Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 19, Tiết 77-80 - Năm học 2020-2021

doc 8 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 19, Tiết 77-80 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngữ văn 8
Ngày soạn: 3/1/2021 
Tiết thứ 77 đến tiết thứ 80
Tuần 19 Chủ đề 2(tt): 
 NHỚ RỪNG ( Thế Lữ )
 ÔNG ĐỒ (Vũ Đình Liên)
 CÂU NGHI VẤN
 CÂU NGHI VẤN ( Tiếp theo )
 Tiết 77, 78: CÂU NGHI VẤN VÀ CÂU NGHI VẤN ( Tiếp theo )
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 NHỚ RỪNG 
Kiến thức :
 - Sơ giản về phong trào Thơ mới .
 - Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học chán ghét thực 
 tại, vươn tới cuộc sống tự do .
 - Hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bi thơ “Nhớ rừng” .
Kĩ năng :
 - Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn .
 - Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn .
 - Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm . 
 THGDKNS: 
 + Trao đổi, trình bày suy nghĩ về nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng; trân 
trọng niềm khát khao tự do của nhân vật trữ tình.
 + Phân tích, bình luận về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
 THGDKNS: Môi trường của chúa sơn lâm.
 Thái độ: Quý trọng cuộc sống, sống có ý nghĩa.
 ÔNG ĐỒ 
Kiến thức:
 - Sự thay đổi trong đời sống xã hội và sự tiếc nuối của nhà thơ đối với những giá trị có 
văn hóa cổ truyền của dân tộc đang dẩn bị mai một.
 - Lối viết bình dị mà gợi cảm của nhà thơ trong bài thơ.
 Kĩ năng:
 - Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn.
 - Đọc diễn cảm tác phẩm.
 - Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm.
Thái độ: Trân trọng và biết giữ gìn những giá trị văn hoá của dân tộc.
CÂU NGHI VẤN
Kiến thức :
 - Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn .
 - Chức năng chính của câu nghi vấn .
 Kĩ năng :
 - Nhận biết và hiểu được tác dụng câu nghi vấn trong văn bản cụ thể .
 - Phân biệt câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn .
 Thái độ: Vận dụng câu nghi vấn đúng nơi, đúng chỗ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. THGDKNS: Sử dụng đúng câu nghi vấn.
 CÂU NGHI VẤN ( Tiếp theo )
 Kiến thức:
 - Các câu nghi vấn dùng với các chức năng khác ngoài chức năng chính.
 Kỹ năng:
 - Vận dụng kiến thức đã học về câu nghi vấn để đọc – hiểu và tạo lập văn bản.
 Thái độ:Vận dụng câu nghi vấn đúng nơi, đúng chỗ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc và tìm hiểu văn bản
 Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết 
 luận và làm rõ vấn đề.
 Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành 
 II. Chuẩn bị:
 Giáo viên: G-A, CKTKN
 Học sinh: soạn bài theo hướng dẫn
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút)
 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của học sinh. (3 phút)
 3. Bài mới: 
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 a. Mục đích của hoạt động:
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 Nội dung: Khái quát về văn bản
b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt
 Học sinh: Lắng nghe
c. Sản phẩm hoạt động của học sinh: 
d. Kết luận của giáo viên: Giá trị của VB
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 CÂU NGHI VẤN
 Kiến thức 1: Đặc điểm hình thức I. Đặc điểm hình thức và chức 
 và chức năng chính:(15’) năng chính:
 Mục đích: tìm hiểu về đặc điểm hình - Đọc. 1. Ví dụ:
 thức và chức năng chính của câu - Sáng ngày lắm không?
 nghi vấn - Tìm và nêu - Thế làm sao ăn khoai? 
 - Gọi đọc đoạn trích và đánh dấu thứ công dụng. - Hay là đói quá?
 tự câu. + Chứa từ: Có không?/ Làm 
 - Tìm câu nghi vấn. Các câu đó dùng sao? / Hay là kèm theo dấu hỏi 
 để làm gì. (Câu nghi vấn: 2,5,6; - Trả lời. chấm ở cuối câu. 
 Dùng để hỏi.) + Tác dụng: để hỏi
  Chốt: 2. Ghi nhớ: SGK / 11
 Hình thức: có từ nghi vấn, kết 
 thúc có dấu chấm hỏi.
 Chức năng: dùng để hỏi. Viết, trình bày.
  Chốt ghi nhớ.
 Kiến thức 1: Hướng dẫn tìm hiểu II. Những chức năng khác:
 những chức năng khác- 20p - Đọc. * Ví dụ:
 Mục đích : HS hiểu được chức - Không dùng để a. Bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
 năng khác của câu nghi vấn hỏi. b. Đe dọa.
- Gọi học sinh đọc đoạn trích. c. Cả 4 câu nghi vấn: đe doạ.
- Tìm câu nghi vấn. Các câu đó có - Phát biểu. d. Khẳng định.
 dùng đề hỏi không? e. Bộc lộ cảm xúc (ngạc nhiên).
- Nếu không thì dùng để làm gì? - Nhận xét. -> Không phải câu nghi vấn nào cũng 
 kết thúc bằng dấu chấm hỏi mà có 
- Nhận xét dấu kết thúc của các câu khi bằng dấu chấm, dấu chấm than 
 nghi vấn đó? hoặc dấu chấm lửng.
  Chốt ghi nhớ. Ghi nhớ( SGK).
 Tìm câu nghi vấn trong hai bài thơ 
 trên và xác định chức năng?
 Hoạt động 2: Luyện tập (20’) - Phát biểu. III. Luyện tập:
 Dành cho HS khá giỏi bài 3-6 1. Tìm câu nghi vấn và đặc điểm 
 - Gọi đọc và nêu yêu cầu bài tập 1. hình thức:
 Giúp HS phân biệt từ nghi vấn - Đọc, xác định yêu a. Câu 2: không - dấu ?
 và từ phiếm định: cầu và trình bày. b. Câu 1: tại sao - dấu ?
 ai biết ? c. Câu 1&3: gì - dấu ?
 *ai trong d. Câu 3,4,8,12.
 ai cũng biết. 2. Xác định câu nghi vấn:
 - Căn cứ vào dấu chấm hỏi và 
 nó tìm gì? những từ nghi vấn hay để xác 
 *gì trong định câu trên là câu nghi vấn.
 nó không tìm gì cả. - Không thay được vì sai ý nghĩa 
 - Dấu chấm hỏi. hoặc biến thành kiểu câu khác 
 (trần thuật).
 *nào trong Em thích nào. - Không, vì sai ý 3. Không thể đặt dấu hỏi ở cuối 
 Em thích nào. nghĩa. những câu đó được vì nó không 
 Cuốn nào tôi thích. phải là câu dùng để hỏi.
 - Căn cứ vào đâu để xác định câu 4. Phân biệt hình thức và ý nghĩa:
 nghi vấn. - Hình thức: Câu nghi vấn.
 - Thay hay bằng hoặc được không. - Phân biệt. - Ý nghĩa: 
 Vì sao? a. Hỏi bình thường (không có 
 - Bài tập 3. giả định).
 b. Hỏi có giả định.
 5. Phân biệt sự khác nhau:
 - Phân biệt hình thức và ý nghĩa. - Hình thức: Câu nghi vấn.
 - Phân biệt sự khác nhau. - Ý nghĩa:
 a. Thời điểm tương lai (sắp tới).
 - Bài tập. b. Thời điểm quá khứ (đã qua).
 * Viết đoạn văn ngắn trong đó có ít 6.(a)- đúng nhất một câu nghi vấn.(K-G) (b)- sai ( chưa biết giá thì không 
 thể nói đắt hay rẻ.
 Hướng dẫn luyện tập 15p IV. Luyện tập:
- Tìm câu nghi vấn. Chức năng. - Tìm và nêu chức 1. Câu nghi vấn - chức năng:
 năng. a. Con người ư: Tình cảm, cảm 
 xúc.
 Câu d có đặc điểm của câu cảm b. Tình cảm, cảm xúc (phủ định).
 thán: Ôi-> Dù kiểu câu nào nhưng c. Sao rơi: Cầu khiến, bộc lộ 
 chức năng không đổi. tình cảm..
 d. Ôi hay: Phủ định, bộc lộ 
 tình cảm..
- Tìm câu nghi vấn. Dấu hiệu nhận - Thảo luận 4 nhóm. 2 Câu nghi vấn - hình thức nhận 
 biết. Mục đích của các câu nghi - Đại diện nhóm trình biết:
 vấn? bày. a- Câu 1 ( sao - dấu ?)
 - Câu 4 ( gì - dấu ?)
 - Câu 6 ( gì - dấu ?)
 b. Câu 3 ( làm sao - dấu hỏi)
 c. Câu 3 ( ai - dấu hỏi)
 d- Câu 2 ( gì - dấu hỏi)
 - Câu 3 ( sao - dấu hỏi)
 * Các câu nghi vấn đó dùng để:
 a. Câu 1,4,6: Phủ định.
 b. Câu 3: Bộc lộ băn khoăn.
 c. Câu 3: Khẳng định.
 Tìm câu thay thế d. Câu 2, 3: Hỏi.
- Trong các câu nghi vấn đó, câu nào Cụ không phải lo xa * Câu a, b, c:
 có thể thay thế được bằng một câu quá như thế. a. Cụ không phải lo xa quá thế, 
 không phải là câu nghi vấn mà có ư Không nên nhịn.. không nên nhịn đói mà để tiền 
 tương đương?(K-G) lại. Ăn hết thì khi chết không có 
 tiền mà lo liệu.
 b. Không biết chắc là thằng bé có 
 thể chăn dắt được đàn bò hay 
 - Đặt câu với tình huống đã cho. - Đặt câu. (bảng phụ) không.
 c. Thảo mộc tự nhiên có tình mẫu 
 tử.
 3. Đặt câu nghi vấn không dùng 
 - Bài tập 4. để hỏi:
 Giáo dục kĩ năng ra quyết định sử - Bạn có thể kể cho mình nghe 
 dụng câu nghi vấn phù hợp. nội dung của bộ phim Cánh đồng 
 THGDKNS: dung câu nghi vấn hoang được không?
 đúng mục đích - Lão Hạc ơi, sao đời lão khốn 
 cùng đến thế?
 4 * Dùng để chào.
 * Quan hệ thân mật. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 
 Hoạt động 5: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
 Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về ý nghĩa VB
CÁCH THỨC TỔ CHỨC HOẠT SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN
 ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Đọc diễn cảm
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút 
 a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa 
 học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học
 Nội dung: Học thuộc lòng hai ghi nhớ của hai bài: Câu nghi vấn, câu nghi vấn (tt).
 b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện
 GV: dặn dò, nhắc nhở 
 c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm, biết đặt câu nghi vấn với 
 các chức năng khác nhau.
 d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV
 IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
 V. Rút kinh nghiệm:
 - Thầy: .
 - Trò: .
 Tiết 79, 80: QUÊ HƯƠNG
 Tế Hanh
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức:
 - Nguồn cảm hứng lớn trong thơ Tế Hanh nói chung và ở bài thơ này : tình yêu quê hương đằm 
 thắm . 
 - Hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động ; lời thơ bình dị, gợi 
 cảm xúc trong sáng, thiết tha .
 Kĩ năng:
 - Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn .
 - Đọc diễn cảm tác phẩm thơ .
 - Phân tích được những chi tiết miêu tả, biểu cảm đặc sắc trong bài thơ .
 Thái độ: Biết tôn trọng bảo vệ thiên nhiên và có trách nhiệm đối với quê hương, đất nước.
 * THGDKNS: Bảo v ệ thiên nhiên.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu 
 Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết 
 luận và làm rõ vấn đề.
 Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành 
 II. Chuẩn bị:
 Giáo viên: Giáo án, chân dung Tế Hanh, chuẩn kiến thức.
 Học sinh: soạn bài theo hướng dẫn, tìm hiểu về Tế Hanh
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút)
 2. Kiểm tra bài cũ:(3 phút)
 - Đọc diễn cảm bài thơ “Nhớ rừng”của Thế Lữ ? Ý nghĩa của bài thơ?(K-G)
 - Đọc diễn cảm một đoạn bài thơ “Nhớ rừng”cua Thế Lữ ? Ý nghĩa của bài thơ? (Tb)
 3. Bài mới: 
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 a. Mục đích của hoạt động:
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 Nội dung: Khái quát về văn bản
b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt
 Học sinh: Lắng nghe
c. Sản phẩm hoạt động của học sinh: 
d. Kết luận của giáo viên: Giá trị của VB
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
 SẢN PHẨM HOẠT 
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC 
 ĐỘNG CỦA HỌC KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG
 SINH
 Kiến thức 1: Đọc, tìm hiểu Kiến thức 1: II- Đọc, tìm hiểu chung:
 chung 12p 1 1- Đọc:
 Mục đích: HS tìm hiểu về 2 2- Chú thích:
 tác giả, thể thơ... - - Tế Hanh (1921), quê ở Quảng Ngãi.
 - - Đọc diễn cảm, giàu cảm - Đọc. - - Quê hương trích trong tập thơ Hoa 
 xúc. niên (1945).
 - Tìm hiểu chú thích. - Trả lời. 3 3- Bố cục: 3 phần.
 - Tác giả? - Trả lời. 
 - Xuất xứ của bài thơ? - Trả lời.
 - Thể thơ? Từ khó? - Tám chữ.
 - - Bố cục? - Chia 3 phần: 
 - Ý chính mỗi phần? *8 câu đầu: Cảnh dân 
 chài bơi thuyền đi 
 đánh cá.
 *8 câu tiếp: Cảnh đoàn 
 thuyền đánh cá trở về. 
 *4 câu cuối: Tình cảm 
 của tác giả.
 Kiến thức 2: Đọc, tìm hiểu Kiến thức 2: III. Đọc, tìm hiểu văn bản:
 văn bản- 23p
 Mục đích: HS hiểu về nội 1. Cảnh dân chài bơi thuyền đi 
 dung, nghệ thuât.... đánh cá:
 - Hai câu thơ đầu giới thiệu vị - Vị trí: làng biển. - Hai câu đầu :
 trí làng ở đâu? Làm nghề gì? - Nghề: chài lưới. Vị trí: làng biển.
 - Đoàn thuyền ra khơi trong - ... trời trong, gió nhẹ. Nghề: chài lưới.
 không gian, thời gian nào? - sớm mai hồng. - - Sáu câu tiếp theo - đoàn thuyền ra 
 - Con thuyền được miêu tả - Con thuyền được so khơi: như thế nào? Biện pháp tu từ sánh như con tuấn mã. + Không gian: trời trong, gió nhẹ, 
 gì? Tác dụng. (HS khá) sớm mai hồng.
- Ra đi trong khí thế như thế Trả lời. + Dân trai tráng-> khỏe khoắn
 nào? + Thuyền như con tuấn mã
- Cánh buồm biểu tượng cho Là biểu tượng của linh + Động từ mạnh : phăng..
 điều gì? Biện pháp tu từ (so hồn làng chài. + Cánh buồm giương to..-> hình 
 sánh, nhân hoá; bút pháp ảnh đẹp, giàu ý nghĩa: linh hồn của 
 lãng mạn trong sự miêu tả). làng chài.
 --> Bức tranh thiên nhiên, bức tranh 
 lao động đầy hứng khởi, dạt dào sức 
 Trả lời. sống.
 2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở 
- Dân chài đón thuyền về Con thuyền: về:
 trong không khí ra sao?-- - Hăng hái >< nằm - Không khí: ồn ào, tấp nập.
 Tâm trạng? nghỉ. - Kết quả : cá đầy ghe..
 * THGDKNS. Dân chài: - - Tâm trạng: vui vẻ, hạnh phúc.
 Hình ảnh dân chài và con - Trai tráng >< bức tranh lao động náo nhiệt, đầy 
 thuyền sau chuyến đi biển về ngăm ắp niềm vui và sự sống.
 được miêu tả như thế nào? (khái quát) >< (cụ - - Dân chài: 
 So sánh hình ảnh dân chài thể) Da ngăm...-> tả thực
 và con thuyền ở tám câu Nước da ngăm, nhuộm Cả thân hình..-> sáng tạo, gợi cảm, 
 đầu. (HS giỏi) nắng gió, thân hình thú vị, lãng mạn-> phi thường.
- Tình cảm của tác giả? vạm vỡ, nồng tỏa vị - - Thuyền im, bến mỏi-> tâm hồn tinh 
 biển tế.
 Con thuyền vô tri trở => Tâm hồn tinh tế, tài hoa, tấm 
- Nghệ thuật? nên có hồn lòng gắn bó sâu nặng với người, 
 cuộc sống ở làng quê.
 3. Tình cảm của tác giả:
- Ý nghĩa của văn bản? - Nhớ quê qua hình - Luôn tưởng nhớ-> Nhớ da diết.
 ảnh: màu nước, cá bạc, - Nhớ nét đặc trưng của quê
  Chốt ghi nhớ. buồm vôi,  mùi vị - Nỗi nhớ chân thành chân thành.
 Liên hệ: trao đổi về tình yêu của biển. 4. Nghệ thuật : 
 quê hương.. - Thơ trữ tình, so sánh - Hình ảnh thơ sáng tạo
 độc đáo, lời thơ bay - Liên tưởng, so sánh độc đáo
 bổng, giàu cảm xúc. - Thể thơ tám chữ
 Trả lời. Ý nghĩa: Thể hiện tình yêu tha thiết 
 Đọc ghi nhớ. của tác giả đối với quê hương làng 
 biển.
 Ghi nhớ( SGK).
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút
Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về câu nghi vấn.
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 5: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về ý nghĩa VB CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 Đọc diễn cảm
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút 
 a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa 
học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học
Nội dung: Học thuộc lòng và đọc diễn cảm bài thơ .
 Chuẩn bị: Khi con tu hú. ( Đọc, tìm hiểu theo câu hỏi sgk)
 b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện
 GV: dặn dò, nhắc nhở 
 c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm
 d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV
 IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 Đọc diễn cảm bài thơ? Phân tích chi tiết nghệ thuật tiêu biểu ? (HS giỏi)
-> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
 V. Rút kinh nghiệm:
 - Thầy: .
 - Trò: .
 Kí duyệt của tổ tuần 20
 Ngày: 13/1/2021
 Tổ phó
 - ND: .
 - PP: 
 Đinh Thu Trang

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_8_tuan_19_tiet_77_80_nam_hoc_2020_2021.doc