Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 33, Tiết 17+18: Ôn tập Làm văn nghị luận (Tiếp theo)

doc 3 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 28/11/2025 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 33, Tiết 17+18: Ôn tập Làm văn nghị luận (Tiếp theo)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 33
Tiết 17,18 ÔN TẬP : LÀM VĂN NGHỊ LUẬN (tt)
A. Mục tiêu cần đạt:
 Ôn tập lại các kiến thức và rèn kĩ năng cảm thụ văn, làm văn nghị luận qua 
đoạn trích Nước Đại Việt ta của Nguyễn Trãi.
B. Chuẩn bị: 
Thầy: Các dạng bài tập 
Trò: Ôn tập
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1. Kiểm tra: sự chuẩn bị
2. Ôn tập
 Hoạt động của thầy và trò Nội dung
 Đề bài: Phân tích Nước Đại .Bài tập
 Việt ta để thấy được tư * Tìm hiểu đề
 tưởng nhân nghĩa của - Thể loại: NL
 Nguyễn Trãi. - Nội dung cần làm sáng tỏ: tư tưởng nhân nghĩa của 
 Nguyễn Trãi qua đoạn trích Nước Đại Việt ta.
 - Cách làm: phân tích các phần trong đoạn trích.
 *. Dàn ý
 HS dựa vào kiến thức được 1. Mở bài
 tìm hiểu để lập dàn bài đảm - NT là nhà yêu nước, anh hùng dân tộc, danh nhân 
 bảo các ý cơ bản sau văn hoá thế giới. Trong cuộc kháng chiến chống 
 Minh, Nguyễn Trãi dâng lên Lê Lợi ''BN sách'' với 
 chiến lược tâm công. Kháng chiến thắng lợi, Nguyễn 
 Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết BNĐC - một bản tuyên 
 ngôn độc lập, được công bố vào ngày 17 tháng chạp 
 năm Đinh Mùi. Đoạn trích Nước Đại Việt ta là phần 
 đầu của bài BNĐC nêu luận đề chính nghĩa với hai 
 nội dung chính: nguyên lí nhân nghĩa và chân lí về 
 sự tồn tại độc lập chủ quyền của dân tộc Đại Việt.
 2. Thân bài
 - Nhân nghĩa theo quan niệm nho giáo là quan hệ 
 giữa người với người, bó hẹp trong đạo vua tôi. Với 
 Nguyễn Trãi nhân nghĩa là “yên dân” và ''điếu phạt'' 
 “ trừ bạo”. Yên dân là làm cho dân được hưởng thái 
 bình hạnh phúc. Điếu phạt: thương dân đánh kẻ có 
 tội. Đặt trong hoàn cảnh Nguyễn Trãi viết ''Bình 
 Ngô đại cáo'' thì Người dân mà mà tác giả nói tới là 
 người dân Đại Việt đang bị xâm lược, còn kẻ bạo tàn chính là giặc Minh cướp nước. Ở đây hành động 
điếu phạt là trừ giặc Minh bạo ngược để cho dân có 
cuộc sống yên lành. Đây là tư tưởng nhân nghĩa của 
cuộc kháng chiến. Như vậy nhân nghĩa gắn liền với 
yêu nước chống xâm lược, thể hiện trong mối quan 
hệ giữa dân tộc với dân tộc. Đó là nét mới, là sự phát 
triển của tư tưởng nhân nghĩa ở Nguyễn Trãi so với 
Nho giáo. Qua đó ta thấy tư tưởng của những vị lãnh 
tụ khởi nghĩa Lam Sơn như Nguyễn Trãi, Lê Lợi là 
người thương dân, tiến bộ, lấy dân làm gốc, vì dân 
mà đánh giặc.
- Tám câu thơ tiếp tác giả khẳng định chủ quyền dân 
tộc. Một đất nước có độc lập, chủ quyền là đất nước 
có nền văn hiến lâu đời, có cương vực lãnh thổ, 
phong tục tập quán, lịch sử riêng, chế độ riêng ''Núi 
sông ...''; ''phong tục''; ''Từ Triệu ... '' . Đó là những 
yếu tố căn bản nhất của một quốc gia, dân tộc. 
Nguyễn Trãi đã phát biểu một cách hoàn chỉnh về 
quốc gia dân tộc. Nhân nghĩa gắn liền với chủ quyền 
dân tộc, vì có bảo vệ được đất nước thì mới bảo vệ 
được dân, mới thực hiện được mục đích cao cả là 
''Yên dân''. Nhắc đến điều này NT nhằm khẳng định 
nước Đại Việt là nước độc lập ngang hàng với 
phong kiến phương Bắc. Đó là thực tế, tồn tại với 
chân lí khách quan của lịch sử không thể chối cãi 
được - điều mà kẻ xâm lược luôn tìm cách phủ định. 
Quan niệm về quốc gia, dân tộc của Nguyễn Trãi có 
sự kế thừa và phát triển cao hơn bởi tính toàn diện 
và sâu sắc của nó.
- Phần cuối của đoạn trích bằng giọng văn hùng hồn 
tác giả đã dẫn ra các dẫn chứng để làm sáng tỏ sức 
mạnh của nhân nghĩa
 Lưu Cung tham bại.
 Triệu Tiết vong
 Cửa Hàm Tử Ô Mã.
- NT đã đưa ra những minh chứng đầy thuyết phục 
về sức mạnh nhân nghĩa, sức mạnh của chính nghĩa. 
Kẻ thù cố tình xâm phạm chủ quyền, đi ngược lại 
chân lí khách quan, lấy tư tưởng nước lớn bá quyền 
thì trước sau cũng thất bại: Lưu Cung thất bại, Toa Đô, Ô Mã bị giết bị bắt Tác giả lấy chứng cớ còn 
 ghi để chứng minh cho sức mạnh của chính nghĩa 
 đồng thời thể hiện niềm tự hào dân tộc.
 3. Kết bài
 - Với cách lập luận chặt chẽ, chứng cớ hùng hồn, 
 đoạn trích Nước Đại Việt ta có ý nghĩa như một bản 
 tuyên ngôn độc lập: nước ta là nước có nền văn hiến 
 lâu đời, có lãnh thô riêng, có phong tục tập quán 
 riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử, kẻ xâm 
 lược là phản nhân nghĩa nhất định sẽ thất bại.
 * Viết bài
HS dựa vào kiến thức được 1. Mở bài
tìm hiểu để viết bài đảm bảo - NT là nhà yêu nước, anh hùng dân tộc, danh nhân 
các ý cơ bản trong dàn bài văn hoá thế giới. Trong cuộc kháng chiến chống 
 Minh, Nguyễn Trãi dâng lên Lê Lợi ''BN sách'' với 
 chiến lược tâm công. Kháng chiến thắng lợi, Nguyễn 
 Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết BNĐC - một bản tuyên 
 ngôn độc lập, được công bố vào ngày 17 tháng chạp 
 năm Đinh Mùi. Đoạn trích Nước Đại Việt ta là phần 
 đầu của bài BNĐC nêu luận đề chính nghĩa với hai 
 nội dung chính: nguyên lí nhân nghĩa và chân lí về 
 sự tồn tại độc lập chủ quyền của dân tộc Đại Việt.
 2. Thân bài
 3. Kết bài
 - Với cách lập luận chặt chẽ, chứng cớ hùng hồn, 
 đoạn trích Nước Đại Việt ta có ý nghĩa như một bản 
 tuyên ngôn độc lập: nước ta là nước có nền văn hiến 
 lâu đời, có lãnh thô riêng, có phong tục tập quán 
 riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử, kẻ xâm 
 lược là phản nhân nghĩa nhất định sẽ thất bại.
 *.Đọc và chữa bài
GV gọi một số HS đọc bài 
và cùng nhận xét, chữa bài 
hoàn chỉnh
 3. Củng cố, hướng dẫn về nhà:
 Học bài, ôn tập văn nghị luận

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_8_tuan_33_tiet_1718_on_tap_lam_van_nghi_luan.doc