Trường: THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên TỔ: Văn - GDCD- Sử - Địa Lê Thị Đôi TÊN BÀI DẠY: THUYẾT MINH VỀ MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 8 Thời gian thực hiện: 1 tiết (TUẦN 22- TIẾT 85) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh. - Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh. - Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn giới thiệu danh lam thắng cảnh. 2. Năng lực * Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng Tiếng Việt. * Năng lực bộ môn - Quan sát danh lam thắng cảnh. - Đọc tài liệu, tra cứu, thu thập, ghi chép những tri thức khách quan về đối tượng để sử dụng trong bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh. - Tạo lập được một văn bản thuyết minh theo yêu cầu: biết viết một bài văn thuyết minh về một cách thức, phương pháp, cách làm có độ dài 300 chữ. 3. Phẩm chất YÊU NƯỚC: Yêu thiên nhiên, tự hào về cảnh đẹp quê hương TRÁCH NHIỆM: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường sống. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV: Máy tính, đoạn phim về danh lam thắng cảnh 2. Chuẩn bị của HS: Bảng phụ, bút lông để lập dàn ý III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút) a) Mục tiêu: - HS ôn lại văn khái niệm thuyết minh - HS hiểu được: TM về danh lam thắng cảnh là kiểu bài của VBTM b) Nội dung: HS xem đoạn phim về hồ Hoàn Kiếm và xác định những bộ phận cấu tạo nên hồ Hoàn Kiếm c) Sản phẩm: HS quan sát và nêu lên những bộ phận cấu tạo nên hồ Hoàn Kiếm: đền Ngọc Sơn, cầu Thê Húc d) Cách thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ: - Thế nào là văn thuyết minh? - HS xem đoạn phim: xác định những bộ phận cấu tạo nên hồ Hoàn Kiếm. Bước 2: HS quan sát tranh và bằng hiểu biết để trả lời. Bước 3: HS báo cáo kết quả (một học sinh trả lời, các học sinh khác nhận xét) Bước 4: GV dẫn dắt vào bài 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Kiến thức 1: Giới thiệu danh lam thắng cảnh (10 phút) Mục tiêu: - HS biết cách cập nhật kiến thức để làm bài văn TM - Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh - Bước 1: Chuyển giao I. Giới thiệu danh lam thắng nhiệm vụ: cảnh: GV yêu cầu hs đọc thông - HS nghe hướng dẫn - thực 1. Quá trình hình thành, các bộ tin trang 33, 34 và trả lời hiện phận tạo thành. các câu hỏi: - Bài văn giúp em hiểu gì - Lịch sử hình thành, các bộ 2. Kiến thức lịch sử, văn hóa . về hồ Hoàn Kiếm và đền phận tạo thành.. Ngọc Sơn? - Bài văn cung cấp về kiến - Lịch sử: sự kiện, thời gian, 3. Để có kiến thức: Phải đọc thức ở lĩnh vực nào? diễn biến, nhân vật, sách, tra cứu, tham quan thực tế, hỏi han, - Làm thế nào để có kiến - Cập nhật kiến thức.. 4. Bài văn cần có bố cục ba phần. thức về một danh lam thắng cảnh? - Bài viết được sắp xếp - Thứ tự: thời gian. 5. PP thuyết minh: liệt kê, dung theo bố cục, thứ tự nào. - Thiếu phần mở bài. số liệu.. Theo em, bài này có thiếu Thiếu: miêu tả vị trí, độ sót gì về bố cục. Có phải rộng hẹp của hồ, vị trí của thiếu phần mở bài không? Tháp Rùa, thiếu miêu tả Ghi nhớ( SGK). quang cảnh chung quanh, - - PPTM ở đây là gì? cây cối, màu nước xanh, Bước 2: GV nhận xét và thỉnh thoảng rùa nổi lên, chuẩn xác kiến thức. THGDKNS: Nhắc nhở kĩ năng tìm hiểu thế giới xung quanh, cập nhật kiến thức 3. Hoạt động: Luyện tập (20 phút) a) Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án. c) Sản phẩm: Đưa ra đáp án. II. Luyện tập: 1. Xây dựng lại bố cục bài Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn: a. Mở bài: Giới thiệu khái quát về danh lam thắng cảnh đó b. Thân bài: - Quá trình hình thành, cấu trúc (gồm những bộ phận nào), vị trí địa lí của thắng cảnh nằm ở đâu, - Vẻ đẹp nổi bật của danh lam thắng cảnh đó: Tượng trưng cho cái gì? Nói lên điều gì? (thêm yếu tố miêu tả và bình luận). c. Kết bài: Tình cảm, suy nghĩ về danh lam thắng cảnh đó. 2. Sắp xếp lại thứ tự: - Từ xa gần: thời gian. - Từ ngoài trong: đường phố, cây xanh, ven hồ, nước, rùa, đền, ( không gian và thiên nhiên). 3. Chi tiết tiêu biểu: - Lê Lợi trả gươmrùa nhận gươm: Hồ Gươm. - Gò Tháp Rùa, đền Ngọc Sơn ghi chiến công đánh giặc ngoại xâm và thờ vị anh hùng dân tộc cùng với những giá trị văn hoá. 4. Ý của nhà thơ nước ngoài: Có thể dùng làm mở bài d) Cách thực hiện: Bước 1: GV cho HS hoạt động theo nhóm 2 bạn chung bàn làm 1 nhóm và trả lời nhanh các câu hỏi sau: Bước 2: HS có 2 phút thảo luận theo nhóm. Bước 3: GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đại diện nhóm khác nhận xét. GV chốt lại kiến thức của bài. 4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút) a) Mục tiêu: Giới thiệu danh lam thắng cảnh ở địa phương b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Thiết kế một sản phẩm: Lập dàn ý: giới thiệu danh lam thắng cảnh ở địa phương d) Cách thực hiện: Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, giới thiệu danh lam thắng cảnh ở địa phương Bước 2: Hướng dẫn: chọn một danh thắng ở địa phương, và hoàn thành dàn ý. Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét. TÊN BÀI DẠY: CÂU CẦU KHIẾN Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 8 Thời gian thực hiện: 1 tiết (TUẦN 22- TIẾT 86) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Kiến thức - Đặc điểm hình thức của câu cầu khiến. - Chức năng của câu cầu khiến. 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. * Năng lực bộ môn - Nhận biết câu cầu khiến trong văn bản. - Sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. 3. Phẩm chất Chăm chỉ: Luôn cố gắng tìm hiểu trau dồi về CCK. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV: ví dụ về câu cầu khiến 2. Chuẩn bị của HS: ôn tập kiến thức về câu cầu khiến III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút) a) Mục tiêu: HS xác định được nhiệm vụ của bài: tìm hiểu về đặc điểm hình thức và chức năng của CCK b) Nội dung: Các kiểu câu phân loại theo mục đích nói? Thế nào là câu nghi vấn? c) Sản phẩm: HS nêu được các kiểu câu phân loại theo mục đích nói; Khái niệm về câu nghi vấn. GV dẫn vào bài: đặc điểm hình thức và chức năng của CCK d) Cách thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ: nêu câu hỏi Bước 2: HS nhớ lại kiến thức và trả lời. Bước 3: GV nhận xét, đánh giá Bước 4: GV dẫn dắt vào bài 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Kiến thức 1: Đặc điểm hình thức và chức năng (10 phút) Mục tiêu: HS hiểu được - Đặc điểm hình thức của câu cầu khiến. - Chức năng của câu cầu khiến. - Câu nào là câu cầu Đọc ngữ liệu và trả lời câu I. Đặc điểm hình thức và chức khiến? (HS khá) hỏi năng : - Chỉ ra đặc điểm hình * Ví dụ 1/ 30 1. Vd1: thức, chức năng? a. “Thôi đừng lo lắng.” -> - Hãy chỉ ra sự khác nhau khuyên bảo a. Thôi đừng lo lắng. Cứ về đi. về cách đọc, chức năng “Cứ về đi” -> yêu cầu b. Đi thôi con. trong a,b ? b. “Đi thôi con” -> yêu cầu - Thế nào là câu cầu => có sử dụng từ cầu khiến: => Những câu trên là câu cầu khiến khiến? thôi, đi, dấu chấm than. vì có các từ ck: đi, thôi. * Ví dụ 2/ 31 2. Vd 2: a. Mở cửa -> Trần thuật. - Mở cửa. câu TT (dùng để trả b. Mở cửa! -> cầu khiến lời câu hỏi) THKNS: Sử dụng đúng (nhấn mạnh) - Mở cửa! câu ck (dùng để đề câu CK + Hình thức : từ cầu khiến, nghị, ra lệnh) ngữ điệu. * Ghi nhớ : SGK + Chức năng : yêu cầu 3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút) a) Mục tiêu: - Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án. c) Sản phẩm: Đưa ra đáp án. II. Luyện tập 1. Bài tập 1: - Đặc điểm hình thức: hãy, đi, đừng. - Thay đổi chủ ngữ: a. Thêm: Lang Liêu (con) - Lời yêu cầu nhẹ nhàng hơn. b. Bớt: Ông giáo – kém lịch sự. c. Thay: Chúng ta = Các anh - thay đổi ý nghĩa 2. Bài tập 2: a. Thôi, im cái đi !- “thôi” và chấm than- có từ cầu khiến, vắng chủ ngữ. b. Các em đừng khóc!->”đừng”, chấm than- có từ ngữ cầu khiến, có chủ ngữ. c. Đưa tay cho tôi mau!. Cầm lấy tay tôi này! – chỉ có ngữ điệu cầu khiến, vắng chủ ngữ. 3. Bài tập 3: Câu (b) nhờ có chủ ngữ nên ý nghĩa cầu khiến nhẹ hơn, thể hiện rõ tình cảm giữa người nói và người nghe. 5. Bài tập 5: Không thể thay thế nhau. - Đi đi con! – chỉ có người con đi. - Đi thôi con! – cả mẹ (người ra lệnh) cùng đi. d) Cách thực hiện: Bước 1: GV cho HS hoạt động theo nhóm 2 bạn chung bàn làm 1 nhóm và trả lời (BT 1),làm việc cá nhân (BT 2 ) Bước 2: Theo dõi, uốn nắn, hỗ trợ Bước 3: GV mời HS trả lời. Đại diện nhóm khác nhận xét. GV chốt lại kiến thức của bài. 4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút) a) Mục tiêu: Tạo lập đoạn văn có sử dụng CCK b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Thiết kế một đoạn văn... d) Cách thực hiện: Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Tập viết đoạn văn có CCK Bước 2: HS thực hành. Bước 3: GV nhận xét. TÊN BÀI DẠY: NGẮM TRĂNG (Hồ Chí Minh) (Vọng nguyệt) Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 8 Thời gian thực hiện: 1 tiết (TUẦN 22- TIẾT 87) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Hiểu biết bước đầu về tác phẩm thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh. - Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh ngục tù. - Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ. 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra ý tưởng mới; Phát hiện và làm rõ vấn đề; - Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng Tiếng Việt; * Năng lực bộ môn - Đọc diễn cảm bản dịch tác phẩm. - Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm. 3. Phẩm chất YÊU NƯỚC: Yêu kính Bác Hồ. Học tập, noi gương của Bác. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV: Văn bản (bản phiên âm) 2. Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút) a) Mục tiêu: HS hiểu được đôi nét về tập thơ “Nhật kí trong tù”, hoàn cảnh ra đời bài thơ b) Nội dung: - Giới thiệu về tập thơ “Nhật kí trong tù” - Giới thiệu hoàn cảnh ra đời bài thơ c) Sản phẩm: d) Cách thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ: Bước 2: HS nêu ý kiến. Bước 3: HS nhận xét Bước 4: GV dẫn dắt vào bài 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Mục tiêu:HS hiểu được: Nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản - Bước 1: Chuyển giao Đọc bài. I. Đọc, chú thích: nhiệm vụ: . 1. Đọc: sgk Kiến thức 1: Đọc, chú 2. Chú thích: thích - Ngắm trăng trích trong tập Nhật kí Mục đích: HS hiểu được trong tù. tác giả, tác phẩm.. Xem SGK. - Thể loại: Thất ngôn tứ tuyệt - Hướng dẫn đọc: diễn Trả lời. Đường luật. Trả lời. cảm, chính xác phần - 2 câu thơ đầu. phiên âm và chữ Hán, - 2 câu thơ cuối. giọng thích hợp với cảm xúc ở câu 2, chữ đăng đối II. Đọc, tìm hiểu văn bản: ở 2 câu cuối.. 1. Hai câu thơ đầu: - Dịch nghĩa, giải nghĩa. - Ngắm trăng trong hoàn cảnh: - Hoàn cảnh sáng tác bài trong tù, không rượu, không hoa. thơ. Trích trong tập thơ - Người xưa ngắm trăng -> Không vướng bận về vật chất, nào? (yếu) phải có: tửu, nguyệt, hoa tâm hồn vẫn tự do, ung dung tận - Bài thơ viết bằng chữ Bác thì không. hưởng cảnh đẹp thiên nhiên. gì? - Điệp từ không nhấn - Thể thơ. Bố cục? mạnh, không vướng bận về Kiến thức 2: Đọc, tìm vật chất. - Tâm trạng bối rối, xốn xang trước hiểu văn bản Trả lời. cảnh trăng đẹp (khó hững hờ) Mục đích: HS hiểu được nội dung, nghệ thuật... Cảnh đêm trăng khơi gợi - Bác Hồ ngắm trăng nguồn thi hứng. Bác Hồ là người yêu thiên nhiên, trong hoàn cảnh nào? Vì - Vừa hỏi vừa bộc lộ cảm rung động mãnh liệt trước vẻ đẹp sao Bác lại nói đến cảnh xúc. của thiên nhiên. không rượu, không hoa. Câu thơ dùng biện pháp tu từ gì. Tác dụng? (yếu) -Tâm trạng của Bác? 2. Hai câu thơ cuối: - Cảm nhận gì về con Trăng - người -> nghệ thuật đối, người của Bác. - Đối nhau: người ngắm nhân hóa. Người và trăng tự do - Câu 2 có phải là câu trăng - trăng ngắm người giao hoà với nhau như đôi bạn tri nghi vấn không. Nó có làm nổi bật tình cảm giữa kỉ. chức năng gì? người và trăng. Phong thái ung dung, lạc quan. - Nhận xét cách sắp xếp Trả lời. các từ: nhân - song - Một nghệ sĩ tài hoa, tinh tế. nguyệt có gì đáng chú ý. Bác Hồ vừa là thi sĩ vừa là Hiệu quả nghệ thuật của chiến sĩ. sự sắp xếp đó?(G) Thân thể ở - Cảnh khuya. - Trăng nhòm thơ, sử - Rằm tháng Giêng. dụng biện pháp tu từ gì. Nhà tù và cái đẹp 3. Nghệ thuật: Tác dụng của nó? - So sánh tương phản - Qua bài thơ, em thấy - Ngôn ngữ thơ độc đáo hình ảnh Bác Hồ hiện ra 4. Ý nghĩa: như thế nào? - Kể tên một số bài thơ Tôn vinh cái đẹp của tự nhiên, của của Bác mà em đã được tâm hồn con người bất chấp hoàn học có hình ảnh trăng cảnh ngục tù. hoặc những bài thơ em đã Ghi nhớ( SGK). được đọc trong Nhật kí trong tù. - Ý nghĩa của văn bản? Chốt ghi nhớ. - Ngắm trăng là một cuộc vượt ngục về tinh thần bằng thơ của Bác Hồ, Liên hệ GD: em có đồng ý không. Vì Nhà tù có thể giam cầm thể sao? xác của Bác nhưng không giam cầm được tinh thần - THGDKNS: Bảo vệ thiên của Bác cuộc vượt ngục nhiên tinh thần bằng thơ. THTTĐĐHCM giáo dục -> Giáo dục kĩ năng sống: lòng yêu thiên nhiên, tinh thần lạc quan ung dung của người chiến sĩ.. 3. Hoạt động: Luyện tập 4. Hoạt động: Vận dụng a) Mục tiêu: Nâng cao kiến thức về bài thơ b) Nội dung: Đọc diễn cảm c) Sản phẩm: Đọc diễn cảm d) Cách thực hiện: Hướng dẫn cách đọc,nhắc nhở, uốn nắn TÊN BÀI DẠY: ĐI ĐƯỜNG ( Hồ Chí Minh) Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 8 Thời gian thực hiện: 1 tiết (TUẦN 22- TIẾT 88) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh thử thách trên đường. - Ý nghĩa khái quát mang tính triết lí của hình tượng con đường và con người vượt qua những chặng đường gian khó. - Vẻ đẹp của Hồ Chí Minh ung dung, tự tại, chủ động trước mọi hoàn cảnh. - Sự khác nhau giữa văn bản chữ Hán và văn bản dịch bài thơ (biết được giữa hai văn bản có sự khác nhau, mức độ hiểu sâu sắc về nguyên tác sẽ được bổ sung sau). 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. * Năng lực bộ môn - Đọc diễn cảm bản dịch của bài thơ. - Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm. 3. Phẩm chất YÊU NƯỚC: Yêu thiên nhiên, yêu con người: Học tập nghị lực của Bác. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV: Bài thơ 2. Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút) a) Mục tiêu: b) Nội dung: c) Sản phẩm: d) Cách thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ: Bước 2: HS quan sát tranh và bằng hiểu biết để trả lời. Bước 3: HS báo cáo kết quả (một học sinh trả lời, các học sinh khác nhận xét) Bước 4: GV dẫn dắt vào bài 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Mục tiêu: Nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản Kiến thức 1: Đọc - chú I. Đọc - chú thích: thích Đọc. 1. Đọc: sgk Mục đích: HS hiểu được tác giả, tác phẩm.. Xem SGK. 2. Chú thích: sgk - Đọc diễn cảm phần chữ - Hồ Chí Minh. Bài thơ Đi đường trích trong tập Hán và dịch thơ. Nhật kí trong tù. - Chú thích. - Thất ngôn tứ tuyệt. - Tác giả. - Câu 1: khai II. Đọc, tìm hiểu văn bản: - Bài thơ trích trong tập - Câu 1: thừa rất thơ nào? - Câu 1: chuyển chuẩn -GV cung cấp thêm về - Câu 1: hợp những lần chuyên lao 1. Hai câu đầu: Hai lớp nghĩa: - Tẩu lộ Kiến thức 2: Đọc, tìm - đi đường núi -> Điệp từ, giọng thơ suy ngẫm hiểu văn bản: - con đường cách mạng ->Sự trải nghiệm từ việc đi đường Mục đích: HS hiểu được núi đầy gian khổ của người tù. nội dung, nghệ thuật... - Mở ra ý chủ đạo của bài - Trùng san hựu trùng san -Thể thơ? thơ: nỗi gian lao của người -> Nổi bật, nhấn mạnh ý thơ. - Kết cấu của bài thơ? đi đường. -> Nỗi vất vả triền miên, bất tận. - Nguyên tác: tẩu lộ lặp lại => Người tù cách mạng cảm nhận hai lần. thấm thía, suy ngẫm về nỗi gian lao - Bài thơ có mấy lớp Trả lời. triền miên của việc đi đường núi nghĩa? - Núi cao rồi lại núi cao cũng như đường cách mạng, đường trập trùng: núi tiếp nối núi, đời. - Câu một nói lên vấn đề gian lao tiếp nối gian lao. gì? - So sánh câu thơ dịch với câu trong nguyên tác? Càng nhiều gian lao thì càng 2. Hai câu cuối: - Câu 2 nói đến điều gì? gần thắng lợi, thắng lợi lớn. - Đăng đáo cao phong hậu - Hình ảnh nào đáng chú -> Khó khăn kết thúc, người đi ý? - Gian nan rèn luyện mới đường đứng trên cao điểm tột thành công hoặc Tai ương cùng. - Câu ba có gì mới so với rèn luyện tinh thần thêm - Thu vào.. hai câu thơ đầu? hăng: thành công Giàu ->Du khách đang ung dung ngắm - Câu bốn thể hiện điều tính triết lí. cảnh đẹp. Con người đã chiến thắng gì? - Kết lại hình ảnh và ý tứ hoàn cảnh. - Tư thế của người tù đi của bài thơ. -> Con đường cách mạng có nhiều đường ở đây như thế - Đường núi hình ảnh ẩn thử thách chông gai nhưng chắc nào? dụ về con đường cách chắn có kết quả tốt đẹp - Hình ảnh con đường núi mạng, đường đời đầy gian -> Người cách mạng phải rèn luyện gập ghềnh, hiểm trở và lao, thử thách nếu vượt qua ý chí kiên định và phẩm chất kiên người ngắm cảnh trên chiến thắng. cường. đỉnh núi cao gợi cho em Trả lời. 3. Nghệ thuật: những liên tưởng gì về Đọc ghi nhớ. - Kết cấu chặt chẽ con đường đời, con đường - Lời thơ tự nhiên, cảm xúc cách mạng? 4. Ý nghĩa: - Ý nghĩa của văn bản? Bài thơ viết về việc đi đường gian Chốt ghi nhớ. lao, từ đó nêu lên triết lí về bài học THTTĐĐHCM giáo dục đường đời, đường cách mạng: vượt lòng yêu thiên nhiên, qua gian lao sẽ tới thắng lợi vẻ ung dung của người vang. chiến sĩ.. Ghi nhớ( SGK). 3. Hoạt động: Luyện tập 4. Hoạt động: Vận dụng a) Mục tiêu: Nâng cao kiến thức về bài thơ b) Nội dung: Đọc diễn cảm c) Sản phẩm: Đọc diễn cảm d) Cách thực hiện: Hướng dẫn cách đọc,nhắc nhở, uốn nắn Kí duyệt tuần 22 ngày 27.1. 2021 Tổ trưởng - ND, HT: - PP: Nguyễn Thị Định Trường: THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên TỔ: Văn - GDCD- Sử - Địa Lê Thị Đôi TÊN BÀI DẠY: CÂU CẢM THÁN Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 8 Thời gian thực hiện: 1 tiết (TUẦN 23- TIẾT 89) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức - Đặc điểm hình thức của câu cảm thán. - Chức năng của câu cảm thán. 2. Năng lực - Nhận biết câu cảm thán trong các văn bản. - Sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. Yêu nước: Tự hào về 3. Phẩm chất vẻ đẹp của ngôn ngữ dân tộc. Trách nhiệm: Ý thức sử dụng CCT trong nói và viết. II. Thiết bị dh và học liệu: 1. Chuẩn bị của GV: Ngữ liệu: Câu cảm thán 2. Chuẩn bị của HS: Bảng phụ, bút lông để đặt câu III. Tiến trình dh: 1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút) a) Mục tiêu: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Khái quát về câu cảm thán b) Nội dung: Giới thiệu đọan ngữ liệu và xác định câu cảm thán. c) Sản phẩm: HS quan sát và xác định câu cảm thán d) Cách thực hiện: Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt Học sinh: Lắng nghe GV dẫn dắt vào bài 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. Mục tiêu: HS hiểu được đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung * Chuyển giao nhiệm vụ I. Đặc điểm hình thức và chức - Gọi đọc đoạn trích. Đọc. năng: - Tìm câu cảm thán? Trả lời. - Câu cảm thán: Câu cảm thán: a. Hỡi ơi lão Hạc! a. Hỡi ơi lão b. Than ôi! Hạc! - Hình thức: - Hình thức nhận biết? b. Than ôi! * Có chứa từ cảm thán. - Hình thức * Dấu chấm than cuối câu. Có chứa từ cảm thán. Dấu chấm - Chức năng: Bộc lộ cảm xúc. than cuối câu. - Văn bản hành chính công vụ: Không dùng câu cảm thán - Chức năng của câu cảm thán? - Trả lời. -Văn bản hành chính công vụ Văn bản hành có dùng câu cảm thán không. chính công vụ Vì sao?(G) không dùng câu Chốt ghi nhớ. cảm thán THGDKNS: Sử dụng đúng Đọc ghi nhớ. câu cảm thán Ghi nhớ( SGK). 3. Hoạt động: Luyện tập a) Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án. c) Sản phẩm: Đưa ra đáp án. II. Luyện tập: 1. Xác định câu cảm thán: a. Than ôi! Lo thay! Nguy thay! b. Hỡi ơi! c. Chao ôi thôi! 2. Kiểu câu và chức năng: * a, b, c, d: Bộc lộ tình cảm cảm xúc. *(a): Lời than thở của người nông dân thời phong kiến. (b): Lời than thở của người chinh phụ. (c): Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước cách mạng tháng Tám. (d): Sự ân hận của Dế Mèn. * Tất cả không phải câu cảm thán vì không có dấu hiệu hình thức của kiểu câu này. 3. Đặt 2 câu thể hiện cảm xúc: - Mẹ ơi, tình yêu mà mẹ đã dành cho con thiêng liêng biết bao! - Đẹp thay cảnh mặt trời buổi bình minh! 4. Nhắc lại lí thuyết của các kiểu câu đã học: d) Cách thực hiện: Bước 1: GV cho HS hoạt động theo nhóm 2 bạn chung bàn làm 1 nhóm và trả lời nhanh các câu hỏi sau: Bước 2: HS có 2 phút thảo luận theo nhóm. Bước 3: GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đại diện nhóm khác nhận xét. GV chốt lại kiến thức của bài. 4. Hoạt động: Vận dụng a) Mục tiêu: Tìm đoạn thơ có sử dụng CCT và phân tích tác dụng của câu CT đó. b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ. c) Sản phẩm: phân tích tác dụng của câu CT d) Cách thực hiện: Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Tìm đoạn thơ có sử dụng CCT và phân tích tác dụng của câu CT đó. Bước 2: Hướng dẫn: đoạn thơ trong SGK Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét. TÊN BÀI DẠY: CÂU TRẦN THUẬT Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 8 Thời gian thực hiện: 1 tiết (TUẦN 23- TIẾT 90) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Đặc điểm hình thức của câu trần thuật. - Chức năng của câu trần thuật. 2. Năng lực: - Nhận biết câu cảm thán trong các văn bản. - Sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. 3. Phẩm chất: Có ý thức sử dụng tốt trong nói và viết. II. Thiết bị dh và học liệu: 1. Chuẩn bị của GV: Ngữ liệu: đoạn văn có câu trần thuật 2. Chuẩn bị của HS: bài soạn III. Tiến trình dh: 1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút) a) Mục tiêu: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. b) Nội dung: Tạo hội thoại- Khái quát về câu TT c) Sản phẩm: Đoạn hội thoại và xác định kiểu câu d) Cách thực hiện: GV giao nhiệm vụ: Tạo hội thoại theo cặp. báo cáo kết quả. GV hướng dẫn, hỗ trợ HS HS trình bày kết quả, nhận xét. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Kiến thức 1: Đặc điểm hình I. Đặc điểm hình thức và thức và chức năng câu trần chức năng: thuật: ** Ví dụ: Mục đích: HS hiểu được đặc - Ôi Tào Khê !: câu cảm thán. điểm hình thức... - Các câu còn lại là câu trần - Gọi học sinh đọc đoạn trích. Đọc. thuật. - Những câu nào trong đoạn Trả lời. trích không có đặc điểm hình * Chức năng: - Câu trần thuật. thức của câu nghi vấn, câu a. Trình bày suy nghĩ, yêu cầu. - Vì nó có chức năng cảm thán, câu cầu khiến b. Kể (câu 1), thông báo (câu 2). - Các câu này dùng để làm gì? của các kiểu câu khác. c. Miêu tả. Đọc ghi nhớ. d. Nhận định (câu 2), bộc lộ cảm -- Trong các kiểu câu đã học, xúc (câu 3). kiểu câu nào được dùng nhiều Trả lời. * Câu trần thuật: Sử dụng nhiều nhất? nhất. - Vì sao Đối chiếu trả lời. Chốt ghi nhớ. THGDKNS: Sử dụng đúng Ghi nhớ( SGK). câu cảm thán 3. Hoạt động: Luyện tập a) Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án. c) Sản phẩm: Đưa ra đáp án. II. Luyện tập: 1. Kiểu câu - chức năng: a. Câu TT kể (1), tình cảm, cảm xúc (2,3). b. Câu TTkể (1), tình cảm, cảm xúc (2,3,4). 2. Nhận xét kiểu câu - ý nghĩa: * Kiểu câu: - Trước cảnh thế nào: Câu nghi vấn. - Cảnh đẹp hững hờ: Câu trần thuật. * Ý nghĩa: Khác kiểu câu nhưng cùng diễn đạt một ý nghĩa. 3. Kiểu câu - chức năng: *a. Cầu khiến Đều dùng b. Nghi vấn để cầu khiến c. Trần thuật (cùng chức năng). * (b), (c): Cầu khiến (đề nghị) nhẹ nhàng, lịch sự hơn. 4. Tất cả là câu trần thuật: (a) và câu được dẫn lại trong (b) Em muốn giải: Câu cầu khiến. - (b): Câu (1) dùng để kể. 5. Đặt câu trần thuật: - Em xin hứa không phạm lỗi nữa. - Con xin lỗi mẹ. - Chúc mừng sinh nhật bạn. - Em xin cam đoan không tham gia đua xe trái phép nữa. d) Cách thực hiện: Bước 1: GV cho HS hoạt động theo nhóm 2 bạn chung bàn làm 1 nhóm và trả lời nhanh các câu hỏi sau: Bước 2: HS có 2 phút thảo luận theo nhóm. Bước 3: GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đại diện nhóm khác nhận xét. GV chốt lại kiến thức của bài. 4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút) a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Đặt câu, viết đoạn có câu trần thuật d) Cách thực hiện: Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Đặt câu, viết đoạn có câu trần thuật Bước 2: Hướng dẫn: nội dung tự chọn Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét. TÊN BÀI DẠY: CHIẾU DỜI ĐÔ (THIÊN ĐÔ CHIẾU) Lí Công Uẩn Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 8 Thời gian thực hiện: 1 tiết (TUẦN 23- TIẾT 91) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Chiếu: thể văn chính luận trung đại, có chức năng ban bố mệnh lệnh của nhà vua. - Sự phát triển của quốc gia Đại Việt đang trên đà lớn mạnh. - Ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra thành Thăng Long và sức thuyết phục mạnh mẽ của lời tuyên bố quyết định dời đô. 2. Năng lực - Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể chiếu. - Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu nghị luận trung đại ở một văn bản cụ thể. GDKN Sống 3. Phẩm chất Có trách nhiệm với vận mệnh đất nước, dân tộc.. Tích hợp KTQP: Tầm nhìn chiến lược của Lí Công Uẩn về quân sự II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV: hình ảnh về Thăng Long 2. Chuẩn bị của HS: đọc văn bản, soạn bài III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. b) Nội dung: Khái quát về tác giả, văn bản c) Sản phẩm: Giá trị của VB d) Cách thực hiện: GV giới thiệu về Thăng Long, tác giả GV dẫn dắt vào bài 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Mục tiêu: HS hiểu được tác giả, tác phẩm, nội dung, nghệ thuật... Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung - Đọc giọng trang trọng nhưng I. Đọc - chú thích: có những câu nhấn mạnh sắc Đọc văn bản. 1. Đọc: thái tình cảm tha thiết, chân thành; Trẫm đổi; Trẫm thế nào? - Chú thích? - Tác giả? Xem SGK. 2. Chú thích: Là người thông minh, - Lí Công Uẩn (974 -1028). nhân ái, có chí lớn, có - Hoàn cảnh ra đời bài Chiếu? công lập nên triều Lí. - Đặc điểm và chức năng của Trả lời. - Chiếu dời đô được viết vào Chiếu? - Ban bố mệnh lệnh của năm 1010. vua dân ( vừa đơn - Đây là văn bản nghị luận thoại vừa độc thoại). nên có kết cấu 3 phần theo - Chức năng: Công bố trình tự lập luận của tác giả. chủ trương, đường lối, nhiệm vụ yêu cầu dân thực hiện. - Đưa dẫn chứng nhà 1. Mở đầu. II. Đọc,tìm hiểu văn bản: Thương, nhà Chu dời đô có 2. Soi vào thực tiễn. 1. Cơ sở thực tế của việc dời mục đích gì? 3.Kết luận. đô: -Kết quả của những lần dời Nhà Thường: 5 lần dời đô đô đó? - Trấn an lòng dân Nhà Chu: 3 lần dời đô -Vì sao Hoa Lư không còn phù -> Đất nước thịnh vượng. hợp để định đô? Không dời =>Việc định đô có vai trò quan phạm sai lầm gì? - Phát triển và tồn tại trọng với sự phát triển của đất - Tại sao Đinh, Lê vẫn dựa lâu dài. nước. vào Hoa Lư để định đô, còn Trả lời. 2. Lí do dời đô: nhà Lí thì không? - Không dời đô-> Không tuân - Trẫm rất đổi, thuộc kiểu theo mệnh trời, không biết học câu gì? Tình cảm của tác - Đinh, Lê: thế lực theo cái đúng thì.. triều đại giả? Giọng văn? chưa đủ mạnh. ngắn ngủi, nhân dân đau khổ - Nhà Lí đang phát triển mạnh - Đại La có lợi thế gì để chọn - Câu khẳng định. nên phải dời đô. làm kinh đô? - Tình cảm thương -“Trẫm..”-> Tác động đến tình dân. cảm. - Vì sao nói Chiếu dời đô ra - Giọng tâm tình, tác -> Thuyết phục. đời phản ánh ý chí độc lập động đến người đọc tự cường và phát triển lớn người nghe. 3. Khẳng định Đại La là kinh - Địa lí, chính trị. mạnh của Đại Việt? đô mới: - Phong thuỷ, sự sống - Tại sao kết thúc bài Chiếu Vị thế địa lí: “Ở nơi..thắng muôn loài, tác giả không ra lệnh mà đặt địa” Khẳng định thế - lực câu hỏi? Tác dụng gì? Vị thế chính trị, văn hóa: đầu ta - Nghệ thuật? mối giao lưu, mảnh đất hưng ngang hàng với - Ý nghĩa của văn bản. thịnh.. phương Bắc. Chốt ghi nhớ. Đại La có đủ điều kiện trở thành kinh đô, là nơi tốt nhất Liên hệ giáo dục: trao Chốn tụ hội.. để chọn làm kinh đô. đổi, trình bày ý tưởng về ý Muôn vật 4.Nghệ thuật lập luận: thức tự cường của dân tộc - Đối thoại, tâm tình Gồm 3 phần chạt chẽ. và khát vọng đất nước độc tạo sự đồng cảm giữa Giọng văn trang trọng lập thống nhất. vua với dân. Ngôn ngữ có tính tâm tình, THGD kĩ năng tự lập - Lập luận sắc bén, đối thoại. Tích hợp KTQP: Tầm nhìn tình cảm chân thành, ĩ chiến lược của Lí Công Uẩn thái độ dân chủ ->mọi 5. Ý ngh a: về quân sự người ủng hộ. Thể hiện tầm nhìn và sự phát triển quốc gia Đại Việt, khát vọng độc lập, thống nhất của một dân tộc có truyền thống tự cường. Ghi nhớ( SGK). 3. Hoạt động: Luyện tập a) Mục tiêu: b) Nội dung: c) Sản phẩm: d) Cách thực hiện: 4. Hoạt động: Vận dụng a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học. b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ: Cảm nghĩ của em về Hà Nội hôm nay. c) Sản phẩm: Trình bày cảm nhận d) Cách thực hiện: Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Cảm nghĩ của em về Hà Nội hôm nay. Bước 2: Hướng dẫn: tìm hiểu về sự phát triển của HN và nêu cảm nghĩ. Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét. TÊN BÀI DẠY: CÂU PHỦ ĐỊNH Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 8 Thời gian thực hiện: 1 tiết (TUẦN 23- TIẾT 92) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Đặc điểm hình thức của câu phủ định. - Chức năng của câu phủ định. 2. Năng lực
Tài liệu đính kèm: