Ngày soạn: 30.10. 2020 Tuần: 10 Tiết: 37 Tiếng Việt: NÓI GIẢM, NÓI TRÁNH I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: Khái niệm nói giảm, nói tránh và tác dụng của nói giảm và nói tránh trong ngôn ngữ đời thường và trong tác phẩm văn học. Kĩ năng: Phân tích và sử dụng biện pháp tu từ này trong cảm thụ văn chương và trong giao tiếp. Thái độ: Vận dụng biện pháp nói giảm, nói tránh trong giao tiếp khi cần thiết. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: thông qua nội dung câu hỏi gợi dẫn để kết luận và làm rõ vấn đề. II. Chuẩn bị: Giáo viên: G-A, CKTKN, sưu tầm ví dụ. Học sinh: soạn bài theo hướng dẫn III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút) - Nói quá là gì? Tác dụng? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) a. Mục đích của hoạt động: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: dẫn dắt từ câu thơ ca cụ thể. b. Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt Học sinh: Lắng nghe c. Sản phẩm hoạt động của học sinh: Nhớ lại kiến thức d. Kết luận của giáo viên: Tác dụng của nói giảm... Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Kiến thức 1: Nói giảm nói I. Nói giảm, nói tránh và tác tránh và... -20p -Quan sát dụng của nói giảm nói tránh: Mục đích: HS hiểu được: Nói * VD ( SGK ) giảm nói tránh và tác dụng -Đọc 1- đi gặp của nói giảm nói tránh: -Trả lời - đi rồi Có nghĩa -GV treo bảng phụ có ghi VD - chẳng còn là chết SGK Giảm bớt đau buồn. -Gọi HS đọc. - Trình bày. 2. bầu sữa: Tránh thô tục (tế -GV khai thác câu hỏi SGK. - Chú ý nhị) -Yêu cầu HS trình bày. - Phát biểu. 3. Cách(2): nhẹ nhàng, tế nhị - GV nhận xét. hơn Nói giảm nói tránh - Thế nào là nói giảm nói -Chú ý tránh? * Ghi nhớ ( SGK ) - Tác dụng? -GV chốt lại bằng ghi nhớ. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút Mục đích: HS thực hành để hiểu kĩ hơn về Nói giảm nói tránh CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Dành cho HS yếu bài 1,2 II. Luyện tập : -GV hướng dẫn bài tập 1 Bài tập 1 : -Gọi HS lên bảng làm -HS lên bảng làm. a. đi nghỉ -GV nhận xét, cho điểm. b. chia tay nhau c. khiếm thị -Hướng dẫn HS làm bài tập 2, -HS đứng tại chỗ trình bày d. có tuổi yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời, -Thảo luận e. đi bước nữa GV nhận xét, cho điểm. Bài tập 2 : -Cho HS thảo luận bài tập 4. a.2, b.2, c.2, d.1, e.2 Dành cho HS giỏi Bài tập 4 : Cho đoạn văn sau: “ Chị Dậu 4. Khi cần phải nói thẳng, nói vừa nói vừa mếu .không - U phải bán con đúng mức độ sự thật thì không phải nhường nhịn cho u.” - Nhưng sự thật quá phũ nên nói giảm nói tránh vì như Liên hệ: phàng chị phải nói tránh thế là bất lợi. - Chỉ ra phép nói tránh trong Văn bản hành chính không đoạn văn. Tác dụng? nói giảm nói tránh. GD kĩ năng sủ dụng nói Văn bản khoa học: nói giảm... thẳng. Ví dụ: Luận tội một phạm nhân thì không thể vì lịch sự mà nói giảm nói tránh. Khi giao tiếp muốn đi thẳng vào sự việc cần được nói thẳng mà mình cứ lòng vòng thì người nghe khó chịu. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH -Viết đoạn văn ngắn – sưu tầm Thục hành Nhận xét hoạt động của HS (chủ đề tự chọn) trong đó có sử dụng biện pháp tu từ nói giảm nói tránh. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung: - Tác dụng củ nói giảm nói tránh? Cho ví dụ. - Trong những trường hợp nào cần nói giảm nói tránh và trường hợp nào không cần? b. Cách thức tổ chức hoạt động: HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện GV: dặn dò, nhắc nhở c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm, d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Học bài, làm bài tập còn lại. - Xem lại tất cả văn bản học T1-T9, kiểm tra 1 tiết( tuần 11) -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: Tiết: 38 LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN THEO NGÔI KỂ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM I. Mục tiêu: 1.Kiến thức: Ôn tập về ngôi kể và tác dụng của việc thay đổi ngôi kể, kết hợp miêu tả và biểu cảm, những yêu cầu khi trình bày văn nói kể chuyện. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng kể chuyện trước tập thể. 3. Thái độ: Tích cực, tự giác trong luyện nói II. Chuẩn bị: 1.Thầy: giáo án, SGK, SGV, chuẩn kiến thức. 2.Trò: SGK, soạn bài, tập kể theo hướng dẫn ở SGK III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp. 1p 2. Kiểm tra bài cũ: 4p Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: ôn tập ngôi kể - HS trình theo yêu cầu của I. Chuẩn bị ở nhà: 15p gv 1. Ôn tập về ngôi kể: Dành cho HS yếu: a. Kể theo ngôi thứ nhất: - Kể theo ngôi thứ nhất là kể HS trình bày - Người kể xưng "tôi" -> như thế nào? trực tiếp những gì mình nghe, thấy, trải qua hay về - Tác dụng của việc kể theo những suy nghĩ, tình cảm của ngôi thứ nhất? - Nêu ví dụ. mình. - Những văn bản đã học trong -Tác dụng: tăng tính chân Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Ngữ văn 8 tập 1 đã kể theo ngôi - Phát biểu, thật, thuyết phục. thứ nhất ? VD: Tôi đi học, Trong lòng - Kể theo ngôi thứ ba là kể như mẹ, Lão Hạc. thế nào? - Trình bày. b. Kể theo ngôi thứ ba: - Tác dụng của việc kể theo - Người kể tự giấu mình, gọi ngôi thứ ba? - tự do, linh hoạt. tên các nhân vật bằng tên của - Nêu tên những văn bản đã học họ -> kể tự do, linh hoạt. ở chương trình Ngữ văn 8 tập 1 - Nêu ví dụ. - Tác dụng: tăng tính khách được kể theo ngôi thứ ba? quan. - Trong một số văn bản lại có VD: Tức nước vỡ bờ, sự thay đổi ngôi kể? -Tuỳ tình huống và nội Đánh...gió, Cô...diêm, - Nêu tác dụng của việc thay đổi dung câu chuyện. Chiếc...cùng. c. Thay đổi ngôi kể: ngôi kể? - Trả lời. - Để soi chiếu sự vật, sự việc - Gọi h/s đọc phần 2 chuẩn bị - Đọc, quan sát. bằng các điểm nhìn khác luyện nói ở trang 110. nhau. - Chị Dậu đánh bọn tay sai. - Xác định sự việc, nhân vật, - Tác dụng: tăng tính sinh ngôi kể trong đoạn trích trên? động phong phú khi miêu tả - Xen miêu tả cảnh đánh - Ngoài kể, đoạn văn trên còn kết sự vật, viêc, con người. nhau, biểu cảm qua lời 2. Chuẩn bị luyện nói: hợp các phương thức biểu đạt thoại. Yêu cầu: nào nữa? -Ngôi kể:ngôi thứ ba. + Đổi ngôi kể xưng "tôi" - Chỉ ra các yếu tố miêu tả và Chuyển sang ngôi I xưng + Chuyển lời thoại thành biểu cảm trong đoạn văn? "tôi" lời kể. Kết hợp cử chỉ, nét mặt để - Nêu tác dụng của nó? + Miêu tả và biểu cảm: sát miêu tả, biểu cảm. Hoạt động 2 : Luyện nói 20p hợp với ngôi thứ nhất. - Nói theo nhóm: nhóm 4, 5 Lưu ý HS nói có bố cục 3 phần. + Kết hợp điệu bộ, ngữ em - Nói theo nhóm: nhóm 4,5 em. điệu. (5p) - Nói trước lớp.(4 em - 4 tổ) * Mở bài: II. Luyện nói trên lớp: - Cho HS kể lại câu chuyện trên - Chào và tự giới thiệu bản 1. Nói trong nhóm: theo ngôi thứ nhất. (Trước lớp) thân. 2. Nói trước lớp: Lưu ý: Kết hợp lời nói với cử chỉ, - Giới thiệu được truyện Kể lại đoạn trích “Chị Dậu vẻ mặt để thể hiện tình cảm. định kể, (có thể nêu khái xám mặt... ngã nhào ra thềm” - Gọi h/s nhận xét cách trình quát ý nghĩa của truyện). theo lời của chị Dậu (theo bày của bạn. * Thân bài: Kể nội dung ngôi thứ nhất). - Nhận xét đánh giá cho điểm truyện theo yêu cầu của đề Bài tập 2: (Về nhà) HS nói hay. bài. Kể theo ngôi thứ ba đoạn * Kết bài: Vận dụng: Kể theo ngôi thứ Hồng gặp lại mẹ trong văn - Kể sự việc kết thúc . nhất, thứ 3 một câu chuyện từ bản “Trong lòng mẹ”. - Nêu ý nghĩa của truyện. cuộc sống có kết hợp miêu tả.. - Chào. HS yếu: biết kể chuyện Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản theo ngôi kể kết hợp miêu tả, biểu cảm 3. Nội dung bài mới: 35p 4. Củng cố: 3’ - Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2 ở nhà. - Liên hệ: Rèn luyện nói để giao tiếp trong cuộc sống thành công. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập, soạn bài mới: 2’ - Luyện nói ở nhà BT 2. - Chuẩn bị: “Câu ghép”.( Đọc và giải các bài tập) IV. Rút kinh nghiệm: Tiết 30,40 – ôn tập soạn ở tuần 8 Kí duyệt tuần 9 ngày 4 .11.2020 Tổ trưởng ND: PP: Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: