Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 2 - Năm học 2020-2021 - Phạm Văn Ngợi

doc 16 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 11/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 2 - Năm học 2020-2021 - Phạm Văn Ngợi", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Phạm Văn Ngợi
Ngày soạn: 4 – 9 - 2020
Tiết thứ 5 đến tiết thứ 8
Tuần 2 
 TIẾT 5,6: Chủ đề 1(TT)
 TRUYỆN VÀ KÍ VIỆT NAM 1930 – 1945, TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ - BỐ 
 CỤC TRONG VĂN BẢN.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức:
 - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong hai văn bản, khái niệm thể loại hồi kí.
 - Nghệ thuật miêu tả tâm lý trẻ nhở ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút 
của Thanh Tịnh.
 - Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật.
 - Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình 
cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng.
 - Bố cục của văn bản, tác dụng của việc xây dựng bố cục.
 - Chủ đề văn bản, những thể hiện của chủ đề trong văn bản.
 Kỹ năng:
 - Đọc, hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm.
 - Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí.
 - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân 
tích tác phẩm truyện.
 - Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân.
 - Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định.Trình bày một văn bản (nói, 
viết) thống nhất về chủ đề.
 - Vận dụng kiến thức về bố cục, tính thống nhất.. trong việc đọc – hiểu văn bản.
Thái độ : 
 - Trân trọng kỉ niệm tuổi học trò, trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt.
 - Có ý thức cao về việc sắp xếp hợp lý, lô gíc các phần của văn bản
 - Có ý thức đảm bảo tính thống nhất về chủ đề của văn bản khi tạo lập văn bản 
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu 
 Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết 
luận và làm rõ vấn đề.
 Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành 
 Năng lực tính toán, trình bày, trao đổi thông tin:
 Năng lực thực hành thí nghiệm: thực hành
II. Chuẩn bị:
 Giáo viên: G-A, CKTKN, hướng dẫn HS soạn bài.
 Học sinh: soạn bài theo hướng dẫn: tìm hiểu nội dung, chủ đề, ý nghĩa...
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 
 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của học sinh.
 3. Bài mới: 
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 a. Mục đích của hoạt động:
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 Nội dung: Liên tưởng tới kỉ niệm ngày đầu tiên đi học,
 b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt vào bài
 Học sinh: Lắng nghe
 c. Sản phẩm hoạt động của học sinh: nhớ lại kiến thức đã học về văn bản, TLV
 d. Kết luận của giáo viên: nội dung cơ bản chủ đề 1
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
TIẾT 5,6 TIẾT 5,6 TIẾT 5,6
Kiến thức 6: Đọc – Chú thích 
– 12 phút TRONG LÒNG MẸ
(Mục đích: Củng cố, khắc sâu - Lắng nghe I. Đọc – Chú thích :
kiến thức về tác giả...) 1. Đọc- tóm tắt:
- GV hướng dẫn đọc thiết tha, 
chân thành, giàu sức truyền 
cảm, có thay đổi ngữ điệu ở - Đọc văn bản, HS khác 2. Chú thích:
những câu đối thoại. nhận xét Tác giả:
- Gọi HS đọc - Đọc chú thích * - Nguyên Hồng(1918- 1982) 
- GV nhận xét, uốn nắn. - Dựa vào chú thích * quê ở Nam Định.
- Gọi HS đọc chú thích * trình bày. - Nhà văn của những người 
- Trình bày những hiểu biết của - Tác phẩm: 9 chương. lao động cùng khổ.
em về tác giả và tác phẩm? Đoạn trích trích chương 4 Tác phẩm:
(Hồi kí- tự truyện là trong đó - Trong lòng mẹ trích hồi kí 
nhân vật chính tự kể chuyện và - Chú ý các từ khó SGK Những ngày thơ ấu(1938). 
trực tiếp bộc lộ cảm nghĩ) - Giàu chất trữ tình, dạt giàu 
 - GV kiểm tra việc đọc từ khó - Bố cục 2 phần : cảm xúc, chân thật.
của HS. + P1 từ đầu đến “chứ” : Từ khó:
- Theo em, bố cục đoạn trích cuộc đối thoại với người Bố cục:
được chia làm mấy phần? Nội cô.
dung chính từng phần? + P2 còn lại : cuộc gặp gỡ 
 bất ngờ đối với mẹ.
Dành cho Hs giỏi:
- Từ bố cục, em hãy rút ra 2 Tâm địa độc ác của người 
vấn đề cơ bản của đọan trích? cô và tình yêu thương mẹ 
- Tác giả đặt nhân vật vào mãnh liệt..
những tình huống nào? Ý II. Đọc, tìm hiểu văn bản :
nghĩa? Làm nổi bật diễn biến tâm 1. Nhân vật người cô trong 
Kiến thức 2: Đọc, tìm hiểu trạng phức tạp, nội tâm cuộc đối thoại với bé hồng :
văn bản - Nhân vật người cô phong phú. 
– 15p
 (Mục đích: HS hiểu được tâm 
địa nhân vật người cô) Người mẹ, cô..
- Đoạn trích có những nhân vật Bước 1: vẻ mặt tươi cười, rất 
nào? Hoàn cảnh: kịch
- Giới thiệu hoàn cảnh của bé “Tôi đã bỏ cái khăn....đi Bước 2: 
Hồng rồi” - Giọng vẫn ngọt, hai con mắt 
 Thời gian xảy ra câu chằm chặp đưa nhìn chú bé.
- Trong cuộc đối thoại với bé chuyện: - “liền vỗ vai tôi cười mà nói 
Hồng, người cô có vẻ mặt, Hoàn cảnh sống của mẹ: rằng” -> giả dối, độc ác.
giọng nói, cử chỉ như thế nào? -> khơi nguồn dòng tự sự. - Ngân dài hai tiếng “em bé”-> 
Dành cho Hs giỏi: - Bé Hồng không đáp châm chọc, nhục mạ.
- Tại sao tác giả gọi những cử Bước 3: 
chỉ ấy là “rất kịch”? - “cô tôi vẫn cứ tươi kể các 
 - >kéo chú bé vào trò chơi chuyện cho tôi nghe”-> vô 
- Người cô muốn gì khi nói độc ác cảm.
rằng mẹ chú đang “phát tài” và - Vì người cô cười hỏi chứ -“tỏ sự ngậm ngùi thương xót”
nhất là cố ý phát âm hai tiếng không phải là lo lắng hỏi, -> giả dối, thâm hiểm, trơ trẽn
“em bé” ngân dài thật ngọt? nghiêm nghị hỏi, càng 
- Vì sao những lời lẽ của người không phải là âu yếm hỏi. =>Giả dối, độc ác, lạnh lùng, 
cô đã khiến lòng chú bé “thắt - Muốn chú bé phải đau thâm hiểm
lại”, “nước mắt ròng ròng”? đớn, căm thù mẹ.
Dành cho Hs giỏi: - Vì lời nói của người cô 
- Em có nhận xét gì về sự thay đã khiến bé Hồng thấy đau 
đổi thái độ và cử chỉ của người đớn, xót xa vì nghe cô nói 
cô ở cuối cuộc đối thoại? về sự khắc khổ của người 
- Tác giả xây dựng hình ảnh mẹ.
người cô có ý nghĩa ntn? - Chỉ là sự thay đổi để tấn 
- Tố cáo hạng người sống tàn công bé Hồng.
nhẫn, khô héo tình máu mủ 
trong xã hội PK.
Kiến thức 7: Tình yêu mãnh 2. Tình yêu mãnh liệt của bé 
liệt của bé Hồng đối với mẹ Hồng đối với mẹ :
– 20 phút a. Trong cuộc đối thoại với 
(Mục đích: HS hiểu tình - Bộc lộ lòng căm tức tột người cô :
yêu mãnh liệt của bé Hồng cùng bằng nhiều chi tiết - Tưởng đến vẻ mặt..-> hình 
đối với mẹ) đầy ấn tượng và sự thông ảnh mẹ luôn thường trực trong 
- Tìm từ ngữ thể hiện hành minh, sắc sảo của chú bé. tâm trí.
động, cử chỉ, thái độ của bé - Cử chỉ “cúi đầu không đáp” 
Hồng trong tình huống 1? và câu trả lời thông minh
Dành cho Hs giỏi Trình bày ý kiến cá nhân. -> Sự nhạy cảm và lòng tin 
- Cảm nhận về bé Hồng qua yêu mẹ của bé Hồng.
những chi tiết ấy? - Khóe mắt cay cay – nước 
(-Tình yêu thương mãnh liệt mắt tôi ròng ròng – cổ họng tôi 
của chú bé Hồng đối với người nghẹ ứ..
mẹ bất hạnh được thể hiện như -> Đau đớn tột cùng, phẫn uất.
thế nào?) - Động từ mạnh: nhai, nghiến, 
Dành cho Hs giỏi vồ...->Căm tức những cổ tục 
- Qua đó em hiểu ntn về tình Luôn tin yêu mẹ đày đọa mẹ 
yêu thương mẹ của bé Hồng? => Tình yêu mẹ luôn cháy 
Liên hệ: giáo dục tình cảm bỏng trong lòng.
gia đình b. Khi bất ngờ gặp mẹ :
- Khi bất ngờ gặp mẹ, bé Hồng - Chạy theo xe, gọi bối rối, - Hành động, cử chỉ: Chạy 
có hành động và cử chỉ như thế òa khóc nức nở. đuổi theo.. vội vã, bối rối, 
nào? cuống quýt.
Dành cho Hs giỏi: - So sánh: nếu người quay 
- Tại sao bé Hồng lại ào khóc HS nêu ý kiến lại...-> khát khao gặp mẹ thật 
khi gặp mẹ? Hãy so sánh với - Vì hạnh phúc, mãn mãnh liệt
lần khóc khi trả lời người cô? nguyện - Cảm giác sung sướng cực 
- Cảm giác sung sướng cực - Cảm giác đó được diễn điểm khi ở trong lòng mẹ:
điểm của bé Hồng khi nằm tả bằng những rung động + Òa khóc
trong lòng mẹ được diễn tả như vô cùng tinh tế. Đó là một + Cảm nhận về mẹ: hình 
thế nào? không gian có ánh sáng, ảnh, màu sắc, hương thơm...
Kiến thức 2: Nghệ thuật- ý có màu sắc, hương thơm + Tưởng tượng: bé lại.....
nghĩa – 10 phút vừa lạ lùng vừa gần gũi. + Không mảy may nghĩ 
 (Mục đích: HS hiểu được Đặc biệt cuối đoạn trích là ngợi gì.
Nghệ thuật- ý nghĩa) bài ca chân thành và cảm -> Hạnh phúc, mãn nguyện.
 - Đặc sắc nghệ thuật của văn động về tình mẫu tử thiên ->Tình mẫu tử thiêng liêng, 
bản? liêng, bất diệt. bất diệt.
Dành cho Hs giỏi: + Tình cảnh đáng thương 
 Qua đoạn trích “Trong lòng của bé Hồng. 3. Nghệ thuật:
mẹ”, hãy chứng minh văn + Câu chuyện về một - Mạch cảm xúc chân thực, tự 
Nguyên Hồng giàu chất trữ người mẹ bất hạnh, đau nhiên.
tình? khổ. - Lời văn kể kết hợp miêu tả..
 (Bình giảng về tình mẹ con) + Lòng yêu thương, tin - Khắc họa sinh động tâm lí 
Liên hệ giáo dục: Cảm thông cậy của bé Hồng dành cho nhân vật
với người có hoàn cảnh bất mẹ.
hạnh..những . 4. Ý nghĩa:
- Qua văn bản, em hiểu thế nào - Ghi lại những gì mình đã Tình mẫu tử là mạch nguồn 
là hồi kí? trải qua, đã chứng kiến. tình cảm không bao giờ vơi 
- Ý nghĩa? - Thực hiện theo yêu cầu. trong tâm hồn con người. 
- GV tổng kết bằng ghi nhớ III- Tổng kết: 
 ( Yêu cầu HS thảo luận ) Ghi nhớ ( SGK )
Từ việc cảm nhận Vb, em hãy 
nêu bố cục, chủ đề, tính thống 
nhất chủ đề . 
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: phút
Mục đích: 
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về nội dung bài học
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 - Đọc văn bản. ( HS yếu) Cảm xúc về mẹ Nhận xét hoạt động của HS
 - Cảm xúc của em về mẹ? 
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài 
vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học
 Nội dung: 
 - Học bài: đọc văn bản ( HS yếu)
 - Tìm hiểu tâm trạng nhân vật “bé Hồng” trong nững ngày thơ ấu, đặc sắc nghệ thuật .... 
(HS giỏi)
 - Soạn bài theo câu hỏi gợi ý ở SGK 
 b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện
 GV: Dặn dò, nhắc nhở 
 c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm, 
 d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV
 IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
 V. Rút kinh nghiệm: 
 TIẾT 7. TRƯỜNG TỪ VỰNG
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 * Kiến thức:
 Khái niệm trường từ
 * Kĩ năng:
 - Biết tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng trường từ vựng.
 - Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc-hiểu, tạo lập VB.
 - Giáo dục kĩ năng sống.THMT.
 * Thái độ: 
 Có ý thức nâng cao hiệu quả diễn đạt.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy 
- học:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi.
 - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả.
II/ Chuẩn bị:
 - GV: giáo án, SGK, SGV, tìm trường từ vựng trong các văn bản đã học. Chuẩn kiến thức 
kĩ năng.
 - HS: xem trước SGK, học bài, chuẩn bị bài ở nhà.
III/ Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1’)
 2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
 - Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng? từ nghĩa hẹp? VD?
 - Bài tập 5 trang 11 SGK
 3. Bài mới: (40’)
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): 
(2p)
Mục đích: giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để 
đến với nội dung bài học.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Lời dẫn vào bài mới - Nghe. Ghi tên bài.
 - Ghi tên bài.
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
 Kiến thức 1: Thế nào là I. Thế nào là trường từ 
trường từ vựng. (14p) vựng?
Mục đích: giúp học sinh 1. Khái niệm:
hình thành khái niệm. Trường từ vựng là tập 
- Em hiểu như thế nào về -> trình bày theo cách hiểu hợp những từ có ít nhất 
khái niệm của trường từ của mình. nét chung về nghĩa.
vựng? Ví dụ:
- Gọi h/s đọc mục 1I trang -> trình bày yêu cầu của bài - mắt nét nghĩa chung
21 - SGK, chú ý từ in đậm. tập 1. gò má chỉ bộ phận 
- Những từ in đậm có nét -> chỉ bộ phận của gương miệng trên gương
chung nào về nghĩa?(khá- mặt người/ cơ thể người. mũi mặt người
giỏi) * Lưu ý:
 -> khi tập hợp những từ có a. Một trường từ vựng có 
ít nhất một nét chung về thể bao gồm nhiều trường 
nghĩa, ta gọi đó là trường từ từ vựng nhỏ hơn.
vựng. b. Một trường từ vựng có 
- GV chia lớp ra 2 đội thi -> H/S hào hứng tham gia thể bao gồm những từ 
tìm trường từ vựng cho các tìm ra trường từ vựng. khác từ loại.
nét nghĩa chung: c. Do hiện tượng nhiều 
Các bộ phận của mũi. nghĩa một từ có thể thuộc 
Các đặc điểm của mũi. nhiều trường từ vựng khác 
Các bệnh về mũi. nhau.
- Nhận xét về từ loại cho -> là danh từ, động từ, tính d. Trong thơ văn và cuộc 
các từ trong tập hợp em đã từ. sống, chúng ta thường 
tìm? dùng cách chuyển trường 
- Hướng dẫn H/S tìm hiểu -> đọc và phân tích ví dụ từ vựng để tăng thêm tính 
nghĩa của từ “ngọt” trong trong SGK. nghệ thuật của ngôn từ và 
các ngữ cảnh khác nhau. khả năng diễn đạt (so 
- Gọi H/S đọc đoạn trích -> đọc ví dụ. sánh, nhân hoá, ẩn dụ....).
“Lão Hạc” trong ví dụ ở 
SGK, trang 22.
- Các từ in đậm dùng cho -> con chó của Lão Hạc.
đối tượng nào?(yếu)
 -> chuyển từ trường -> bé mèo của chị.
“người” sang “vật”.
- Gọi h/s cho ví dụ thêm. -> chú chó thông minh. 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
- GV uốn nắn, sửa chữa. -> H/S nêu yêu cầu của bài 
 tập SGK, trang 23.
- Câu hỏi tích hợp: tìm từ -> hoạt động nhóm để giải 
ngữ thuộc trường từ quyết bài tập GV phân 
vựng: bảo vệ rừng. công.
Hoạt dộng 3: Luyện tập. (13p)
Mục đích: Hướng dẫn học sinh làm 3 bài tập SGK.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
 - Giáo viên yêu cầu học - Đọc văn bản trong lòng II. Luyện tập:
sinh làm bài tập 1 sách giáo mẹ của Nguyên Hồng, tìm Bài tập 1: Xác định trường 
khoa trang 23. các từ thuộc trường từ vựng từ vựng “người ruột thịt” 
 “người ruột thịt” trong văn bản “Trong lòng 
 mẹ”: thầy tôi, mẹ tôi, cô, 
 anh em tôi,
- Giáo viên yêu cầu học - Đặt tên trường từ vựng Bài tập 2: Đặt tên cho 
sinh đặt tên trường từ vựng cho mỗi dãy từ của bài tập trường từ vựng:
cho mỗi dãy từ của bài tập 2. a. dụng cụ đánh bắt thuỷ 
2. sản.
 b. vật dụng để chứa đựng.
 c. tâm trạng con người.
 d. hoạt động của chân.
 e. tính cách con người.
 g. dụng cụ để viết.
- Giáo viên yêu cầu học - Học sinh đặt tên. Bài tập 3: Xác định tên 
sinh đặt tên trường từ vựng trường từ vựng:
cho những từ in đậm của “thái độ con người”
bài tập 3.
gian.
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (5p)
Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
- Gọi H/S đọc yêu cầu của Xếp từ vào trường từ vựng Xếp từ vào trường từ vựng 
bài tập 4. hợp lý: hợp lý:
Chia nhóm và nhiệm vụ - Khứu giác: mũi thơm, - Khứu giác: mũi thơm, 
thực hiện, giới hạn thời điếc, thính, nghe. điếc, thính, nghe.
gian. - Thính giác: tai, nghe, điếc, - Thính giác: tai, nghe, điếc, 
 rõ, thính. rõ, thính.
4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (3p)
Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
- Học bài. - Học bài. - Học bài.
- Làm bài tập 5, 7 - SGK, - Làm bài tập 5, 7 - SGK, - Làm bài tập 5, 7 - SGK, 
trang 23, 24. trang 23, 24. trang 23, 24.
- Chuẩn bị bài: “Tức nước - Chuẩn bị bài: “Tức nước - Chuẩn bị bài: “Tức nước 
vỡ bờ”. Xem kĩ hình thức vỡ bờ”. Xem kĩ hình thức vỡ bờ”. Xem kĩ hình thức 
của một văn bản. của một văn bản. của một văn bản.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p)
 - Thế nào là trường từ vựng?
 - Tích hợp:Em hãy tìm một trường từ vựng môi trường bị ô nhiễm.
 - Nêu những điểm đáng lưu ý về trường từ vựng?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: Tiếp thu bài học tốt.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
 - Thầy: ..
 - Trò: . 
 TIẾT 8. TỨC NƯỚC VỠ BỜ
 (Trích tác phẩm “Tắt đèn”) - Ngô Tất Tố
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 *Kiến thức:
 - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ.
 - Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt đèn.
 - Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện và xây 
dựng nhân vật.
 - Giáo dục kĩ năng sống.
 *Kĩ năng:
 - Tóm tắt văn bản truyện.
 - Vận dụng kiến thức về kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân 
 tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực.
 *Thái độ: Giáo dục lòng yêu thương người nghèo và tinh thần phản kháng.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy 
- học:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi.
 - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả.
II/ Chuẩn bị:
 - Thầy : Giáo án, SGK, SGV, tác phẩm “Tắt đèn”. Chuẩn kiến thức kĩ năng.
 - Trò : SGK, STK, học bài, xem bài mới.
III/ Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: (1’)
 2. Kiểm tra bài cũ: (4')
 Tình thương yêu mãnh liệt của bé Hồng đối với mẹ như thế nào?
 3. Bài mới: (40’)
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): 
(1P)
Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để 
đến với nội dung bài học.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
- Giới thiệu dẫn dắt vào - Nghe giới thiệu vào bài. Ghi tên bài
bài...
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
 Kiến thức 1: Đọc – chú Kiến thức 1: I. Đọc – chú thích: 
thích (8’) 1. Đọc:
Mục đích: HDHS tìm hiểu 2. Chú thích:
chú thích. a.. Tác giả:
- Hướng dẫn học sinh chú ý - Nghe. - Ngô Tất Tố (1893 - 
chú thích (*) SGK, trang 31 1954), quê làng Lộc Hà, Từ 
- Giới thiệu đôi nét về tác - Xuất thân là nhà nho gốc Sơn, Bắc Ninh (nay thuộc 
giả Ngô Tất Tố? nông dân, học giả uyên bác, huyện Đông Anh, Hà Nội).
 -> Giới thiệu ảnh chân nhà báo nổi tiếng, nhà văn - Ông là nhà văn xuất sắc 
dung của nhà văn Ngô Tất hiện thực xuất sắc trước của trào lưu hiện thực trước 
Tố (nếu có). CMT8. Cách mạng; là người am 
=> Ông được coi là nhà văn - Được Nhà nước truy tặng tường trên nhiều lĩnh vực: 
của nông dân, chuyên viết giải thưởng Hồ Chí Minh về nghiên cứu, học thuật, sáng 
về nông dân với những tác văn học nghệ thuật (1996). tác 
phẩm đặc biệt thành công, - Tắt đèn là tác phẩm tiêu 
trong đó phải kể đến tác biểu nhất của ông. 
phẩm “Tắt đèn”. b. Văn bản: 
 - Xác định xuất xứ của - Nêu vị trí của văn bản Trích từ chương 18 của tiểu 
đoạn trích? (YẾU) trong tác phẩm. thuyết “Tắt đèn”.
- GV hướng dẫn đọc văn - H/S đọc phân vai văn bản. c. Phương thức biểu đạt:
bản (có sự phân vai). tự sự
- GV đọc mẫu, gọi học sinh - Trình bày ý kiến, đưa ra d. Giải nghĩa từ: (1) – (12) 
trình bày tiếp. cách đọc hợp lý. trang 32
- Gọi học sinh nhận xét cách - Nhận xét giọng đọc.
đọc của bạn.
- GV uốn nắn, sửa chữa. - Nghe.
- Yêu cầu học sinh trình - Nhà không còn tiền nộp 
bày tóm tắt văn bản. sưu, chồng bị bệnh + hành II. Đọc - hiểu văn bản:
 (khá –giỏi) hạ, chị phải bảo vệ chồng. 1. Tình thế gia đình chị 
Kiến thức 2: Đọc - hiểu Kiến thức 2: Dậu:
văn bản (27’) - Nghèo “Nhất nhì trong 
Mục đích: Tìm hiểu nội hạng cùng đinh”, anh Dậu 
dung của văn bản. đau ốm
- Đọc đoạn tham khảo ở - “Nhất nhì trong hạng cùng 
SGK, giới thiệu chung về đinh”.
hoàn cảnh gia đình chị Dậu?
- Câu chuyện diễn ra trong - Âm thanh: tiếng mõ, - Vụ thuế đang trong thời 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
bối cảnh không gian như trống, tiếng khóc... điểm gay gắt nhất: quan sắp 
thế nào? (khá) về tận làng đốc thuế.
- Từ đó, em có nhận xét như - Quan sắp về tận làng đốc - Bọn tay sai xông vào nhà 
thế nào về vụ thuế? thuế. đánh trói anh Dậu ->chị 
 (giỏi) phải bảo về anh Dậu
- Khi bọn tay sai xông vào - Chị đã bán đi đứa con => Tình thế hết sức nguy 
nhà, tình thế gia đình chị và của cải nhưng vẫn ngập.
Dậu như thế nào? không đủ tiền nộp cho cả 
 em chồng đã chết. 2. Nhân vật cai lệ:
- GV chốt ý và chuyển ý : - Nghe.
- Em hãy tìm từ ngữ miêu - HS phân tích: phía chị - Hành động: trói, bịch, tát 
tả hành động, ngôn ngữ Dậu; phía cai lệ ...
của cai lệ? (giỏi) - Giọng điệu: quát, thét, 
- Hắn có thái độ gì khi chị hầm hè.
 - Hành động: sầm sập tiến 
Dậu xin khất thuế? => Tàn bạo, không chút tình 
 vào -> thái độ: quát nạt, 
Em có nhận xét gì về nhân người.
 hầm hè, hung tợn.
vật này?
 -> nói: ra lệnh.
 -> át giọng, quát tháo, chửi 
 3. Nhân vật chị Dậu:
 mắng.
 a. Đối với chồng:
 -> độc ác, vô nhân đạo, 
 hung dữ... - Luôn quan tâm, chăm sóc 
- Qua nhân vật cai lệ, em chồng.
 - Tàn ác, bất nhân-bộ máy 
hiểu như thế nào về xã hội - Một mình đứng ra bảo vệ 
 cai trị.
thực dân nửa phong kiến? gia đình.
* Chuyển ý: => là người vợ hiền, yêu 
 * Chuyển ý: 
- Chia nhóm và nhiệm vụ thương chồng hết mực.
 - Nhận nhiệm vụ.
cho mỗi nhóm:
N1: Khi chồng bị đánh kiệt 
 - (-> nấu cháo, dỗ dành, 
sức, chị đã làm gì?
 ngồi xem chồng ăn).
Khi bọn tay sai định trói b. Đối với bọn tay sai:
 -> một mình đứng ra bảo 
chồng mình, chị có thái độ - Lúc đầu: hạ mình van xin, 
 vệ gia đình.
ra sao? xưng cháu - ông.
N2: Nhận xét về vai trò là - Chị Dậu đấu lí: xưng tôi-
 -> rất mực yêu thương 
người vợ của chị Dậu? ông
 chồng con
 - Chị dậu đấu lực: xưng bà-
- Diễn biến tâm lí của chị mày
 - Lễ phép, nhẫn nhục để 
Dậu trong đoạn trích? -> Chị Dậu là người nông 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
 khơi dậy lòng thương của dân hiền lành nhưng có tinh 
- Em hãy tả lại cảnh chị ông cai thần phảng kháng mạnh mẽ.
Dậu đánh nhau với tên cai - đấu lí: cái lí đương nhiên- => Đây là hình ảnh tiêu 
lệ. đạo lí làm người, chị Dậu biểu của người phụ nữ lao 
 (YẾU) đứng lên ngang hàng với kẻ động Việt Nam .
 thù. Đấu lực- căm giận, 
- Thái độ của chị Dậu thay khinh bỉ.
đổi như thế hợp lí không? - Hợp lí, vì bị đẩy tới đường 4. Nghệ thuật:
Vì sao? cùng chị đã chống trả quyết - Tạo tình huống truyện có 
- Em hiểu như thế nào về liệt. tính kịch: tức nước vỡ bờ
câu nói: “Thà ngồi tù ” - Tinh thần phản kháng. - Kể chuyện, miêu tả nhân 
- Em hiểu như thế nào về vật chân thực, sinh động.
nhân vật chị Dậu?(khá) - HS tự bộc lộ. 5. Ý nghĩa:
- GV chốt ý: tinh thần phản Tác giả Ngô Tất Tố đã phản 
kháng của chi Dậu chỉ là bột - Mâu thuẫn cao độ ánh hiện thực về sức phản 
phát, nhưng tinh thần đấu Nhân vật thể hiện qua ngoại kháng mãnh liệt chống lại 
tranh đó chính là con đường hình, ngôn ngữ, tâm lí... áp bức của những người 
tự giải phóng. nông dân hiền lành, chất 
- TP kết thúc bế tắc vì Tg phác.
chưa nhận thức chân lí cách -> Nêu ý kiến. III. Tổng kết:
mạng nên chưa chỉ ra được Ghi nhớ : SGK trang 33.
con đường đấu tranh (câu 
6)
- Nghệ thuật trong VB?
 *Nghệ thuật:
 - Tạo tình huống truyện có 
 tính kịch: tức nước vỡ bờ.
 - Kể chuyện, miêu tả nhân 
- Ý nghĩa của VB? vật chân thực, sinh động.
 *Ý nghĩa:
 Tác giả Ngô Tất Tố đã phản 
 ánh hiện thực về sức phản 
 kháng mãnh liệt chống lại 
 áp bức của những người 
 nông dân hiền lành, chất 
- Hướng dẫn học sinh đọc phác.
ghi nhớ. - Ghi nhớ : SGK trang 33. 
Hoạt động 3: Luyện tập.(5P )
Mục đích: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Đọc diễn cảm một vài đoạn Đọc diễn cảm một vài đoạn Đọc diễn cảm một vài đoạn 
trong văn bản. trong văn bản. trong văn bản.
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. ( 10P )
Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
Tinh thần phản kháng của Chị Dậu lúc đầu van xin – Chị Dậu lúc đầu van xin – 
chị Dậu được miêu tả qua liều mạng cự lại – đấu lí- liều mạng cự lại – đấu lí- 
mấy chặng? Theo em, cách đấu lực -> Hành động phản đấu lực -> Hành động phản 
miêu tả như thế có hợp lí kháng của chị Dậu tuy còn kháng của chị Dậu tuy còn 
không? tự phát nhưng cho thấy sức tự phát nhưng cho thấy sức 
 mạnh tiềm tàng của người mạnh tiềm tàng của người 
 nông dân. nông dân.
4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: ( 2P )
Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học.
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
 động
- Học bài, tóm tắt văn bản. - Học bài, tóm tắt văn bản. - Học bài, tóm tắt văn bản.
- Chuẩn bị bài: “Lão Hạc”- - Chuẩn bị bài: “Lão Hạc”- - Chuẩn bị bài: “Lão Hạc”- 
Đọc kĩ các câu hỏi của bài Đọc kĩ các câu hỏi của bài Đọc kĩ các câu hỏi của bài 
học. học. học.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5P)
 - Giúp học sinh cách đọc văn bản cho phù hợp trong các lời đối thoại.
 - Cho học sinh nhập vai và diễn tại lớp (lược bỏ các tình huống lời dẫn).
 - Tích hợp: Tại sao nhan đề lại là tức nước vỡ bờ.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: Tiếp thu bài học tốt.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
 - Thầy: ..
 - Trò: . 
 Kí duyệt tuần 2 ngày 9.9.2020
 Tổ phó
 ND, HT:
 PP:
 Đinh Thu Trang
Sự hy sinh 
 Hy sinh, là một trong những đức tính khó thực hiện nhất ở mỗi con người. Hy sinh là từ 
bỏ hết những thứ mình có,những thứ mình cần để đem lại hạnh phúc cho người khác.Khi nói 
đến hy sinh,ta lại nghĩ đến,ta nghĩ đến ông bà, cha mẹ - những người đã dành hết tâm sức 
của mình để chăm lo, dạy dỗ con cháu nên người. Ta nghĩ đến những người phục vụ trong 
quân đội đã chấp nhận mạo hiểm, đánh đổi cuộc sống của mình để bảo vệ quê hương, đất 
nước. Tôi nghĩ đến các thầy cô, những người đã từ bỏ những công việc đem lại cuộc sống 
sung túc hơn để theo đuổi việc dạy dỗ, giáo dục thế hệ trẻ, những người học trò thân 
yêu,những tình nguyện viên khắp nơi trên thế giới, những trái tim nhân ái đã dành thời gian 
và cả tuổi thanh xuân của mình để cứu giúp người khác hay làm cho đời sống tinh thần của 
mọi người phong phú, tươi vui hơn.Qua đây,ta hiểu được để có đức hy sinh,trước hết ta phải 
có một trái tim nhân hậu hơn những trái tim khác,biết nghĩ đến mọi người,muốn mình phải 
làm một người có ích cho xã hội.
Tình bạn
“Rất nhiều người bước vào và ra đi khỏi cuộc đời bạn,nhưng chỉ có người bạn thật sự mới 
có thể để lại dấu chân trong tim bạn”. Thật vậy,tình bạn giúp chúng ta nhận ra cuộc sống 
thật đẹp,thật đáng yêu. Tình bạn là một thuật ngữ được dùng biểu thị sự hợp tác và hành vi 
nhiệt tình giữa hai hoặc nhiều con người. Đặc biệt là mối quan hệ cá nhân với nhau, bao 
hàm một mối quan hệ về kiến thức, sự quý trọng và ảnh hưởng lẫn nhau, nhu cầu hay cơn 
khủng hoảng. Nhưng tình bạn không đơn thuần là như vậy, cuộc sống không thể thiếu vắng 
tình bạn.Một tình bạn chân thành sẽ mạng cho ta nhiều niềm vui và động lực cho cuộc sống. 
Nhiều lúc cảm thấy trống vắng và chẳng muốn những chuyện nhỏ nhặt làm ảnh hưởng đến 
gia đình, khi đó một cái nắm tay siết chặt của tình bạn cũng làm ta vơi đi phần nào nỗi khổ 
tâm trong lòng.Thật may mắn cho ai có được người bạn thật sự của mình ở trong cái xã hội 
mà hiện nay chỉ toàn giẫm đạp lên nhau mà sống.Và điều cần thiết cho một tình bạn đẹp đẽ 
là ta phải sống thật,sống chân tình,biết yêu thương người bạn của mình.Có như vậy ta mới 
được tình bạn thật sự cho riêng mình.

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_8_tuan_2_nam_hoc_2020_2021_pham_van_ngoi.doc