Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 Ngày soạn 27/9/2020 Tuần 06 Tiết 17 đến tiết 19 Tiết 17, 18: CÔ BÉ BÁN DIÊM (Trích) An - đéc – xen I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Những hiểu biết bước đầu về “người kể chuyện cổ tích” An – đéc – xen. - Nghệ thuật kể chuyện, cách tổ chức các yếu tố hiện thực và mộng tưởng trong tác phẩm. - Lòng thương cảm của tác giả đối với em bé bất hạnh. * Tích hợp KNS môi trường xã hội, xã hội phân hoá nghèo giàu; Viết sáng tạo cảm nghĩ về nỗi bất hạnh của Cô bé bán diêm. Kĩ năng: - Đọc, hiểu, tóm tắt tác phẩm. - Phân tích một số hình ảnh tương phản(đối lặp, đặt gần nhau, làm nổi bật lẫn nhau). - Phát biểu cảm nghĩ về một đoạn truyện. Thái độ: Cảm thông, yêu thương người nghèo 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Trình bày ngắn gọn nguyên nhân và ý nghĩa cái chết của lão Hạc? 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (5 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (75 phút) GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 Mục đích: Những hiểu biết bước đầu về “người kể chuyện cổ tích” An – đéc – xen. Nghệ thuật kể chuyện, cách tổ chức các yếu tố hiện thực và mộng tưởng trong tác phẩm. Lòng thương cảm của tác giả đối với em bé bất hạnh. * Kiến thức 1: HDHS tìm I. Đọc – tìm hiểu chung hiểu chung 1. Đọc, tóm tắt: - GV: Hướng dẫn đọc: - HS: Đọc văn bản. 2. Tìm hiểu chung giọng chậm, cảm thông. a. Tác giả: - GV: Học sinh kể tóm tắt - HS: Tóm tắt nội - An - đéc - xen (1805 - 1875) văn bản. (khá-giỏi) dung: là nhà văn Đan Mạch nổi tiếng Em bé mồ côi, bán với loại truyện kể cho trẻ em. diêm trong đêm giao Truyện của ông thể hiện niềm tin thừa. và lòng yêu thương con người. Em chẳng dám về - Cô bé bán diêm là một trong nhà những truyện nổi tiếng nhất của Em ngồi vào góc ông. tường, quẹt diêm, các mộng tưởng. Sáng hôm sau, mọi người nhìn cảnh... - GV: Giới thiệu đôi nét về - HS: Giới thiệu đôi tác giả? (Đan Mạch là một nét về tác giả: nước nhỏ thuộc khu vực Bắc + Trình bày năm Âu, diện tích chỉ khoảng 1/8 sinh, năm mất, quốc diện tích nước ta, thủ đô là tịch. Cô-pen-ha-ghen). + Những tác phẩm tiêu biểu của ông. - GV: Nêu xuất xứ của văn - HS: Trích từ tác b.Tác phẩm: Trích từ tác phẩm bản? phẩm “Cô bé bán “Cô bé bán diêm”. diêm”. + Thể loại: Truyện ngắn. - GV: Văn bản này thuộc - HS: Truyện ngắn. thể loại gì? (tb) + Phương thức biểu đạt: Tự sự, - GV: Từ đó, theo em tác - HS: Tự sự, miêu tả, miêu tả, biểu cảm.. giả sử phương thức biểu đạt biểu cảm... nào chính?( tb) - GV: Gọi h/s đọc lại chú - HS: Giải thích *Chú thích: SGK thích (lưu ý: 2, 3, 5, 7, 8, 10, những từ lạ. 11). GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 - GV: Xác định bố cục từng - HS: Xác định giới c. Bố cục: 3 phần phần văn bản dựa trên các hạn từng phần văn + “Cửa sổ mọi nhà... cứng đờ nội dung sau: bản : ra”: Hoàn cảnh sống của cô bé + Hoàn cảnh sống của cô bé bán diêm. bán diêm. + “Cửa sổ mọi nhà... + “Chà! Giá... chầu Thượng đế”: + Các lần quẹt diêm và cứng đờ ra”. Các lần quẹt diêm và những những mộng tưởng. + “Chà! Giá... chầu mộng tưởng. + Cái chết thương tâm của Thượng đế”. + “Sáng hôm sau” ... hết: Cái cô bé. + “Sáng hôm sau” ... chết thương tâm của cô bé. hết. - GV: Em có nhận xét gì về - HS: Cách kể của bố cục của văn bản? (khá – truyện cổ tích: theo giỏi) thời gian. * Kiến thức 2: HDHS đọc - II. Đọc- hiểu văn bản: hiểu 1 - Em bé bán diêm trong đêm Hình ảnh cô bé trong đêm giao thừa: giao thừa a. Gia cảnh đáng thương: - GV:Đọc phần 1. - Mẹ và bà đã mất sống với bố, - GV: Qua phần 1, chúng ta - HS: Giải thích: người bố thô bạo, nhà nghèo, em biết gì về gia cảnh cô bé bán “chui rúc trong xó tối phải đi bán diêm để kiếm sống. diêm? tăm”, “trên gác sát - GV Tích hợp KNS: Liên mái nhà”. - Em phải chịu đói rét, không hệ các em có hoàn cảnh khó - HS: Gia cảnh nghèo nhà, không người yêu thương khăn được xã hội quan tâm, khó. ngay cả trong đêm giao thừa. mọi người giúp đỡ. *TIẾT 2 1 - Em bé bán diêm trong 1 - Em bé bán diêm trong đêm đêm giao thừa: giao thừa: b. Thời gian, không gian b. Thời gian, không gian của của câu chuyện: câu chuyện: - GV: Em hãy xác định thời - HS: Các nước Bắc - Thời gian: Đêm giao thừa. gian, không gian câu Âu, vào dịp này thời - Không gian: Trời rét buốt chuyện? (tb, khá) tiết rất lạnh, có khi nhiệt độ xuống dưới không độ, tuyết rơi. - GV: Câu chuyện được xây - HS: Tăng tính biểu Tăng tính biểu cảm. dựng trong bối cảnh thời cảm, gợi ra nhiều GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 gian, không gian như thế có thương tâm. ý nghĩa gì? - GV: Em hãy liệt kê hình - HS: Học sinh thảo c. Hình ảnh tương phản: ảnh tương phản, đối lặp? luận nhóm. - đầu trần, chân đất // trời rét (khá-giỏi) buốt - GV: Ý nghĩa của các hình - HS: Liệt kê và nêu ý - ngoài đường lạnh, tối // trong ảnh đối lặp đó? nghĩa từng chi tiết. nhà sáng rực ánh đèn - GV: Liên hệ tích hợp: Gợi sự thương tâm, - bụng đói // trong phố sực nức trách nhiệm của người lớn đồng cảm ở người mùi ngỗng quay đối với trẻ em? Nhiệm vụ đọc. - xó tối tăm//ngôi nghà có dây của trẻ em? (tb,khá) trường xuân bao quanh Tình cảnh tội nghiệp: khổ về vật chất, mất mát về tinh thần. * Thực tế và mộng tưởng 2. Thực tế và mộng tưởng: - GV: Đọc phần 2 Các mộng tưởng: - GV: Em hãy liệt kê các - HS: Học sinh trả mộng tưởng? lời. - GV: Thực tế vào mộng - HS liệt kê 5 mộng Lò sưởi bàn ăn cây thông tưởng được thể hiện như thế tưởng... Nô-en hình ảnh người bà nào trong văn bản? - HS: Đan xen nhau, hình ảnh 2 bà cháu bay về trời. - GV: Các mộng tưởng nào khi diêm cháy xuất gắn với thực tế, mộng tưởng hiện mộng tưởng, que nào chỉ là mộng tưởng? (khá) diêm tắt cô bé trở về thực tế. Giải thích tính hợp lí của các mộng tưởng. Thực tế: 1,2,3. Tưởng tượng 5. - GV: Tác giả đã xây dựng - HS: Mộng tưởng hoàn cảnh thực tế và mộng song hành với thực tế thực tế và mộng tưởng đan xen tưởng như trên nhằm mục làm nổi bật niềm nhau và diễn ra theo trật tự hợp mong ước của cô bé đích gì? (khá-giỏi) lí. và sự thờ ơ vô nhân đạo của xã hội đối với người nghèo. - GV: Liên hệ thực tế để - HS: Nghe, tự giáo giáo dục tính nhân đạo (thể dục. hiện trong chính sách của Đảng và Nhà nước ta hiện GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 nay đối với trẻ em nghèo, bất hạnh) bằng bài báo “Nhiều tấm lòng hướng về đồng bào miền Trung” khi bão số 6 năm 2006. * Đọc - hiểu cái chết của em bé - GV: Truyện kết thúc bằng - HS: Em bé chết bên 3. Một cảnh thương tâm: hình ảnh nào? (tb) cạnh rổ diêm và những que đã cháy. - Em bé chết vì đói, rét ,cô đơn. - GV: Nguyên nhân cái chết - Học sinh trình bày - Hình ảnh đẹp: đôi má hồng, đôi của em bé? những lý do để giải môi đang mỉm cười - Thái độ của mọi người: thờ ơ, thích cho sự việc. lạnh lùng. - GV: Tác giả miêu tả cái - HS: Hình ảnh đẹp. chết của em bé như thế nào? xã hội thiếu tình thương - GV: Thái độ của mọi - HS: Thái độ của người trước cái chết của em mọi người vui vẻ bảo bé? nhau: “chắc nó muốn sưởi cho ấm”. - GV: Qua cái chết của em - HS: Giải thích: bé, người đọc hiểu ra điều +Xã hội:...... gì? +Tác giả:..... 4. Nghệ thuật - GV: Nêu những nét chính - Học sinh nêu và giải Miêu tả rõ nét cảnh ngộ và nỗi về nghệ thuật? (khá-giỏi) thích. cực khổ của em bé bằng những chi tiết, hình ảnh đối lập. Sắp xếp các trình tự các sự việc hợp lí. - GV: Suy nghĩ của em sau - HS: Nêu suy nghĩ . Sáng tạo trong cách kể chuyện. khi học xong văn bản? 5. Ý nghĩa: tác giả thể hiện niềm cảm thông sâu sắc đối với em bé bất hạnh. - GV: Yêu cầu đọc ghi nhớ - HS: Đọc ghi nhớ III. Tổng kết: SGK. SGK. Ghi nhớ SGK 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút - Học nội dung bài vừa học. - Chuẩn bị bài: “Trợ từ, thán từ”. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: Hình ảnh nào làm em cảm động nhất? Vì sao? Bản thân các em có quyền lợi và nghĩa vụ gì trong xã hội hiện nay? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tiết: 23 TRỢ TỪ, THÁN TỪ I. Mục tiêu: Kiến thức: - Khái niệm về trợ từ, thán từ. - Đặc điểm và cách sử dụng trợ từ, thán từ. * Kĩ năng sống sử dụng trợ từ, thán từ theo một tình huống cụ thể. Kĩ năng: Dùng trợ từ và thán từ phù hợp trong nói và viết Thái độ: Yêu thích, tự tin giao tiếp. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Thế nào là từ địa phương; biệt ngữ xã hội ? Cho VD? 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn bài mới GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút) Mục đích: Khái niệm về trợ từ, thán từ. Đặc điểm và cách sử dụng trợ từ, thán từ. * Kiến thức 1: HDHS tìm I. Trợ từ: hiểu trợ từ Nghĩa của các câu trong VD : - GV: Hướng h/s chú ý mục - HS: quan sát, đọc a- lời nói khách quan I.1 trang 69 và đọc to VD. theo yêu cầu. b- như câu 1 và còn có ý nhấn - GV: Nghĩa của từng câu - HS: bình thường (a) mạnh : như thế là nhiều trên có gì khác nhau? Vì sao - HS: ăn nhiều những c- như câu 1 và còn có ý nhấn có sự khác nhau đó? (khá- (b) mạnh : như thế là ít. giỏi) - HS: ăn ít có (c) - GV: Từ những và có trên đi - HS: những 2 bát Trợ từ là những từ chuyên đi kèm từ ngữ nào và biểu thị cơm. kèm một từ ngữ trong câu để thái độ gì của người nói? - HS: có 2 bát cơm. nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói -> đó là trợ từ. - HS: cách đánh giá, đến ở từ ngữ đó (những, có, đích, ý nhấn mạnh của ngay, chính...). - GV: Trợ từ là gì? người về sự vật. Gọi h/s cho ví dụ. Vd: - Chiếc áo này những ba trăm ngàn. - Ngay cả mẹ cũng không tin con à! -> Tôi biết ngay mà! * Kiến thức 2: HDHS tìm II. Thán từ: hiểu thán từ 1-Từ này, a, vâng -> gọi đáp, - GV: Gọi h/s đọc mục II.1 - HS: đọc theo chỉ bộc lộ cảm xúc. trang 69. định. 2-Các từ đó có thể làm thành - GV: Gọi h/s lên bảng liệt - HS: Này, A, Này, câu đặc biệt, bộ phận của câu kê từ in đậm. Vâng * Tác dụng: Thán từ là những từ - GV: Mục đích nói của - HS: Này: gọi, dùng để bộc lộ tình cảm, cảm những từ in đậm trên là gì? hướng người khác xúc của người nói hoặc dùng để chú ý đến mình gọi đáp. -> đó là thán từ. - HS: A! biểu thị sự * Hình thức: Thán từ thường không bằng lòng, tức đứng ở đầu câu, có khi tách ra giận (có trường hợp thành câu đặc biệt. là vui mừng). * Phân loại: 2 loại. - HS: Vâng! lời đáp a. Thán từ bộ lộ tình cảm, cảm thái độ lễ phép xúc: ôi, ối chao, ái dà, úi giờ ơi, GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 - GV: Thán từ là gì? - HS: nêu ý kiến than ôi, a - GV: Những thán từ trên - HS: đầu câu, là 1 b. Thán từ gọi đáp: này, dạ, ạ, đứng ở vị trí nào trong câu? câu đặc biệt. vâng, ừ,... * Xác định và phân loại thán từ trong VD sau : A! Mẹ đã về! Này, em không nên nghịch lửa gần dây diện đấy! Thán từ gồm mấy loại - HS đọc ghi nhớ *Ghi nhớ SGK chính ?(khá-giỏi) SGK - GV GDKNS: các em biết vận dụng vào đời sống và trong giao tiếp hàng ngày. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút Mục đích: Dùng trợ từ và thán từ phù hợp trong nói và viết; Yêu thích, tự tin giao tiếp. Bài tập 1: Hãy xác định câu III. Luyện tập: có trợ từ: Bài tập 1: Xác định Bài tập 1: câu có trợ từ: Xác định câu có trợ từ: a, c, g, i. Bài tập 2: Hãy giải nghĩa trợ a, c, g, i. từ: Bài tập 2: Giải nghĩa Bài tập 2: Giải nghĩa trợ từ: trợ từ: - lấy: nhấn mạnh yêu cầu tối - lấy: nhấn mạnh yêu thiểu mà cũng không có. cầu tối thiểu mà cũng - nguyên: chỉ có như thế, không không có. có gì thêm - nguyên: chỉ có như - đến : nhấn mạnh về mứ độ cao thế, không có gì thêm (quá vô lí). - đến : nhấn mạnh về - cả: nhấn mạnh mức độ cao mứ độ cao (quá vô - cứ: khẳng định hành động nhất lí). định như thế. - cả: nhấn mạnh mức độ cao - cứ: khẳng định hành động nhất định như thế. Bài tập 3 : Hãy chỉ ra thán Bài tập 3 : chỉ ra thán Bài tập 3 : chỉ ra thán từ : từ : từ: a-này, à a-này, à b-ấy GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 b-ấy c-vâng c-vâng d-chao ôi d-chao ôi e-hỡi ơi Bài tập 4 : Các thán từ in e-hỡi ơi đậm bộc lộ những cảm xúc Bài tập 4 : Bài tập 4 : Cảm xúc: gì? kìa-tỏ ý đắc chí kìa-tỏ ý đắc chí ha ha- khoái chí ha ha- khoái chí ái ái-tỏ ý van xin ái ái-tỏ ý van xin than ôi- tỏ ý nối tiếc than ôi- tỏ ý nối tiếc 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà . - Chuẩn bị bài: Miêu Tả Và Biểu Cảm Trong Văn Bản Tự Sự. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: Thán từ, trợ từ là gì? Em hãy phân biệt thán từ, trợ từ. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 Tiết: 24 MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Vai trò của yếu tố kể trong văn tự sự. - Vai trò của các yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự. - Sự kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự. * Tích hợp kỉ năng sống: thực hành viết tích cực. Kĩ năng: - Nhận ra và phân tích được tác dụng của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự - Sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong làm văn tự sự. Thái độ: Yêu thích tạo lập văn bản. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra bài soạn HS. 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút) Mục đích: Vai trò của yếu tố kể trong văn tự sự. Vai trò của các yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự. Sự kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự. * Kiến thức 1: HDHS tìm I. Sự kết hợp các yếu tố kể, hiểu Sự kết hợp các yếu tố tả và biểu cảm trong văn kể, tả và biểu cảm trong bản tự sự: văn bản tự sự -Tìm hiểu VD: - GV: Xác định các yếu tố tự - HS: Đọc đoạn văn ở + Kể lại cuộc gặp gỡ giữa GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 sự trong đoạn văn? (sự việc SGK. nhân vật tôi với ngời mẹ xa lớn, nhỏ) (khá-giỏi) + Việc lớn: Cuộc gặp cách đã lâu gỡ giữa nhân vật tôi với ngời mẹ xa cách đã lâu. +Yếu tố miêu tả: tả hình ảnh + Việc nhỏ: Mẹ tôi người mẹ vẫy tôi-tôi chạy - GV: Tìm và chỉ rõ các yếu theo.... tố miêu tả và các yếu tố biểu - HS: Yếu tố miêu +Yêu tố biểu cảm: cảm xúc cảm trong đoạn trích trên? tả: xe chạy chầm của nhân vật tôi chậm, tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân lại, khóc..., gương mặt tươi sáng, nước da mịn, đôi mắt trong, Yếu tố: TS, MT, BC đan màu hồng của gò má. xen với nhau. - HS: Yếu tố biểu cảm: + Hay tại... sung sức (suy nghĩ). + Tôi thấy... lạ thường (cảm nhận). + Phải bé lại... vô cùng (nêu cảm nghĩ). hai yếu tố này - GV: Các yếu tố này đứng đan xen với yếu tố tự riêng hay đan xen với yếu tố sự. tự sự? (khá-giỏi) - HS: Thiếu miêu tả - GV: Bỏ hết yếu tố miêu tả và biểu cảm làm đoạn + Yếu tố MT, BC: giúp đoạn và biểu cảm, thì câu chuyện văn kể khô khan, văn hấp dẫn, sinh động, giúp trên sẽ như thế nào? không gay xúc động người đọc rút ra được ý nghĩa (Mẹ tôi vẫy tôi. Tôi chạy của Vb. theo chiếc xe chở mẹ. Mẹ kéo tôi lên xe. Tôi òa khóc.Mẹ khóc theo. Tôi ngồi bên mẹ, đầu ngả vào cánh tay + Nếu bỏ yếu tố tự sự thì nội GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 me ) dung đoạn văn khó hiểu. - GV: Từ đó nêu vai trò của - HS: Không thể thiếu yếu tố biểu cảm và miêu tả trong văn tự sự? - HS: Bỏ hết các yếu - GV: Bỏ hết các yếu tố kể tố kể trong đoạn văn trong đoạn văn trên chỉ để lại trên thì các yếu tố các câu văn miêu tả và biểu miêu tả và biểu cảm cảm thì đoạn văn trên có không tạo nên câu thành “chuyện” không? vì chuyện vì không có sao? Từ đó nêu tác dụng của sự việc, nhân vật. Kể yếu tố kể người và việc trong người và việc là nội văn tự sự? dung chính của văn - GV chốt lại ghi nhớ. bản tự sự, thiếu nó sẽ - GV: Đọc đoạn văn tả lão không tạo nên câu Hạc tác dụng của yếu tố chuyện. * Ghi nhớ: Sgk MT, biểu cảm. - HS: Nghe. * GDKNS: Các em biết vận - HS: Tìm các đoạn dụng vào bài viết và trong văn tự sự có yếu tố giao tiếp hàng ngày. miêu tả và biểu cảm trong các văn bản. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút Mục đích: Nhận biết, sử dụng được các câu, các từ có chức năng, tác dụng liên kết trong đoạn văn. II. Luyện tập: - GV:Gọi h/s đọc yêu cầu bài Bài tập 1: Xác định yếu tố tập 1 - HS: Đọc. miêu tả và biểu cảm trong - GV: Hướng dẫn thảo luận đoạn văn tự sự và nêu rõ tác nhóm để làm bài tập . dụng của chúng: - HS: Thảo luận. 1. Văn bản “Tôi đi học”: Sau một hồi... trong các lớp. - GV: Gọi h/s trình bày kết - Yếu tố miêu tả: Sau một quả. * Nhóm 1: Văn bản hồi... sắp hàng; không đi, “Tôi đi học”: Sau một không đứng, co lên một chân, hồi... trong các lớp. duỗi mạnh như đá một quả banh tưởng tượng. -> làm rõ hơn trạng thái chần chừ của học sinh mới. GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 - Yếu tố biểu cảm: vang dội cả lòng tôi, cảm thấy mình chơ vơ, vụng về lúng túng, run run theo nhịp bước rộn ràng trong các lớp. -> bày tỏ suy nghĩ của tôi khi đứng trước một thế giới mới lạ. 2. Văn bản “Tắt đèn”: “Người nhà lí trưởng... tôi * Nhóm 2: Văn bản không chịu được. “Tắt đèn”: “Người - Yếu tố miêu tả: sấn sổ bước nhà lí trưởng... tôi đến, giằng co, kêu khóc om không chịu được. sòm, bị túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào, ngồi lên lại nằm xuống, vừa run vừa kêu rên. -> làm cho thái độ và hoạt động của chị Dậu quyết liệt hơn. - Yếu tố biểu cảm: U nó không được thế... Thà ngồi tù... để cho chúng nó... tôi không chịu được. -> sự yếu đuối, bất lực của anh Dậu và nổi bật sức phản kháng trong suy nghĩ của chị * Nhóm 3: Văn bản Dậu. “Lão Hạc”: “Chao 3. Văn bản “Lão Hạc”: ôi... dần dần”. “Chao ôi... dần dần”. - Yếu tố miêu tả: tôi giấu giếm, ngấm ngầm, hách dịch, dần dần... - HS: Viết đoạn văn tình cảm của ông giáo dành Bài tập 2: Hướng dẫn HS chú ý yếu tố MT, BC cho lão Hạc. viết đoạn văn, chú ý yếu tố Tự sự: diễn biến - Yếu tố biểu cảm: Chao ôi... MT, BC cuộc gặp gỡ toàn là những cái cớ... người Tự sự: diễn biến cuộc gặp Miêu tả: hình ảnh ta khổ quá... chứ không nỡ gỡ của người thân giận. Miêu tả: hình ảnh của người Biểu cảm: cảm xúc Bài tập 2: HS viết đoạn văn, thân của em. chú ý yếu tố MT, BC GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 Biểu cảm: cảm xúc của em. (thực hành viết tích Tự sự: diễn biến cuộc gặp gỡ cực) Miêu tả: hình ảnh của người thân Biểu cảm: cảm xúc của em. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Chuẩn bị bài: “Đánh nhau với cối xay gió” IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: Nêu vai trò của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: . . Tổ kí duyệt Tuần 05, Ngày 30/9/2020 ND: PP: Đinh Thu Trang GV: Dương Ý Nhi
Tài liệu đính kèm: