Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 5, Tiết 13-16 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt

doc 12 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 10/12/2025 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 5, Tiết 13-16 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
Ngày soạn 28/8/2019
Tuần 04
Tiết: 13 đến tiết 16
Tiết: 13, 14
 LÃO HẠC
 - Nam Cao -
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Kiến thức:
 - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng 
hiện thực.
 - Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn.
 - Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình 
huống truyện, miêu tả, kể chuyện, khắc hoạ hình tượng nhân vật.
Kĩ năng:
 - Đọc-hiểu, tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực.
 - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong Văn bản tự sự 
để phân tích tác phẩm tự sự theo khuynh hướng hiện thực.
Thái độ:
 Cảm thông, yêu quý người lao động nghèo . 
*Tích hợp kĩ năng sống: 
 - Trình bày suy nghĩ, trao đổi về số phận của người nông dân Việt Nam 
 trước cách mạng tháng Tám.
 - Phân tích bình luận, diễn biến tâm trạng,các nhân vật trong văn bản.
 - Xác định lối sống có nhân cách, tôn trọng người thân .
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): 
 - Từ nhân vật anh Dậu, chị Dậu, bà lão hàng xóm, em có thể khái quát điều 
gì về số phận, phẩm cách của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng 
Tám?
 - Từ nhân vật cai lệ, ->có thể khái quát điều gì về bản chất của chế độ thực 
dân nữa phong kiến trước đây?
 - Phân tích tác dụng của từ láy trong đoạn trích?
GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (5 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (75 phút)
Mục đích: Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng 
hiện thực. Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn. Tài năng nghệ thuật xuất sắc của 
nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện, khắc hoạ 
hình tượng nhân vật.
 * Kiến thức 1: HDHS Đọc I. Đọc – tìm hiểu chung
- Tìm hiểu chung -HS: Nghe, thực hiện. 1. Đọc:
- GV: Hướng dẫn h/s đọc văn 
bản, chú ý lời thoại của nhân 
vật, lời độc thoại, lời kể.
- GV tóm lược nội dung phần - HS Nghe, đọc văn 2. Tìm hiểu chung
chữ nhỏ, gọi h/s đọc văn bản. bản. a) Tác giả: Nam Cao (1915 - 
- GV: Giới thiệu về tác giả - HS Giới thiệu về 1951) tên thật là Trần Hữu Trí, 
Nam Cao?(trung bình) tác giả Nam Cao quê làng Đại Hoàng, phủ Lí 
(gợi ý về: giai đoạn sống -> giới thiệu: năm Nhân, tỉnh Hà Nam.
trong hoàn cảnh lịch sử, xã sinh, năm mất, quê, 
hội; xuất thân, đề tài chọn để xuất thân, danh hiệu, 
sáng tác). tác phẩm,...
 -> đề tài: nông dân + 
 trí thức tiểu tư sản là 
 đối tượng để tác giả 
 viết.
- GV: Kể tên một số tác - HS Kể tên một số - Ông là nhà văn hiện thực xuất 
phẩm tiêu biểu? tác phẩm tiêu biểu: sắc chuyên viết về người nông 
 -> liệt kê những tác dân nghèo bị áp bức và người trí 
 phẩm nổi tiếng của thức nghèo sống mòn mỏi trong 
 ông. XH cũ.
- GV: Xác định xuất xứ của - HS Trích từ tác 
văn bản? phẩm cùng tên.
- GV: Văn bản này được viết - HS Truyện ngắn - 
theo thể loại gì? tác phẩm tiêu biểu 
 của ông đăng báo lần 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 đầu năm 1943. b) Thể loại: truyện ngắn- tác 
- GV: Văn bản, tác giả đã sử - HS Phương thức phẩm tiêu biểu của ông đăng báo 
dụng phương thức biểu đạt biểu đạt: tự sự, miêu lần đầu năm 1943.
nào? (khá-giỏi) tả, biểu cảm.
- GV: Xác định nhân vật - HS Lão Hạc: nhan c) Phương thức biểu đạt: tự sự, 
chính của văn bản? lí giải? đề, nội dung và vấn miêu tả, biểu cảm.
 (YẾU) đề, đối tượng phản 
 ánh.
- GV: Tóm tắt nội dung - HS Tóm tắt
chính của truyện? (khá – Lão Hạc: nhà nghèo, 
giỏi) vợ mất, có 1 con trai 
 đi làm xa. Sống cùng 
 con chó, cùng túng 
 bán cho, dành tiền ma 
 chay và cho con.
 * Kiến thức 2: HDHS Đọc II. Đọc - hiểu văn bản:
– hiểu văn bản 1. Cuộc đời và phẩm chất của 
- GV: Tại sao một con chó HS Trả lời Lão Hạc:
lại được lão gọi là cậu Vàng - LH nghèo, sống cô * Tình cảnh lão Hạc:
? độc, chỉ có con chó - Vợ chết, con bỏ đi đồn điền cao 
 lão nuôi làm bạn, su
 được lão gọi thân mật - Lão ốm không kiếm được việc 
 là cậu Vàng. làm, phải bán đi cậu Vàng- kỉ vật 
 - Là kỉ vật, là tài sản của anh con trai, người bạn thân 
 của người con trai gửi thiết nhất của mình và tìm đến 
 trước khi ra đi. cái chết.
 - HSTL: Sau khi bị Cuộc đời lão Hạc cực khổ, cô 
- GV: Lí do gì khiến LH phải ốm, cuộc sống của Lh đơn , hết đường sinh sống
bán cậu Vàng? quá khó khăn, lại gặp 
 kì thóc cao, gạo kém, 
 lão nuôi thân không 
 nổi.
 - HS: tâm trạng LH
- GV: Khi bán cậu Vàng tâm +Tự dằn vặt bản thân: * Việc lão Hạc bán cậu Vàng
trạng của lão Hạc ntn? “Nó có biết gì - Do tình cảnh túng quẫn
? Vì sao lão có tâm trạng như đâu thế mà lão - Lão không nỡ tiêu phạm vào 
vậy? xử với tôi như thế tiền dành dụm cho đứa con trai.
 này à”  Yêu thương 
- GV: Bộ dạng của lão Hạc động vật.
khi nhớ lại sự việc này ? - HS TL: Lão cười 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 như mếu .Lão 
 hu hu khóc.
- GV: Động từ ép có sức gợi - HS: Gợi lên khuôn 
cảm ntn? mặt già nua, khô héo; 
 1 tâm hồn đau khổ 
 đến cạn kiệt cả nước 
 mắt -> đáng thương
- GV: Những từ ngữ tượng - HS: Ầng ậng, móm 
hìmh, tượng thanh nào được mém, hu hu 
sử dụng để tạo hình ảnh cụ 
thể, sinh động của LH? (Khá 
– giỏi) 
- GV: Từ đó em hình dung - HS: Ốm yếu và 
LH là người ntn? nghèo khổ. Một người cha nhân hậu, yêu 
GV. Bình giảng. - HS: Vô cùng thương con sâu sắc và giàu lòng 
 thương yêu loài vật. tự trọng.
- GV: Mảnh vườn và món - HS: Mảnh vườn là 
tiền gửi ông giáo có ý nghĩa tài sản duy nhất LH - Nhờ cậy ông giáo giữ mảnh 
ntn đối với LH? có thể dành cho con vườn và món tiền.
 trai. Gắn với danh dự, 
 bổn phận của kẻ làm 
 cha.
- GV: Sinh hoạt hàng ngày - HS: Món tiền 30 
của Lão sau đó? đồng bạc do cả đời 
 dành dụm, sẽ được 
 phòng khi lão chết có 
 tiền làm ma.
- GV: Em nghĩ gì về sự chối - HS: Là người tự 
từ sự giúp đỡ của LH? trọng, không để 
 người đời xem 
 thường.
- GV: Từ đó phẩm chất của Coi trọng bổn Coi trọng bổn phận làm cha, 
Lh được bộc lộ ntn ? phận làm cha, coi coi trọng danh dự làm người.
 trọng danh dự làm 
 người.
 *TIẾT 2
- GV: Qua việc lão Hạc nhờ Theo dõi VB 2. Cái chết của lão Hạc
vả ông giáo, em có nhận xét - HS: Nguyên nhân: - Nguyên nhân: tình cảnh đói 
gì về nguyên nhân và mục tình cảnh đói khổ, khổ, túng quẩn.
đích chuẩn bị cho cái chết? túng quẩn. - Mục đích: Để bảo toàn căn nhà, 
 - HS: Mục đích: Để mảnh vườn, vốn liếng cho con.
 bảo toàn căn nhà, 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 mảnh vườn, vốn liếng 
 cho con.
- GV: Có ý kiến cho rằng, - Thảo luận, trả lời
lão Hạc làm thế là gàn dở, - Ý nghĩa:
nhưng có ý kiến là lão làm - Nhận xét. + Bộc lộ rõ số phận và tính cách 
thế là đúng. Ý kiến em như của lão Hạc, của người nông dân 
thế nào? nghèo trước CMT8.
- GV: Nam Cao tả cái chết - HS: Bất ngờ với tất + Tố cáo hiện thực xã hội thực 
của lão Hạc như thế nào? cả mọi người, dữ dội, dân nửa phong kiến: nô lệ, tăm 
 kinh hoàng. tối.
- GV: Tại sao Lão Hạc chọn - HS: Vì không thể Miêu tả tinh tế, quan sát tỉ mỉ: 
cái chết như thế? tìm con đường nào Cái chết bất ngờ, dữ dôi và kinh 
 khác. hoàng.
- GV: Ý nghĩa cái chết của - HS: Bộc lộ số phận, Lão Hạc giàu tình thương, 
Lão Hạc? (học sinh thảo luận tính cách cao đẹp; nhân hậu, giàu lòng tự trọng, 
và trả lời) mọi người quý trọng, trọng danh dự.
 thương tiếc lão.
- GV: Vai trò của nhân vật - HS: Thái độ của 
ông giáo như thế nào? ông đối với lão Hạc 
 chứng tỏ ông giáo là 
 một trí thức như thế 
 nào?
* Nhân vật ông giáo: 3. Nhân vật ông giáo:
 - HSTL: - Thái độ: đồng cảm, xót xa yêu 
- GV: Gọi học sinh đọc đoạn: + Tỏ ra hiểu và thương.
“chao ôi nghĩa khác”? thương cảm lão Hạc. - Hành động, cư xử: an ủi, giúp 
 đỡ lão Hạc.
Khi nghe chuyện lão Hạc xin + Tỏ ra thất vọng.
 - Ý nghĩ, tâm trạng: buồn thất 
bả chó, ông giáo có thái độ  thêm kính trọng 
 vọng đầy tin yêu, cảm phục.
gì? lão Hạc.
- Vì sao ông giáo lại nói - HS: Vì cuộc đời: 
“Cuộc đời chưa hẳn... buồn buồn vì người tốt 
theo nghĩa khác”? không có cơ hội để 
 sống tốt.
- Qua các chi tiết trên cho - HS: Luôn quan tâm, 
thấy nhân vật ông giáo có đồng cảm, kính phục 
tình cảm như thế nào đối với lão Hạc.
lão Hạc? 4. Ý nghĩa: Phẩm giá của người 
- GV: Ý nghĩa của văn bản? nông dân không bị hoen ố cho dù 
 phải sống trong hoàn cảnh khốn 
 cùng.
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
- GV: Nét đặc sắc trong NT - Ngôi kể số 1. 5. Nghệ thuật:
của văn bản? - Kết hợp các phương 
- GV: HS đọc ghi nhớ. thức biểu đạt tự sự, - Sử dụng ngôi kể thứ nhất
 trữ tình, lập luận.
 - Sử dụng ngôn ngữ 
 - Kết hợp phương thức biểu đạt 
 hiệu quả, tạo được lối 
*Tích hợp kĩ năng sống: kể khách quan, xây tự sự vừa, trữ tình lập luận.
Trình bày suy nghĩ trao đổi dựng được hình 
về số phận của người nông tượng nhân vật có - Sử dụng ngôn ngữ hiệu quả, 
dân Việt Nam trước Cách tính cá thể hoá cao. lối kể khách quan
Mạng tháng 8
Xác định lối sống có nhân 
cách, tôn trọng người thân .
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút 
 - Học nội dung bài vừa học.
 - Chuẩn bị bài: Từ tượng hình, từ tượng thanh.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết 
 quả học tập của bản thân và của bạn: 
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 Tiết: 15
 TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
 I. Mục tiêu:
 Kiến thức:
 - Đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh.
 - Công dụng từ tượng hình, từ tượng thanh.
 * Giáo dục kĩ năng sống trong giao tiếp.
 Kĩ năng:
 - Nhận biết TTT, TTH và giá trị của chúng trong văn miêu tả.
 - Lựa chọn và sử dụng TTT,TTH phù hợp với hoàn cảnh nói, viết.
 Thái độ:
 Tự tin trong giao tiếp.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút):
 Thế nào là trường từ vựng? tìm từ ngữ thuộc trường từ vựng: người
 (bộ phận của người, giới tính của người, tuổi tác của người, hình dáng của người)
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn bài mới
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút)
Mục đích: Đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh. Công dụng từ tượng hình, từ 
tượng thanh.
Giáo dục kĩ năng sống
* Kiến thức 1: Đặc điểm, I. Đặc điểm , công dụng:
công dụng: 1.Đặc điểm.
GV cho Hs đọc đọan trích - HS đọc các đoạn - Từ tượng hình: là từ gợi tả hình 
trong bài Lão Hạc của Nam trích chú ý từ in đậm ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự 
Cao chú ý các từ in đậm và – trả lời câu hỏi: vật.
trả lời câu hỏi: - Từ tượng thanh là từ mô phỏng 
- GV: Trong các từ in đậm - Hs: từ ngữ gợi tả âm thanh của tự nhiên, của con 
trên những từ nào gợi tả hình hình ảnh, dáng vẻ. . .: người.
ảnh, dáng vẻ, trạng thái của móm mém, xòng xộc, 
sự vật? vật vã, rũ rượi, xộc 
 xệch, sòng sộc.
 - GV: Những từ nào mô - HS Từ ngữ mô 
phỏng âm thanh của tự nhiên, phỏng âm thanh của 
của con người? tự nhiên của con 
 2.Công dụng.
 người: hu hu, ư ử...
 - Từ tượng hình, từ tượng thanh 
- GV: tổng hợp – nhận xét. - HS nhận xét gợi được hình ảnh, âm thanh cụ 
GV nêu câu hỏi: thể, sinh động, có giá trị biểu 
- GV: Những từ ngữ ấy có Hs: Tác dụng: gợi cảm cao, thường được dùng 
 hình ảnh, âm thanh 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
tác dụng gì trong văn miêu cụ thể, sinh động, có trong văn miêu tả và tự sự.
tả và tự sự? giá trị biểu cảm cao. * Ghi nhớ /sgk.
- GV: tổng hợp kết quả – 
phân tích
 - GV: hướng dẫn HS tổng 
kết về từ tượng hình, từ HS: Đọc ghi nhớ
tượng thanh.
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút
Mục đích: Nhận biết TTT, TTH và giá trị của chúng trong văn miêu tả. Lựa chọn và sử 
dụng TTT, TTH phù hợp với hoàn cảnh nói, viết.
GV hướng dẫn HS làm bài II. Luyện tập:
tập)
 Bài 1;- SGK- T49,50. 
Bài tập 1: Tìm từ tượng 
 Bài tập 1: Xoàn xọat, Các từ tượng hình, từ tượng 
hình, từ tượng thanh (SGK tr 
 rón rén, bịch, bóp, lẻo thanh: soàn soạt, rón rén, bịch, 
49,50) khoẻo (ngã) chỏng bốp, lẻo khoẻo, chỏng quèo 
 quèo Bài 2: SGK- T,50
Bài tập 2: Tìm ít nhất 5 từ Bài tập 2: Khập ( Đi): lò dò, lom khom, liêu xiêu, 
tượng hình gợi tả dáng đi của khễnh, lom khom, dò ngất ngưởng, dò dẫm, khật 
người: dẫm, liêu xiêu, (đi) lò khưởng, thong thả 
 dò. Bài 3: SGK- T,50
 -Cười ha hả: to, sảng khoái, đắc 
Bài tập 3: Phân biệt ý nghĩa Bài tập 3: ý.
của các từ tượng thanh tả - Ha hả: Từ gợi tả -Cười hô hố: to, thô lỗ, gây cảm 
tiếng cười tiếng cười to, sản giác khó chịu cho người nghe.
 khóai đắt ý -Cười hì hì: vừa phải, thích thú, 
 - Hì hì: từ mô phỏng hiền lành, hồn nhiên.
 tiếng cười phát cả ra -Cười hơ hớ: thoải mái, vui vẻ, 
 không cần che đậy, giữ gìn.
 đằng mũi thường biểu 
 lộ sự thích thú có vẻ 
 hiền lành
 - Hô hố: to, vô ý, thô
* Tích hợp KNS: trong giao -Hơ hớ: to, thỏai mái, 
tiếp em nên thể hiện nụ cười vui vẻ, không cần che 
của mình như thế nào? đậy giữ gìn.
 Bài 4: SGK- T,50 Đặt câu với 
 Bài tập 4:
 từ tượng hình và từ tượng 
 Làm việc cá nhân
GV hướng dẫn Hs làm bài thanh:
 Trả lời, bổ sung.
tâp 4. - Ngoài trời đã lắc rắc những hạt 
 Ghi bài
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 TL; Chú bé loắt choắt mưa.
 Cái xắc xinh xinh - Trên cây đào trước ngõ đã lấm 
Bài tập 5: GV làm mẫu cho Cái chân thoăn thoắt tấm mấy nụ hoa báo hiệu mùa 
HS theo dõi. Cái đầu nghênh 
 xuân sang.
 nghênh 
 - Hạnh rãi lúa, đàn vịt bầu lạch 
 HS: Làm việc cá 
 nhân. bạch chạy tới ăn.
 - Giọng nói bạn ấy ồm ồm như 
 con trai.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà .
 - Chuẩn bị bài: “Liên kết các đoạn văn trong văn bản”- Đọc kĩ nội dung bài 
 học.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết 
 quả học tập của bản thân và của bạn: 
 + Từ tượng hình, từ tượng thanh?
 + Từ tượng thanh, từ tượng hình có công dụng gì? 
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 Tiết: 16
 LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức:
 - Sự liên kết giữa các đoạn, các phương tiện liên kết(từ liên kết và câu nối).
 - Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản.
 Kĩ năng:
 Nhận biết, sử dụng được các câu, các từ có chức năng, tác dụng liên kết trong 
 đoạn văn.
 Thái độ: giúp học sinh yêu thích việc tạo lập văn bản.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra bài soạn HS.
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút)
Mục đích: Sự liên kết giữa các đoạn, các phương tiện liên kết(từ liên kết và câu nối): 
Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản.
 * Kiến thức 1: HDHS tìm I. Tác dụng của việc liên kết 
hiểu Tác dụng của việc liên các đoạn văn trong văn bản:
kết các đoạn văn trong văn 
 - Trường hợp 1: Hai đoạn văn 
bản
 trong BT 1 không có sự liên kết-
 - GV: Hướng h/s chú ý 2 - HS: Đọc 2 đoạn 
 > người đọc khó hiểu nội dung.
đoạn văn trong SGK, trang văn mục I.1 - trang 
50. 50.
 - Trường hợp 2: Cụm từ : trước 
 - GV: Hai đoạn văn trên có - HS: TL không, vì: đó mấy hôm bổ sung ý nghĩa về 
mối liên hệ gì không? Tại + Đ 1: tả cảnh sân thời gian phát biểu cảm nghĩ.
sao? trường buổi tựu -> Tạo sự liên kết về, hình thức 
 (khá-giỏi) trường. và nội dung với đoạn văn thứ 
 nhất-> 2 đoạn văn gắn bó chặt 
 + Đ : Nêu cảm giác 
 2 chẽ.
 của tôi trong một lần 
 ghé lại trường đó.
 - GV: Gọi h/s đọc tiếp mục - HS: đọc ngữ liệu.
II.2 trang 50, 52.
 - GV: Cụm từ “trước đó - HS: nêu rõ thời 
mấy hôm” bổ sung ý nghĩa gian phát biểu cảm => Khi chuyển từ đoạn văn này 
gì cho đoạn văn thứ hai? nghĩ. sang đoạn văn khác cần sử dụng 
 các phương tiện liên kết để thể 
 Giải thích: Từ “đó” tạo sự (đoạn I.1 không 
 hiện quan hệ ý nghĩa của chúng.
liên tưởng cho người đọc, phân định thời gian 
chính sự liên tưởng này tạo hiện tại và quá khứ)
nên sự gắn kết chặt chẽ giữa -> nghe
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
hai đoạn văn với nhau, làm 
cho hai đoạn văn liền ý, liền 
mạch.
  Gọi cụm từ trên là 
phương tiện liên kết đoạn 
văn.
 - GV: Khi chuyển từ đoạn 
văn này sang đoạn văn khác, -> phát biểu suy 
ta cần làm gì?(YẾU) nghĩ.
 * Kiến thức 2: HDHS tìm II. Cách liên kết các đoạn văn 
hiểu Cách liên kết các đoạn trong văn bản:
văn trong văn bản 1. Dùng từ ngữ để liên kết các 
 đoạn văn:
 - GV: Gọi h/s đọc mục II.1 - HS: đọc
trang 51. - HS: Suy nghĩ trả 
 - GV: Xác định các phương lời
tiện liên kết trong 3 VD a- quan hệ liệt kê - 
a,b,d? Cho biết mối quan hệ đầu tiên, sau nữa, một a. Dùng từ ngữ biểu thị ý liệt kê: 
ý nghĩa giữa các đoạn văn là.. trước hết, đầu tiên, cuối cùng, 
trong từng VD. b- nhưng, trái lại... sau đó,...
 quan hệ tương phản, b. Dùng từ ngữ thể hiện ý so 
 đối lặp- thế mà, tuy sánh, đối lập: nhưng, trái lại, 
 ngược lại...
 nhiên..
 c. Dùng từ ngữ thể hiện ý tổng 
 c- nói tóm lại-> kết, khái quát: tóm lại, nhìn 
 quan hệ tổng kết, chung...
 khái quát - nói cho d. Dùng quan hệ từ, đại từ, chỉ 
 - GV: Kể thêm phương tiện cùng từ... đó, này, ấy,...
liên kết đoạn văn cho mỗi d- có thêm các quan 
VD? hệ từ chỉ từ: này, nọ.. 2. Dùng câu nối để liên kết 
 (khá-giỏi) câu.
 - GV: Gọi h/s đọc mục II.2 - HS: đọc.
trang 53.
 * Ghi nhớ : SGK
 - GV: Câu có tác dụng nối - HS: “Ái dà...còn 
kết là câu nào? chuyện đi học cơ 
 đấy!”
 - GV: Tác dụng của câu đó? - HS: Nối tiếp và phát 
 triển ý ở cụm từ: bố 
 đóng sách..
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8
 - GV: Các cách Lkết đoạn - HS: Đọc ghi nhớ.
văn?
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút
Mục đích: Nhận biết, sử dụng được các câu, các từ có chức năng, tác dụng liên kết trong 
đoạn văn.
 Chia h/s ra 4 nhóm, tổ chức Đọc và trả lời theo III. Luyện tập: 
thảo luận trong 5’, với nhiệm câu hỏi. Bài tập 1: Tìm từ ngữ liên kết và 
vụ cụ thể: -> nêu yêu cầu của nêu tác dụng của chúng: 
 a. “nói như vậy”: tổng kết
 N : b/tập 1a, 1b, trang 53. bài tập.
 1 b. “thế mà” : tương phản
 N : b/tập 1c, trang 54. -> h/sinh thảo luận 
 2 c.“cũng” : nối tiếp, liệt kê
 N3: b/tập 2a, 2b, trang 54, ra ra kết quả trình bày “tuy nhiên”: tương phản
55. , cử đại diện lý giải Bài tập 2: Điền từ ngữ liên kết 
 N4: b/tập 2c, 2d, trang 55. về cách xác định của vào đoạn văn:
 Gọi h/sinh trình bày kết quả nhóm. a. từ đó
của nhóm, nhận xét bài của Gợi ý HS về nhà làm b. nói tóm lại
nhóm bạn. BT 3: viết đoạn văn, c. tuy nhiên
Gv uốn nắn, sửa chữa bài tập chú ý nội dung rõ d. thật khó trả lời
cho học sinh. ràng, xác định 
 phương tiện liên kết 
 cụ thể.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Chuẩn bị bài: “Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội”. Đọc kĩ các mục 
 của bài học.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết 
 quả học tập của bản thân và của bạn: 
 + Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản ?
 + Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản ?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 Tổ kí duyệt 
 Tuần 04, Ngày 29/8/2019
 ND:
 PP:
 Nguyễn Thị Vân
 GV: Trương Ngọc Diễm

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_8_tuan_5_tiet_13_16_nam_hoc_2019_2020_truong.doc