Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 3, Tiết 9-12 - Năm học 2020-2021

doc 16 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 11/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 3, Tiết 9-12 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn 8/9/2020
 Tuần 03
 Tiết: 9 đến tiết 12
 Tiết: 9, 10 LÃO HẠC
 - Nam Cao -
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức:
 - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng 
 hiện thực.
 - Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn.
 - Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình 
 huống truyện, miêu tả, kể chuyện, khắc hoạ hình tượng nhân vật.
 Kĩ năng:
 - Đọc-hiểu, tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực.
 - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong Văn bản tự sự 
 để phân tích tác phẩm tự sự theo khuynh hướng hiện thực.
 Thái độ:
 Cảm thông, yêu quý người lao động nghèo . 
*Tích hợp kĩ năng sống: 
 - Trình bày suy nghĩ, trao đổi về số phận của người nông dân Việt Nam 
 trước cách mạng tháng Tám.
 - Phân tích bình luận, diễn biến tâm trạng,các nhân vật trong văn bản.
 - Xác định lối sống có nhân cách, tôn trọng người thân .
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp:
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): 
 - Từ nhân vật anh Dậu, chị Dậu, bà lão hàng xóm, em có thể khái quát điều 
 gì về số phận, phẩm cách của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng 
 Tám?
 - Từ nhân vật cai lệ, ->có thể khái quát điều gì về bản chất của chế độ thực 
 dân nữa phong kiến trước đây?
 - Phân tích tác dụng của từ láy trong đoạn trích?
 3. Bài mới: 
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 a. Mục đích của hoạt động: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
 b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt
 Học sinh: Lắng nghe
 c. Sản phẩm hoạt động của học sinh: 
 d. Kết luận của giáo viên: Khái quát về bài học
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
 * Kiến thức 1: HDHS Đọc I. Đọc – tìm hiểu chung
- Tìm hiểu chung - HS: Nghe, thực 1. Đọc:
 Mục đích: HS tìm hiểu hiện.
bao quát về tác phẩm
- Hướng dẫn h/s đọc văn 
bản, chú ý lời thoại của nhân 2. Tìm hiểu chung
vật, lời độc thoại, lời kể. - HS Nghe, đọc văn a) Tác giả: Nam Cao (1915 - 
- GV tóm lược nội dung phần bản. 1951) tên thật là Trần Hữu Trí, 
chữ nhỏ, gọi h/s đọc văn bản. - HS Giới thiệu về quê làng Đại Hoàng, phủ Lí 
- Giới thiệu về tác giả Nam tác giả Nam Cao Nhân, tỉnh Hà Nam.
Cao?(trung bình) -> giới thiệu: năm 
(gợi ý về: giai đoạn sống sinh, năm mất, quê, 
trong hoàn cảnh lịch sử, xã xuất thân, danh hiệu, 
hội; xuất thân, đề tài chọn để tác phẩm,...
sáng tác). -> đề tài: nông dân + 
 trí thức tiểu tư sản là 
 đối tượng để tác giả 
 viết. - Ông là nhà văn hiện thực xuất 
 - HS Kể tên một số sắc chuyên viết về người nông 
- GV: Kể tên một số tác tác phẩm tiêu biểu: dân nghèo bị áp bức và người trí 
phẩm tiêu biểu? -> liệt kê những tác thức nghèo sống mòn mỏi trong 
 phẩm nổi tiếng của XH cũ.
 ông. 
 - HS Trích từ tác 
- GV: Xác định xuất xứ của phẩm cùng tên.
văn bản? - HS Truyện ngắn - 
- GV: Văn bản này được viết tác phẩm tiêu biểu 
theo thể loại gì? của ông đăng báo lần b) Thể loại: truyện ngắn- tác 
 đầu năm 1943. phẩm tiêu biểu của ông đăng báo 
 - HS Phương thức lần đầu năm 1943.
- Văn bản, tác giả đã sử biểu đạt: tự sự, miêu dụng phương thức biểu đạt tả, biểu cảm. c) Phương thức biểu đạt: tự sự, 
nào? (khá-giỏi) - HS Lão Hạc: nhan miêu tả, biểu cảm.
- Xác định nhân vật chính đề, nội dung và vấn 
của văn bản? lí giải? đề, đối tượng phản 
 (YẾU) ánh.
 - HS Tóm tắt
- Tóm tắt nội dung chính của Lão Hạc: nhà nghèo, 
truyện? (khá – giỏi) vợ mất, có 1 con trai 
 đi làm xa. Sống cùng 
 con chó, cùng túng 
 bán cho, dành tiền ma 
 chay và cho con.
 * Kiến thức 2: HDHS Đọc II. Đọc - hiểu văn bản:
– hiểu văn bản 1. Nhân vật Lão Hạc:
Mục đích: HS nắm được HS Trả lời * Tình cảnh:
nội dung, ý nghĩa, nghệ - Vợ mất, con bỏ đi đồn điền cao 
thuật su
- Tìm chi tiết gợi tả tình cảnh Không tiền cưới vợ - Lão ốm không kiếm được việc 
cùng khổ của LH? cho con, làm thuê, làm, phải bán đi cậu Vàng...tìm 
 bán cậu Vàng... đến cái chết.
 Cuộc sống nghèo khổ, khó 
 khăn
 - LH nghèo, sống cô * Việc lão Hạc bán cậu Vàng
- Nguyên nhân nào khiến LH độc, - Nguyên nhân:
phải bán cậu Vàng? Do tình cảnh túng quẫn
 Lão không nỡ tiêu phạm vào 
 tiền dành dụm cho đứa con trai.
 Yêu thương con, nhân 
- Sau khi bán cậu Vàng, tâm Lão cười như cách cao quý.
trạng của lão Hạc ntn? mếu .Lão hu - Tâm trạng: 
Đọc văn bản, nhận xét nghệ hu khóc. + Lão suy tính, đắn đo, xem đó 
thuật miêu tả trong đoạn ->Từ ngữ giàu hình là việc hệ trọng
văn? ảnh... + “Mặt lão...” miêu tả ngoại 
- Từ đó em hình dung LH là hình-> lão day dứt, ăn năn, đau 
người ntn? đớn, xót xa.
GV. Bình giảng. Sống tình nghĩa, thủy 
*TIẾT 2 chung.
- Nguyên nhân dẫn đến cái - đói khổ.. *Cái chết của lão Hạc
chết của LH? - Nguyên nhân: tình cảnh đói 
 khổ, túng quẫn.
- Qua cái chết của lão Hạc, Nêu chi tiết và nhận - Trước khi chết: nhờ ông giáo lo vẻ đẹp tâm hồn nào ở LH xét. hậu sự
được bộc lộ..? -> Lòng tự trọng đáng kính 
 - Cái chết dữ dội
 -> Tố cáo xã hội đương thời
 - Cái chết tự nguyện để đổi lấy 
* Nhân vật ông giáo: sự sống cho con.
- Thái độ của ông đối với lão Tỏ ra hiểu và thương ->Tình yêu thương con âm thầm, 
Hạc chứng tỏ ông giáo là một cảm lão Hạc. lớn lao.
trí thức như thế nào? + Tỏ ra thất vọng. => Vẻ đẹp tâm hồn rạng ngời.
  thêm kính trọng 
- Gọi học sinh đọc đoạn: lão Hạc. 3. Nhân vật ông giáo:
“chao ôi nghĩa khác” - Vì cuộc đời: buồn - Thái độ: đồng cảm, xót xa yêu 
khi nghe chuyện lão Hạc xin vì người tốt không có thương.
bả chó, ông giáo có thái độ cơ hội để sống tốt. - Hành động, cư xử: an ủi, giúp 
gì? đỡ lão Hạc...
- Vì sao ông giáo lại nói Buồn vì người như - Ý nghĩ, tâm trạng: buồn thất 
“Cuộc đời chưa hẳn... buồn LH mà phải chết vọng 
theo nghĩa khác”? - Luôn quan tâm, -> Góp phần hoàn thiện vẻ đẹp 
- Qua các chi tiết trên cho đồng cảm, kính phục của nhân vật LH.
thấy nhân vật ông giáo có lão Hạc.
tình cảm như thế nào đối với 
lão Hạc?
- Ý nghĩa của văn bản? 4. Nghệ thuật:
- Nét đặc sắc trong NT của - Ngôi kể thứ nhất. - Sử dụng ngôi kể thứ nhất
văn bản? - Kết hợp các phương 
- GV: HS đọc ghi nhớ. thức biểu đạt tự sự, - Kết hợp phương thức biểu đạt 
*Tích hợp kĩ năng sống: trữ tình, lập luận. tự sự vừa, trữ tình lập luận.
Trình bày suy nghĩ trao đổi - Sử dụng ngôn ngữ 
về số phận của người nông hiệu quả, tạo được lối - Sử dụng ngôn ngữ hiệu quả, 
dân Việt Nam trước Cách kể khách quan, xây lối kể khách quan
Mạng tháng 8 dựng được hình 5. Ý nghĩa: Phẩm giá của người 
Xác định lối sống có nhân tượng nhân vật có nông dân không bị hoen ố cho dù 
cách, tôn trọng người thân . tính cá thể hoá cao. phải sống trong hoàn cảnh khốn 
 cùng.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của 
 bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học
 Nội dung: 
 - Học nội dung bài vừa học.
 - Chuẩn bị bài: Từ tượng hình, từ tượng thanh.
 b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện GV: dặn dò, nhắc nhở 
 c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm, 
 d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV
 IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
 V. Rút kinh nghiệm:
Tiết: 15
 TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
I. Mục tiêu:
Kiến thức:
 - Đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh.
 - Công dụng từ tượng hình, từ tượng thanh.
 * Giáo dục kĩ năng sống trong giao tiếp.
Kĩ năng:
 - Nhận biết TTT, TTH và giá trị của chúng trong văn miêu tả.
 - Lựa chọn và sử dụng TTT,TTH phù hợp với hoàn cảnh nói, viết.
Thái độ:
 Tự tin trong giao tiếp.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút):
 Thế nào là trường từ vựng? Tìm từ ngữ thuộc trường từ vựng: người
 (bộ phận của người, giới tính của người, tuổi tác của người, hình dáng của người)
3. Bài mới: 
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 a. Mục đích của hoạt động:
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 Nội dung: Dẫn dắt từ công dụng của TTH, TTT
 b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt
 Học sinh: Lắng nghe
 c. Sản phẩm hoạt động của học sinh: 
 d. Kết luận của giáo viên: Nội dung bài học Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn bài mới
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút)
Mục đích: Đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh. Công dụng từ tượng hình, từ 
tượng thanh.
Giáo dục kĩ năng sống
* Kiến thức 1: Đặc điểm, I. Đặc điểm , công dụng:
công dụng: 1. Đặc điểm.
Mục đích: HS nắm được - HS đọc các đoạn - Từ tượng hình: là từ gợi tả hình 
Đặc điểm công dụng từ trích chú ý từ in đậm ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự 
tượng hình, từ tượng thanh. – trả lời câu hỏi: vật.
GV cho Hs đọc đọan trích - Từ tượng thanh là từ mô phỏng 
trong bài Lão Hạc của Nam - Hs: từ ngữ gợi tả âm thanh của tự nhiên, của con 
Cao chú ý các từ in đậm và hình ảnh, dáng vẻ. . .: người.
trả lời câu hỏi: móm mém, xòng xộc, 
- Trong các từ in đậm trên vật vã, rũ rượi, xộc 
những từ nào gợi tả hình ảnh, xệch, sòng sộc.
dáng vẻ, trạng thái của sự - HS Từ ngữ mô 
vật? phỏng âm thanh của 
 tự nhiên của con 2. Công dụng.
 - Những từ nào mô phỏng người: hu hu, ư ử... Từ tượng hình, từ tượng thanh 
âm thanh của tự nhiên, của - HS nhận xét gợi được hình ảnh, âm thanh cụ 
con người? thể, sinh động, có giá trị biểu 
 Hs: Tác dụng: gợi cảm cao, thường được dùng 
- GV: tổng hợp – nhận xét. hình ảnh, âm thanh trong văn miêu tả và tự sự.
GV nêu câu hỏi: cụ thể, sinh động, có * Ghi nhớ /sgk.
- Những từ ngữ ấy có tác giá trị biểu cảm cao.
dụng gì trong văn miêu tả 
và tự sự?
- GV: tổng hợp kết quả – HS: Đọc ghi nhớ
phân tích
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút
Mục đích: Nhận biết TTT, TTH và giá trị của chúng trong văn miêu tả. Lựa chọn và sử 
dụng TTT, TTH phù hợp với hoàn cảnh nói, viết.
GV hướng dẫn HS làm bài II. Luyện tập:
tập)
Bài tập 1: Tìm từ tượng Bài tập 1: Xoàn xọat, Bài 1:- SGK- T49,50. hình, từ tượng thanh (SGK tr rón rén, bịch, bóp, lẻo Các từ tượng hình, từ tượng 
49,50) khoẻo (ngã) chỏng thanh: soàn soạt, rón rén, bịch, 
 quèo bốp, lẻo khoẻo, chỏng quèo 
Bài tập 2: Tìm ít nhất 5 từ Bài tập 2: Khập Bài 2: SGK- T,50
tượng hình gợi tả dáng đi của khễnh, lom khom, dò ( Đi): lò dò, lom khom, liêu xiêu, 
người: dẫm, liêu xiêu, (đi) lò ngất ngưởng, dò dẫm, khật 
 dò. khưởng, thong thả 
Bài tập 3: Phân biệt ý nghĩa Bài tập 3: Bài 3: SGK- T,50
của các từ tượng thanh tả - Ha hả: Từ gợi tả - Cười ha hả: to, sảng khoái, đắc 
tiếng cười tiếng cười to, sản ý.
 khóai đắt ý - Cười hô hố: to, thô lỗ, gây cảm 
 - Hì hì: từ mô phỏng giác khó chịu cho người nghe.
 tiếng cười phát cả ra - Cười hì hì: vừa phải, thích thú, 
 đằng mũi thường biểu hiền lành, hồn nhiên.
 lộ sự thích thú có vẻ -Cười hơ hớ: thoải mái, vui vẻ, 
* Tích hợp KNS: trong giao hiền lành không cần che đậy, giữ gìn.
tiếp em nên thể hiện nụ cười - Hô hố: to, vô ý, thô
của mình như thế nào? -Hơ hớ: to, thỏai mái, 
GV hướng dẫn Hs làm bài vui vẻ, không cần che Bài 4: SGK- T,50 Đặt câu với 
tâp 4. đậy giữ gìn. từ tượng hình và từ tượng 
Bài tập 5: GV làm mẫu cho việc cá nhân. thanh:
HS theo dõi. - Ngoài trời đã lắc rắc những hạt 
Bài tập 4: mưa.
Làm việc cá nhân - Trên cây đào trước ngõ đã lấm 
Trả lời, bổ sung. tấm mấy nụ hoa báo hiệu mùa 
Ghi bài xuân sang.
 - Hạnh rãi lúa, đàn vịt bầu lạch 
 bạch chạy tới ăn.
 - Giọng nói bạn ấy ồm ồm.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của 
 bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học
 Nội dung: 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà .
 - Chuẩn bị bài: “Liên kết các đoạn văn trong văn bản”- Đọc kĩ nội dung bài 
 học.
 b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện
 GV: dặn dò, nhắc nhở 
 c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm, 
 d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV
 IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: + Từ tượng hình, từ tượng thanh?
 + Từ tượng thanh, từ tượng hình có công dụng gì? 
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
-> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
 V. Rút kinh nghiệm:
Tiết: 13
 XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
I. Mục tiêu:
Kiến thức:
 - Khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong 
đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn.
 - Viết được đoạn văn mạch lạc đủ làm sáng tỏ một nội dung nhất định.
 Giáo dục kĩ năng sống
Kĩ năng:
 - Nhận biết từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn đã 
cho.
 - Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo 
quan hệ nhất định.
 - Trình bày đoạn văn theo kiểu diễn dịch, song hành 
Thái độ:
 Bồi dưỡng ý thức diễn đạt rõ ràng về nội dung và hình thức.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: 
3. Bài mới: 
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 a. Mục đích của hoạt động:
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 Nội dung: Lời dẫn vào bài mới
 b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt
 Học sinh: Lắng nghe
 c. Sản phẩm hoạt động của học sinh: 
 d. Kết luận của giáo viên: Nội dung bài học Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động ( 5 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn bài mới
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút)
Mục đích: 
 - Khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn 
và cách trình bày nội dung đoạn văn.
 - Viết được đoạn văn mạch lạc đủ làm sáng tỏ một nội dung nhất định.
 Giáo dục kĩ năng sống
 * Kiến thức 1: HD HS tìm I. Thế nào là đoạn văn?
hiểu Thế nào là đoạn văn - Đoạn văn là đơn vị trực tiếp 
Mục đích: Đoạn văn - HS: đọc “Ngô Tất tạo nên văn bản, bắt đầu bằng 
 - GV: Gọi h/s đọc văn bản Tố và tác phẩm Tắt chữ viết hoa, lùi đầu dòng, kết 
SGK, trang 34. đèn” thúc bằng dấu chấm xuống dòng 
 - tác giả Ngô Tất Tố và thường biểu đạt một ý tương 
 - Xác định chủ đề của văn và tác phẩm Tắt đèn. đối hoàn chỉnh.
bản? (trung bình) - HS: 2 phần, mỗi - Đoạn văn thường do nhiều câu 
 phần thể hiện 1 nội văn tạo thành.
 - Nên chia văn bản làm dung.
mấy phần? Vì sao? (khá-giỏi)
 -> gọi 1 phần trên là 1 đoạn - Đoạn văn có hình 
văn. thức như thế nào?; 
 - Đoạn văn có đặc điểm gì? Đoạn 1 thể hiện ý gì? 
 - GV: Hướng h/s xem lại Đoạn 1 có mấy câu?.
đoạn 1 trong văn bản.
 GV chốt ý về đoạn văn
* Kiến thức 2: HD HS tìm II. Từ ngữ và câu trong đoạn 
hiểu: Từ ngữ và câu trong văn:
đoạn văn 1. Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề 
Mục đích: HD Từ ngữ chủ Đ1: trình bày về tác của đoạn văn:
đề và câu chủ đề của đoạn giả Ngô Tất Tố. Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ 
văn: Đ1: gồm 5 câu. được dùng làm đề mục hoặc các 
 - HS hoạt động nhóm: mỗi từ ngữ được lặp lại nhiều lần 
nhóm tìm hiểu 1 câu trong (thường là chỉ từ, đại từ, từ đồng 
VD - HS: trả lời học giả, nghĩa...) nhằm duy trì đối tượng 
 - Tìm từ đồng nghĩa với từ nhà nho, nhà văn, nhà được biểu đạt.
Ngô Tất Tố trong đoạn văn báo  thể hiện chủ trên? Những từ này có mối đề: tác giả Ngô Tất 
quan hệ như thế nào với chủ Tố.
đề của văn bản và ý chính 
của đoạn?-> từ ngữ chủ đềl à - HS: xem lại đ/văn 2. Câu chủ đề: Câu chủ đề mang 
gì? nội dung khái quát lời lẽ ngắn 
 - Hướng h/s quan sát đoạn - HS: đánh giá những gọn, thường đủ hai phần chính: 
văn 2 trong văn b trên. mặt đạt ưu thế trong chủ ngữ - vị ngữ và đứng ở 
 - GV: Ý chính của đoạn văn tác phẩm Tắt đèn. đầu/cuối đoạn văn.
là gì? - HS: Câu 1-Vì bao 
 quát nội dung cả đoạn
 - Câu nào trong đoạn thể 
hiện khái quát ý trên? (khá-
giỏi) 2. Cách trình bày nội dung 
 -> câu 1 là câu chủ đề của trong đoạn văn:
đoạn. a. VD ( SGK/34 )
 - Các câu còn lại có vai trò -Đoạn 1
gì trong đoạn ? (1) - (2) - (3) - (4)
  trình bày theo lối diễn Song hành.
dịch.
 Hướng h/s quan sát đoạn 1. - HS: trả lời
2. Cách trình bày nội dung + Đoạn 1: Không có -Đoạn 2 
trong đoạn văn: câu chủ đề, vì các ý (1)
 - Đoạn văn này có câu nào các câu trong đoạn 
là câu chủ đề không?(khá- đều như nhau (về ngữ 
giỏi) pháp). (2) (3) (4) (5) (6) (7)
 -> trình bày nội dung: + Đoạn 2: Có câu 1 
song hành. là câu chủ đề. Diễn dịch.
 - HS: đọc theo yêu 
 cầu. b. VD ( SGK/35 )
 - HS: câu cuối: Như (1) (2) (3)
 - Gọi h/s đọc đoạn văn 2b, vậy... tế bào.
trang 35(Trung bình).
 - Xác định câu chủ đề của (4)
đoạn văn? Qui nạp.
 -> phép quy nạp.
GV chốt lại cách trình bày Các câu trong đoạn văn có 
đoạn văn: nhiệm vụ triển khai và làm sáng 
Kĩ năng sống: Trong giao tỏ chủ đề của đoạn bằng các 
tiếp hoặc tạo lập văn bản phép: diễn dịch, song hành, quy 
phải ngắn gọn, rõ ràng. nạp... Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút
Mục đích: 
- Nhận biết từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn đã cho.
- Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo quan hệ 
nhất định.
 - Trình bày đoạn văn theo kiểu diễn dịch, song hành 
 Gọi h/s đọc bài tập 1: Bài tập 1: III. Luyện tập:
 Gv dán bài tập lên bảng để - Ý1: đoạn 1 (hoàn Bài 1;- SGK- T36. 
giải quyết bài tập cảnh bài văn tế). Văn bản gồm 2 ý, mỗi (đoạn) ý 
 - Ý2: đoạn 2 (văn tế được diễn đạt thành một đoạn 
 trong lễ tang). văn.
 Hướng dẫn HS làm BT 2 Bài tập 2: Bài 2:
trang 36 -> đọc văn bản và a) Đoạn diễn dịch;
H. bài 3 yêu cầu ntn? yêu cầu bài tập. b) Đoạn song hành;
* Theo gợi ý: -> 4 nhóm thảo luận c) Đoạn song hành.
Câu chủ đề ( có sẳn) và thống nhất kết Bài 3:
Các câu triển khai. quả, giơ bảng. a.Cho câu chủ đề: Lịch sử ta có 
+ Câu 1: Khởi nghĩa Hai Bà Bài tập 3: nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại 
Trưng HS Viết theo HD chứng tả tinh thần yêu nước của 
+ Câu 2: Chiến thắng của dân ta.
Ngô Quyền. b.Yêu cầu: Viết đoạn văn theo 
+ Câu3: Chiến thắng của cách diễn dịch, sau đó biến đổi 
nhà Trần. đoạn văn theo cách diễn dịch 
+ Câu 4: Chiến thắng của Lê thành đoạn văn quy nạp.
Lợi.
+ câu 5: Kháng chiến chống 
Pháp thành công.
+ Câu 6: Kháng chiến chống 
Mỹ cứu nước toàn thắng.
 GV; Nhận xét,chốt lại ý.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của 
 bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học
 Nội dung: 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà 
 - Chuẩn bị: “Viết bài tập làm văn số 1”, chuẩn bị theo hướng dẫn của Gv:
 + Viết bài văn vào tập giáo viên đã phát.
 + Viết bài văn theo bố cục 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.
 (riêng phần thân bài phải chia làm nhiều đoạn)
 + Khi làm bài đọc đề kĩ tránh lạc đề.
 b. Cách thức tổ chức hoạt động: HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện
 GV: dặn dò, nhắc nhở 
 c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm, 
 d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV
 IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 + Hướng dẫn h/s làm bài tập 3, 4 - SGK, trang 37.
 +Hướng dẫn HS sưu tầm đoạn văn với nhiều kiểu diễn đạt khác nhau.
 +Tích hợp: câu chủ đề của đoạn thường ở vị trí nào của đoạn?
-> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. Tổ kí duyệt 
 V. Rút kinh nghiệm: Tuần 03, Ngày 16/9/2020
 ND:
 PP:
 Nguyễn Thị Định
Họ và tên thí sinh: .. Chữ kí giám thị 1: .
Số báo danh: ..
TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN 
SỐ 1
 NĂM HỌC 2019-2020
 MÔN NGỮ VĂN – LỚP 8
 Thời gian làm bài: 90 phút ( Không kể thời gian giao 
đề)
 ĐỀ:
 Người ấy ( bạn, thầy, người thân ....) sống mãi trong lòng tôi. --HẾT--
TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN 
SỐ 1
 NĂM HỌC 2019-2020
 MÔN NGỮ VĂN – LỚP 8 Thời gian làm bài: 90 phút ( Không kể thời gian giao 
đề)
 *HƯỚNG DẪN CHẤM :
 1. Yêu cầu về kỹ năng: 
 - Bố cục rõ ràng, mạch lạc.
 - Diễn đạt trong sáng, trôi chảy.
 - Ít hoặc không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
 2. Yêu cầu về kiến thức:
Cần đảm bảo các ý theo bố cục sau : 
 Mở bài : Giới thiệu chung về người ấy.( 1,5 điểm )
 Thân bài : đảm bảo các ý sau ( 6 điểm )
 - Người ấy là người như thế nào? ( 1,5 điểm )
 - Người ấy đã thương yêu tôi như thế nào? ( 1,5 điểm )
 - Người ấy đã giáo dục tôi như thế nào? ( 1,5 điểm )
 - Người ấy để lại ấn tượng gì sâu sắc nhất trong đời tôi. ( 1,5 điểm )
 Kết bài : Tình cảm của mình đối với người ấy( 1,5 điểm )
* Lưu ý: Trình bày sạch đẹp, không sai chính tả, có bố cục, nắm rõ đặc điểm 
của văn tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm. (1 điểm )
 Đây chỉ là gợi ý, HS có thể tìm thêm ý khác mà hợp lí.
 --HẾT-- và tên thí sinh: .. Chữ kí giám thị 1: .
Số báo danh: ..
TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN 
SỐ 1
 NĂM HỌC 2019-2020
 MÔN NGỮ VĂN – LỚP 8
 Thời gian làm bài: 90 phút ( Không kể thời gian giao 
đề)
 ĐỀ:
 Tôi thấy mình đã khôn lớn.
 --HẾT-- TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN 
SỐ 1
 NĂM HỌC 2019-2020
 MÔN NGỮ VĂN – LỚP 8
 Thời gian làm bài: 90 phút ( Không kể thời gian giao 
đề)
 *HƯỚNG DẪN CHẤM :
 1. Yêu cầu về kỹ năng: 
 - Bố cục rõ ràng, mạch lạc.
 - Diễn đạt trong sáng, trôi chảy.
 - Ít hoặc không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
 2. Yêu cầu về kiến thức:
Cần đảm bảo các ý theo bố cục sau : 
 Mở bài : Giới thiệu chung về bản thân.( 1,5 điểm )
 Thân bài : đảm bảo các ý sau ( 6 điểm )
 - Mình đã lớn như thế nào về ngoại hình? ( 1,5 điểm )
 - Mình đã khôn lớn như thế nào trong suy nghĩ, hành động ? ( 1,5 điểm )
 - Mình đã lớn như thế nào về tính tình? ( 1,5 điểm )
 - Mình đã lớn như thế nào trong quan hệ, cư xử với mọi người. ( 1,5 
điểm )
 Kết bài : Tình cảm, cảm xúc chung của minh ( 1,5 điểm )
* Lưu ý: Trình bày sạch đẹp, không sai chính tả, có bố cục, nắm rõ đặc điểm 
của văn tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm. (1 điểm )
Đây chỉ là gợi ý, HS có thể tìm thêm ý khác mà hợp lí.
 --HẾT--

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_tu_chon_ngu_van_8_tuan_3_tiet_9_12_nam_hoc_2020_2021.doc