khách quan, xây tự sự vừa, trữ tình lập luận. Trình bày suy nghĩ trao đổi dựng được hình về số phận của người nông tượng nhân vật có - Sử dụng ngôn ngữ hiệu quả, dân Việt Nam trước Cách tính cá thể hoá cao. lối kể khách quan Mạng tháng 8 Xác định lối sống có nhân cách, tôn trọng người thân . 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút - Học nội dung bài vừa học. - Chuẩn bị bài: Từ tượng hình, từ tượng thanh. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tiết: 15 TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH I. Mục tiêu: Kiến thức: - Đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh. - Công dụng từ tượng hình, từ tượng thanh. * Giáo dục kĩ năng sống trong giao tiếp. Kĩ năng: - Nhận biết TTT, TTH và giá trị của chúng trong văn miêu tả. - Lựa chọn và sử dụng TTT,TTH phù hợp với hoàn cảnh nói, viết. Thái độ: Tự tin trong giao tiếp. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Thế nào là trường từ vựng? tìm từ ngữ thuộc trường từ vựng: người (bộ phận của người, giới tính của người, tuổi tác của người, hình dáng của người) 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn bài mới Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút) Mục đích: Đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh. Công dụng từ tượng hình, từ tượng thanh. Giáo dục kĩ năng sống * Kiến thức 1: Đặc điểm, I. Đặc điểm , công dụng: công dụng: 1.Đặc điểm. GV cho Hs đọc đọan trích - HS đọc các đoạn - Từ tượng hình: là từ gợi tả hình trong bài Lão Hạc của Nam trích chú ý từ in đậm ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự Cao chú ý các từ in đậm và – trả lời câu hỏi: vật. trả lời câu hỏi: - Từ tượng thanh là từ mô phỏng - GV: Trong các từ in đậm - Hs: từ ngữ gợi tả âm thanh của tự nhiên, của con trên những từ nào gợi tả hình hình ảnh, dáng vẻ. . .: người. ảnh, dáng vẻ, trạng thái của móm mém, xòng xộc, sự vật? vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng sộc. - GV: Những từ nào mô - HS Từ ngữ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, phỏng âm thanh của của con người? tự nhiên của con 2.Công dụng. người: hu hu, ư ử... - Từ tượng hình, từ tượng thanh - GV: tổng hợp – nhận xét. - HS nhận xét gợi được hình ảnh, âm thanh cụ GV nêu câu hỏi: thể, sinh động, có giá trị biểu - GV: Những từ ngữ ấy có Hs: Tác dụng: gợi cảm cao, thường được dùng hình ảnh, âm thanh GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 tác dụng gì trong văn miêu cụ thể, sinh động, có trong văn miêu tả và tự sự. tả và tự sự? giá trị biểu cảm cao. * Ghi nhớ /sgk. - GV: tổng hợp kết quả – phân tích - GV: hướng dẫn HS tổng kết về từ tượng hình, từ HS: Đọc ghi nhớ tượng thanh. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút Mục đích: Nhận biết TTT, TTH và giá trị của chúng trong văn miêu tả. Lựa chọn và sử dụng TTT, TTH phù hợp với hoàn cảnh nói, viết. GV hướng dẫn HS làm bài II. Luyện tập: tập) Bài 1;- SGK- T49,50. Bài tập 1: Tìm từ tượng Bài tập 1: Xoàn xọat, Các từ tượng hình, từ tượng hình, từ tượng thanh (SGK tr rón rén, bịch, bóp, lẻo thanh: soàn soạt, rón rén, bịch, 49,50) khoẻo (ngã) chỏng bốp, lẻo khoẻo, chỏng quèo quèo Bài 2: SGK- T,50 Bài tập 2: Tìm ít nhất 5 từ Bài tập 2: Khập ( Đi): lò dò, lom khom, liêu xiêu, tượng hình gợi tả dáng đi của khễnh, lom khom, dò ngất ngưởng, dò dẫm, khật người: dẫm, liêu xiêu, (đi) lò khưởng, thong thả dò. Bài 3: SGK- T,50 -Cười ha hả: to, sảng khoái, đắc Bài tập 3: Phân biệt ý nghĩa Bài tập 3: ý. của các từ tượng thanh tả - Ha hả: Từ gợi tả -Cười hô hố: to, thô lỗ, gây cảm tiếng cười tiếng cười to, sản giác khó chịu cho người nghe. khóai đắt ý -Cười hì hì: vừa phải, thích thú, - Hì hì: từ mô phỏng hiền lành, hồn nhiên. tiếng cười phát cả ra -Cười hơ hớ: thoải mái, vui vẻ, không cần che đậy, giữ gìn. đằng mũi thường biểu lộ sự thích thú có vẻ hiền lành - Hô hố: to, vô ý, thô * Tích hợp KNS: trong giao -Hơ hớ: to, thỏai mái, tiếp em nên thể hiện nụ cười vui vẻ, không cần che của mình như thế nào? đậy giữ gìn. Bài 4: SGK- T,50 Đặt câu với Bài tập 4: từ tượng hình và từ tượng Làm việc cá nhân GV hướng dẫn Hs làm bài thanh: Trả lời, bổ sung. tâp 4. - Ngoài trời đã lắc rắc những hạt Ghi bài GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 TL; Chú bé loắt choắt mưa. Cái xắc xinh xinh - Trên cây đào trước ngõ đã lấm Bài tập 5: GV làm mẫu cho Cái chân thoăn thoắt tấm mấy nụ hoa báo hiệu mùa HS theo dõi. Cái đầu nghênh xuân sang. nghênh - Hạnh rãi lúa, đàn vịt bầu lạch HS: Làm việc cá nhân. bạch chạy tới ăn. - Giọng nói bạn ấy ồm ồm như con trai. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà . - Chuẩn bị bài: “Liên kết các đoạn văn trong văn bản”- Đọc kĩ nội dung bài học. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: + Từ tượng hình, từ tượng thanh? + Từ tượng thanh, từ tượng hình có công dụng gì? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tiết: 16 LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Sự liên kết giữa các đoạn, các phương tiện liên kết(từ liên kết và câu nối). - Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản. Kĩ năng: Nhận biết, sử dụng được các câu, các từ có chức năng, tác dụng liên kết trong đoạn văn. Thái độ: giúp học sinh yêu thích việc tạo lập văn bản. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra bài soạn HS. 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút) Mục đích: Sự liên kết giữa các đoạn, các phương tiện liên kết(từ liên kết và câu nối): Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản. * Kiến thức 1: HDHS tìm I. Tác dụng của việc liên kết hiểu Tác dụng của việc liên các đoạn văn trong văn bản: kết các đoạn văn trong văn - Trường hợp 1: Hai đoạn văn bản trong BT 1 không có sự liên kết- - GV: Hướng h/s chú ý 2 - HS: Đọc 2 đoạn > người đọc khó hiểu nội dung. đoạn văn trong SGK, trang văn mục I.1 - trang 50. 50. - Trường hợp 2: Cụm từ : trước - GV: Hai đoạn văn trên có - HS: TL không, vì: đó mấy hôm bổ sung ý nghĩa về mối liên hệ gì không? Tại + Đ 1: tả cảnh sân thời gian phát biểu cảm nghĩ. sao? trường buổi tựu -> Tạo sự liên kết về, hình thức (khá-giỏi) trường. và nội dung với đoạn văn thứ nhất-> 2 đoạn văn gắn bó chặt + Đ : Nêu cảm giác 2 chẽ. của tôi trong một lần ghé lại trường đó. - GV: Gọi h/s đọc tiếp mục - HS: đọc ngữ liệu. II.2 trang 50, 52. - GV: Cụm từ “trước đó - HS: nêu rõ thời mấy hôm” bổ sung ý nghĩa gian phát biểu cảm => Khi chuyển từ đoạn văn này gì cho đoạn văn thứ hai? nghĩ. sang đoạn văn khác cần sử dụng các phương tiện liên kết để thể Giải thích: Từ “đó” tạo sự (đoạn I.1 không hiện quan hệ ý nghĩa của chúng. liên tưởng cho người đọc, phân định thời gian chính sự liên tưởng này tạo hiện tại và quá khứ) nên sự gắn kết chặt chẽ giữa -> nghe GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 hai đoạn văn với nhau, làm cho hai đoạn văn liền ý, liền mạch. Gọi cụm từ trên là phương tiện liên kết đoạn văn. - GV: Khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn văn khác, -> phát biểu suy ta cần làm gì?(YẾU) nghĩ. * Kiến thức 2: HDHS tìm II. Cách liên kết các đoạn văn hiểu Cách liên kết các đoạn trong văn bản: văn trong văn bản 1. Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn: - GV: Gọi h/s đọc mục II.1 - HS: đọc trang 51. - HS: Suy nghĩ trả - GV: Xác định các phương lời tiện liên kết trong 3 VD a- quan hệ liệt kê - a,b,d? Cho biết mối quan hệ đầu tiên, sau nữa, một a. Dùng từ ngữ biểu thị ý liệt kê: ý nghĩa giữa các đoạn văn là.. trước hết, đầu tiên, cuối cùng, trong từng VD. b- nhưng, trái lại... sau đó,... quan hệ tương phản, b. Dùng từ ngữ thể hiện ý so đối lặp- thế mà, tuy sánh, đối lập: nhưng, trái lại, ngược lại... nhiên.. c. Dùng từ ngữ thể hiện ý tổng c- nói tóm lại-> kết, khái quát: tóm lại, nhìn quan hệ tổng kết, chung... khái quát - nói cho d. Dùng quan hệ từ, đại từ, chỉ - GV: Kể thêm phương tiện cùng từ... đó, này, ấy,... liên kết đoạn văn cho mỗi d- có thêm các quan VD? hệ từ chỉ từ: này, nọ.. 2. Dùng câu nối để liên kết (khá-giỏi) câu. - GV: Gọi h/s đọc mục II.2 - HS: đọc. trang 53. * Ghi nhớ : SGK - GV: Câu có tác dụng nối - HS: “Ái dà...còn kết là câu nào? chuyện đi học cơ đấy!” - GV: Tác dụng của câu đó? - HS: Nối tiếp và phát triển ý ở cụm từ: bố đóng sách.. GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 - GV: Các cách Lkết đoạn - HS: Đọc ghi nhớ. văn? Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút Mục đích: Nhận biết, sử dụng được các câu, các từ có chức năng, tác dụng liên kết trong đoạn văn. Chia h/s ra 4 nhóm, tổ chức Đọc và trả lời theo III. Luyện tập: thảo luận trong 5’, với nhiệm câu hỏi. Bài tập 1: Tìm từ ngữ liên kết và vụ cụ thể: -> nêu yêu cầu của nêu tác dụng của chúng: a. “nói như vậy”: tổng kết N : b/tập 1a, 1b, trang 53. bài tập. 1 b. “thế mà” : tương phản N : b/tập 1c, trang 54. -> h/sinh thảo luận 2 c.“cũng” : nối tiếp, liệt kê N3: b/tập 2a, 2b, trang 54, ra ra kết quả trình bày “tuy nhiên”: tương phản 55. , cử đại diện lý giải Bài tập 2: Điền từ ngữ liên kết N4: b/tập 2c, 2d, trang 55. về cách xác định của vào đoạn văn: Gọi h/sinh trình bày kết quả nhóm. a. từ đó của nhóm, nhận xét bài của Gợi ý HS về nhà làm b. nói tóm lại nhóm bạn. BT 3: viết đoạn văn, c. tuy nhiên Gv uốn nắn, sửa chữa bài tập chú ý nội dung rõ d. thật khó trả lời cho học sinh. ràng, xác định phương tiện liên kết cụ thể. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Chuẩn bị bài: “Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội”. Đọc kĩ các mục của bài học. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: + Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản ? + Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản ? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tổ kí duyệt Tuần 04, Ngày 29/8/2019 ND: PP: Nguyễn Thị Vân GV: Trương Ngọc Diễm
Tài liệu đính kèm: