Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 Ngày soạn 25/8/2020 Tuần 01 Tiết: 01 đến tiết 04 Tiết: 01 Chủ đề 1 Bài 1: TÔI ĐI HỌC (Thanh Tịnh) Bài 2: TRONG LÒNG MẸ ( Trích “Những ngày thơ ấu”)Nguyên Hồng Bài 3: TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN Bài 4: BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong hai văn bản, khái niệm thể loại hồi kí. - Nghệ thuật miêu tả tâm lý trẻ nhở ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút của Thanh Tịnh. - Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật. - Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng. - Bố cục của văn bản, tác dụng của việc xây dựng bố cục. - Chủ đề văn bản, những thể hiện của chủ đề trong văn bản. Kỹ năng: - Đọc, hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm. - Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí. - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện. - Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân. - Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định.Trình bày một văn bản (nói, viết) thống nhất về chủ đề. - Vận dụng kiến thức về bố cục, tính thống nhất.. trong việc đọc – hiểu văn bản. Thái độ : - Trân trọng kỉ niệm tuổi học trò, trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt. - Có ý thức cao về việc sắp xếp hợp lý, lô gíc các phần của văn bản. - Có ý thức đảm bảo tính thống nhất về chủ đề của văn bản khi tạo lập văn bản. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: trình bày kết quả nghiên cứu, tìm hiểu . để kết luận và làm rõ vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thực hành - Năng lực tính toán, trình bày, trao đổi thông tin: - Năng lực thực hành thí nghiệm: thực hành II. Chuẩn bị: GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 - Giáo viên: GA, CKTKN, hướng dẫn HS soạn bài. - Học sinh: soạn bài theo hướng dẫn: tìm hiểu nội dung, chủ đề, ý nghĩa... III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp (1 phút): Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (2 phút): 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Kiến thức 1: Khái niệm về A- LÝ THUYẾT Bố cục của văn bản – 8 - Đọc I. Bố cục của văn bản : phút - Ba phần : * Ví dụ ( SGK ) +MB (đoạn 1) : giới (Mục đích: Củng cố, khắc thiệu thầy Chu Văn - Mở bài: Giới thiệu thầy Chu Văn sâu kiến thức về bố cục của An. An. văn bản) +TB ( đoạn 3,4 ) : kể - Thân bài: Trình bày sự nghiệp. - Gọi đọc “Người thầy đạo về tài, đức. - Kết bài: Sự kính trọng của mọi cao đức trọng” +KB ( còn lại ) sự người. -Văn bản chia ra làm mấy kính trọng => Người thầy đạo cao đức trọng. phần? Chỉ ra các phần đó và -Đều nói về người * Ghi nhớ ( SGK ) cho biết nhiệm vụ của từng thầy đạo cao đức phần? trọng. Dành cho Hs giỏi - Đọc. -Các phần đó có mối quan hệ với nhau như thế nào? - GV chốt lại bằng ghi nhớ. II. Cách bố trí sắp xếp nội dung Kiến thức 2 : Cách bố trí phần thân bài của văn bản sắp xếp nội dung phần thân -Văn bản “Tôi đi học” bài của văn bản - 10 phút + Sắp xếp theo sự hồi tưởng (hiện (Mục đích: HS hiểu được tại- quá khứ) Cách bố trí sắp xếp nội dung + Sắp xếp theo theo trình tự thời phần thân bài của văn bản ) gian (các kỉ niệm). - Phần thân bài của văn bản + sắp xếp theo sự liên tưởng, đối “Tôi đi học” kể về những sự lập những cảm xúc về cùng một kiện nào? -Trình bày: Các kỉ đối tượng. - Các sự kiện ấy được sắp niệm -Văn bản “Trong lòng mẹ” theo xếp theo thứ tự nào? trình tự diễn biến tâm lí nhân vật - “Trong lòng mẹ”, phần thân (tình thương và thái độ căm tức cổ bài được sắp xếp theo trình GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 tự nào? -Trình bày. tục; vui sướng...). -Phần thân bài của “Người -Văn bản “Người thầy đạo cao đức thầy đạo cao, đức trọng” nêu trọng” theo trình tự diễn biến của các sự việc thể hiện chủ đề -Trình bày sự việc. “Người thầy trọng”. Các sự việc ấy được sắp xếp như thế => Cần sắp xếp nội dung phần thân nào? bài theo trình tự hợp lí (kiểu văn Ngoài ra khi làm TLV em bản, chủ đề, ý đồ của tác giả...) thường sắp xếp theo trình tự * Ghi nhớ ( SGK ) nào? Dành cho Hs giỏi Thời gian, không -Việc sắp xếp nội dung phần gian, trật tự các luận thân bài tùy thuộc vào yếu tố điểm... nào? Vận dụng: -Kiểu văn bản, chủ Bài tập 1: Phân tích các đề, ý đồ người viết. trình bày ý ( SGK/26 ) a. Không gian. b. Thời gian. c.Tầm quan của luận Bài tập 3 : Nhận xét cứ đối với luận điểm (SGK/26) cần chứng minh. Chưa hợp lí Sắp lại: ý b -> a -> giải thích -> chứng minh =>lôgic. Kiến thức 2: Chủ đề của Đọc VB III. Chủ đề và tính thống nhất về văn bản -10 phút chủ đề của văn bản: (Mục đích: Khắc sâu kiến Ví dụ: Văn bản “Người thầy đạo thức về chủ đề của văn bản ) cao đức trọng” -Gọi HS đọc lại VB. *Chủ đề: - Xác định đối tượng và vấn -> Ngợi ca người - Đối tượng: thầy Chu Văn An đề chính của VB? thầy đạo cao, đức - Vấn đề chính: ngợi ca thầy... - Từ đó VB thể hiện điều gì? trọng -> Chủ đề của -> Ngợi ca người thầy đạo cao, đức Dành cho HS giỏi văn bản trọng -> Chủ đề của văn bản -Hãy nêu chủ đề của văn bản cuộc chia tay của những con * Tính thống nhất về chủ đề của búp bê ? văn bản: Kiến thức 2 : Tính thống -Về hình thức : nhất về chủ đề của văn + Nhan đề: GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 bản:10 phút -Trình bày + Các từ ngữ: biểu thị ý nghĩa đi (Mục đích: HS hiểu được học, lặp đi lặp lại nhiều lần. biểu hiện tính thống nhất về + Các câu văn đều ngợi ca thầy... chủ đề của văn bản ) + Đoạn văn: - Căn cứ vào đâu mà em biết - Căn cứ vào nhan đề, Đoạn1: giới thiệu thầy.. văn bản ngợi ca thầy...? từ ngữ, câu văn, nội Đoạn 2: công đức... Dành cho HS khá-giỏi dung... Đoạn 3, 4: tình cảm của mọi - Làm thế nào để có thể viết người đối với thầy một văn bản đảm bảo tính -Về nội dung: các phần đều hướng thống nhất về chủ đề ? -Tìm ý, trình bày vào ngợi ca công đức của thầy.. Vận dụng: Bài tập 1 ( SGK / - GV chốt lại nội =>Nội dung và hình thức của văn 13 ) dung bài bằng ghi bản đều tập trung biểu đạt chủ đề Phân tích tính thống nhất nhớ của văn bản Tính thống nhất về về chủ đề VB : chủ đề. - Chủ đề: sự gắn bó * Ghi nhớ ( SGK ) thân thiết của rừng cọ đối với cuộc sống con người ở vùng Bài tập 2 ( SGK / 14 ) sông Thao. Ý sai: b, d - Nội dung: từ việc miêu tả rừng cọ đến cuộc sống của người dân. - Hình thức: các câu văn tiêu biểu + Căn nhà tôi ở núp dưới rừng cọ + Ngôi trường Kiến thức 3: Đọc – chú B- VẬN DỤNG thích – 15 phút -Lắng nghe TÔI ĐI HỌC (Mục đích: Củng cố, khắc I. Đọc – chú thích : sâu kiến thức về tác giả, 1. Đọc: sgk thông tin chung về tác phẩm) 2. Chú thích: a.Tác giả: Thanh Tịnh (1911-1988 - Đọc với giọng nhẹ nhàng, ) sâu lắng, toát lên dư vị vừa -Đọc văn bản Tên thật là Trần Văn Ninh, quê man mác, đằn thắm vừa ngọt -Đọc chú thích * ở xóm Gia Lạc, ngoại ô thành phố ngào, quyến luyến. Huế. - Đọc mẫu một đoạn -Dựa vào chú thích * - Gọi HS đọc VB trình bày Thành công trong lĩnh vực thơ - Gọi HS đọc chú thích * (Đậm chất trữ tình, và truyện ngắn. GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 SGK đằm thắm, êm dịu, b. Tác phẩm: - Trình bày những hiểu biết trong trẻo, đầy chất Tác phẩm của ông toát lên tình của em về tác giả và tác thơ) cảm êm dịu, trong trẻo. phẩm? Truyện ngắn Tôi đi học in trong Đây là tác phẩm xuất sắc của Thể loại : Hồi kí- ghi tập"Quê mẹ"- 1941. ông. Thông qua dòng hồi lại những kỉ niệm.. c. Từ khó: tưởng của nhân vật “tôi”, tác -Chú ý các từ khó giả làm sống lại nhũng kỉ SGK niệm mơn man của buổi tựu trường. - Kiểm tra việc đọc từ khó của HS Kiến thức 4 : Đọc- hiểu văn bản -15 phút II. Đọc- hiểu văn bản : (Mục đích: HS nhận ra duyên -Thảo luận : trình tự 1. Khơi nguồn nỗi nhớ: có xuất hiện nỗi nhớ ) kỉ niệm từ hiện tại (Dành cho Hs giỏi-Thảo luận nhớ về dĩ vãng. - Thời gian: cuối thu. bàn 2 em: 2’- ) - Các kỉ niệm: - Cảnh thiên nhiên: mây bàng - Những kỉ niệm về buổi tựu -Biến chuyển của trời bạc, lá rụng nhiều. trường đầu tiên được tác giả đất cuối thu “tôi” nhớ - Cảnh sinh hoạt: mấy em nhỏ rụt diễn tả theo trình tự như thế lại mình ngày ấy rè núp dưới nón mẹ. nào? Dành cho Hs TB - yếu -> “Tôi” nao nức, mơn man, tưng - Những chi tiết nào của hiện HS tự trình bày. bừng, rộn rã. tại khiến tác giả nhớ lại kỉ niệm xưa? Dành cho Hs Khá - giỏi -Từ nội dung bài học, em hãy trình bày cảm xúc của em về buổi học hôm nay? Kiến thức 5: Đọc- hiểu Lắng nghe 2.Tâm trạng của nhân vật “tôi”: văn bản – 25 phút * Trên đường tới trường : (Mục đích: Khắc sâu kiến -Con đường, cảnh vật vốn quen thức về nội dung, nghệ thuật bỗng trở nên thấy lạ. của văn bản) -Cảm thấy trang trọng, đứng đắn * Tâm trạng của nhân vật trong áo mới. “tôi”: 15 phút -Muốn ôm tập sách...để thử sức. Dành cho Hs yếu -> Cảm giác mới mẻ, ngỡ ngàng. - Nhắc lại các kỉ niệm của -Được thể hiện trong * Khi nhìn ngôi trường : nhân vật “tôi”? tâm trạng của nhân -Thấy ai cũng sạch sẽ, vui tươi, - Những hình ảnh chi tiết nào vật “tôi”. sáng sủa. thể hiện tâm trạng của nhân -Tìm, trình bày -Thấy ngôi trường xinh xắn, oai GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 vật “tôi” khi cùng mẹ đi trên nghiêm khác thường thấy mình đường tới trường, khi nhìn nhỏ bé. ngôi trường, khi nghe gọi tên * Khi nghe gọi tên : và phải rời bàn tay mẹ, cùng -Hồi hộp, chờ đợi. các bạn đi vào lớp, khi ngồi -HS trình bày -Nghe gọi tên thì giật mình, lúng trong lớp đón giờ học đầu túng tiên? * Khi ngồi trong lớp: Dành cho Hs giỏi -Lạm nhận lớp học, chỗ ngồi, - Cảm nhận của em về cảm người bạn mới. xúc của nhân vật “tôi” -Cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi - Bình về kỉ niệm tuổi thơ và -HS trình bày với mọi người, mọi vật, tự tin đón buổi đầu đến trường.) nhận bài học mới: Hôm nay tôi đi học. Nghệ thuật so sánh. => Tâm trạng lo sợ, hồi hộp, ngỡ Tích hợp kĩ GD năng sống: ngàng, thích thú.. giáo dục thái độ trân trọng kỉ niệm tuổi học trò. -Trình bày, liên hệ bản thân. HS trình bày cảm nhận đối với từng nhân vật. *Thái độ, cử chỉ của những Liên hệ thực tế: giáo 3. Thái độ, cử chỉ của những người lớn: 5 phút dục đạo đức. người lớn: - Em có cảm nhận gì về thái - Phụ huynh: chuẩn bị chu đáo độ, cử chỉ của những người - Ông đốc: từ tốn, bao dung. lớn đối với các em bé lần đầu -HS trình bày -Thầy giáo; trẻ vui tính, giàu tình tiên đi học? +Tôi quên quang thương yêu. (HS yếu nêu chi tiết, HS giỏi đãng. => Họ là nguồn nuôi dưỡng các cảm nhận) +Ý nghĩ ấy núi. em trưởng thành. *Đặc sắc nghệ thuật và sức +Họ như con 4. Đặc sắc nghệ thuật và sức cuốn cuốn hút của truyện: 5 phút chim lạ. hút của truyện : Dành cho Hs yếu - Các hình ảnh xuất - Đặc sắc nghệ thuật -Hãy tìm những hình ảnh so hiện ở các thời điểm + Miêu tả tâm trạng nhân vật tinh sánh mà nhà văn sử dụng? khác nhau để diễn tả tế, chân thực. Dành cho Hs giỏi tâm trạng, cảm xúc + Ngôn ngữ, hình ảnh giàu sức -Hãy nhận xét về thời điểm của nhân vật tôi. Đây gợi cảm. xuất hiện của các hình ảnh là các hình ảnh so + Bố cục theo dòng hồi tưởng. này và mục đích của nhà sánh giàu sức gợi + Kết hợp hài hòa giữa tự sự, văn? cảm, được gắn với miêu tả, biểu cảm. GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 -Tác dụng của các hình ảnh cảnh sắc thiên nhiên - Sức cuốn hút của truyện : này trong truyện ngắn? tươi sáng, trữ tình. + Tình huống truyện. -Hãy nhận xét về nghệ thuật -Thảo luận : Nhờ các + Tình cảm ấm áp, trìu mến của của truyện ngắn? hình ảnh so sánh này người lớn đối với các em nhỏ. -Theo em sức cuốn hút của mà cảm xúc, ý nghĩ + Hình ảnh thiên nhiên, ngôi tác phẩm được tạo nên từ của nhân vật tôi được trường và các so sánh giàu sức gợi đâu? người đọc cảm nhận cảm. -GV tổng kết bằng ghi nhớ. cụ thể, rõ ràng hơn, 5. Ý nghĩa văn bản: -Gọi HS đọc ghi nhớ truyện ngắn mang Buổi tựu trường đầu tiên sẽ mãi Liên hệ GDKNS: thêm chất trữ tình không quên trong kí ức của mỗi Trân trọng kỉ niệm, sống có man mác, trong trẻo. người. trách nhiệm với bản thân -Đọc ghi nhớ Từ việc cảm nhận Vb, em hãy nêu bố cục, chủ đề, tính thống nhất chủ đề . Kiến thức 6: Đọc – Chú thích – 12 phút -Lắng nghe TRONG LÒNG MẸ (Mục đích: Củng cố, khắc I. Đọc – Chú thích : sâu kiến thức về tác giả...) 1. Đọc- tóm tắt: - GV hướng dẫn đọc thiết tha, chân thành, giàu sức - Đọc văn bản, HS truyền cảm, có thay đổi ngữ khác nhận xét 2. Chú thích: điệu ở những câu đối thoại. - Đọc chú thích * Tác giả: - Gọi HS đọc - Dựa vào chú thích * - Nguyên Hồng(1918- 1982) quê ở - GV nhận xét, uốn nắn. trình bày. Nam Định. - Gọi HS đọc chú thích * -Tác phẩm: 9 chương. - Nhà văn của những người lao -Trình bày những hiểu biết Đoạn trích trích động cùng khổ. của em về tác giả và tác chương 4 Tác phẩm: phẩm? - Trong lòng mẹ trích hồi kí Những (Hồi kí- tự truyện là trong đó - Chú ý các từ khó ngày thơ ấu(1938). nhân vật chính tự kể chuyện SGK - Giàu chất trữ tình, dạt giàu cảm và trực tiếp bộc lộ cảm nghĩ) -Bố cục 2 phần : xúc, chân thật. -GV kiểm tra việc đọc từ +P1 từ đầu đến “chứ” Từ khó: khó của HS. : cuộc đối thoại với Bố cục: -Theo em, bố cục đoạn trích người cô. được chia làm mấy phần? +P2 còn lại : Nội dung chính từng phần? cuộc gặp gỡ bất ngờ (TB,yếu) đối với mẹ. GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 II. Đọc, tìm hiểu văn bản : Dành cho Hs Khá- giỏi: 1. Nhân vật người cô trong cuộc -Từ bố cục, em hãy rút ra 2 Tâm địa độc ác của đối thoại với bé hồng : vấn đề cơ bản của đọan người cô và tình yêu trích?(Tb, Khá) thương mẹ mãnh liệt.. -Tác giả đặt nhân vật vào những tình huống nào? Ý Làm nổi bật diễn biến nghĩa? tâm trạng phức tạp, Bước 1: vẻ mặt tươi cười, rất kịch Kiến thức 2: Đọc, tìm hiểu nội tâm phong phú. Bước 2: văn bản - Nhân vật người - Giọng vẫn ngọt, hai con mắt cô – 15p chằm chặp đưa nhìn chú bé. (Mục đích: HS hiểu được - “liền vỗ vai tôi cười mà nói rằng” tâm địa nhân vật người cô) -> giả dối, độc ác. - Đoạn trích có những nhân -Người mẹ, cô.. - Ngân dài hai tiếng “em bé”-> vật nào? (Yếu) châm chọc, nhục mạ. - Giới thiệu hoàn cảnh của bé - Hoàn cảnh: Bước 3: Hồng “Tôi đã bỏ cái - “cô tôi vẫn cứ tươi kể các khăn....đi rồi” chuyện cho tôi nghe”-> vô cảm. -Trong cuộc đối thoại với bé Thời gian xảy ra câu -“tỏ sự ngậm ngùi thương xót” Hồng, người cô có vẻ mặt, chuyện: -> giả dối, thâm hiểm, trơ trẽn giọng nói, cử chỉ như thế Hoàn cảnh sống của nào? mẹ: =>Giả dối, độc ác, lạnh lùng, thâm Dành cho Hs khá- giỏi: -> khơi nguồn dòng hiểm -Tại sao tác giả gọi những cử tự sự. chỉ ấy là “rất kịch”? - Bé Hồng không đáp - Người cô muốn gì khi nói rằng mẹ chú đang “phát tài” - >kéo chú bé vào trò và nhất là cố ý phát âm hai chơi độc ác tiếng “em bé” ngân dài thật -Vì người cô cười hỏi ngọt? (tb) chứ không phải là lo lắng hỏi, nghiêm nghị hỏi, càng không phải là âu yếm hỏi. -Muốn chú bé phải đau đớn, căm thù mẹ. -Vì sao những lời lẽ của -Vì lời nói của người người cô đã khiến lòng chú cô đã khiến bé Hồng bé “thắt lại”, “nước mắt ròng thấy đau đớn, xót xa ròng”? vì nghe cô nói về sự khắc khổ của người mẹ. GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 Dành cho Hs khá- giỏi: - Chỉ là sự thay đổi -Em có nhận xét gì về sự thay để tấn công bé Hồng. đổi thái độ và cử chỉ của người cô ở cuối cuộc đối thoại? - Tác giả xây dựng hình ảnh người cô có ý nghĩa ntn? - Tố cáo hạng người sống tàn nhẫn, khô héo tình máu mủ trong xã hội PK. 2. Tình yêu mãnh liệt của bé Kiến thức 7: Tình yêu Trình bày ý kiến cá Hồng đối với mẹ : mãnh liệt của bé Hồng đối nhân. a. Trong cuộc đối thoại với người với mẹ – 20 phút cô : (Mục đích: HS hiểu tình - Tưởng đến vẻ mặt..-> hình ảnh yêu mãnh liệt của bé Hồng mẹ luôn thường trực trong tâm trí. đối với mẹ) - Cử chỉ “cúi đầu không đáp” và -Tìm từ ngữ thể hiện hành câu trả lời thông minh động, cử chỉ, thái độ của bé -> Sự nhạy cảm và lòng tin yêu Hồng trong tình huống 1? -Bộc lộ lòng căm tức mẹ của bé Hồng. Dành cho Hs Khá- giỏi tột cùng bằng nhiều - Khóe mắt cay cay – nước mắt tôi - Cảm nhận về bé Hồng qua chi tiết đầy ấn tượng ròng ròng – cổ họng tôi nghẹ ứ.. những chi tiết ấy? và sự thông minh, sắc -> Đau đớn tột cùng, phẫn uất. (-Tình yêu thương mãnh liệt sảo của chú bé. - Động từ mạnh: nhai, nghiến, của chú bé Hồng đối với vồ...->Căm tức những cổ tục đày người mẹ bất hạnh được thể đọa mẹ hiện như thế nào?) => Tình yêu mẹ luôn cháy bỏng Dành cho Hs giỏi trong lòng. - Qua đó em hiểu ntn về tình Luôn tin yêu mẹ b. Khi bất ngờ gặp mẹ : yêu thương mẹ của bé Hồng? - Hành động, cử chỉ: Chạy đuổi Liên hệ: giáo dục tình cảm theo.. vội vã, bối rối, cuống quýt. gia đình - So sánh: nếu người quay lại...-> -Khi bất ngờ gặp mẹ, bé -Chạy theo xe, gọi khát khao gặp mẹ thật mãnh liệt Hồng có hành động và cử chỉ bối rối, òa khóc nức - Cảm giác sung sướng cực điểm như thế nào? nở. khi ở trong lòng mẹ: Dành cho Hs giỏi: + Òa khóc + Cảm nhận về mẹ: hình ảnh, -Tại sao bé Hồng lại ào khóc HS nêu ý kiến màu sắc, hương thơm... khi gặp mẹ? Hãy so sánh với + Tưởng tượng: bé lại..... lần khóc khi trả lời người + Không mảy may nghĩ ngợi gì. cô? -Vì hạnh phúc, mãn -> Hạnh phúc, mãn nguyện. nguyện ->Tình mẫu tử thiêng liêng, bất GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 - Cảm giác sung sướng cực diệt. điểm của bé Hồng khi nằm trong lòng mẹ được diễn tả 3. Nghệ thuật: như thế nào? -Cảm giác đó được - Mạch cảm xúc chân thực, tự Kiến thức 2: Nghệ thuật- ý diễn tả bằng những nhiên. nghĩa – 10 phút rung động vô cùng - Lời văn kể kết hợp miêu tả.. (Mục đích: HS hiểu được tinh tế. Đó là một - Khắc họa sinh động tâm lí nhân Nghệ thuật- ý nghĩa) không gian có ánh vật - Đặc sắc nghệ thuật của sáng, có màu sắc, văn bản? hương thơm vừa lạ 4. Ý nghĩa: Dành cho Hs giỏi: lùng vừa gần gũi. Đặc Tình mẫu tử là mạch nguồn tình Qua đoạn trích “Trong lòng biệt cuối đoạn trích là cảm không bao giờ vơi trong tâm mẹ”, hãy chứng minh văn bài ca chân thành và hồn con người. Nguyên Hồng giàu chất trữ cảm động về tình III- Tổng kết: tình? mẫu tử thiên liêng, Ghi nhớ ( SGK) (Bình giảng về tình mẹ con) bất diệt. Liên hệ giáo dục: Cảm +Tình cảnh đáng thông với người có hoàn thương của bé Hồng. cảnh bất hạnh..những . +Câu chuyện về một - Qua văn bản, em hiểu thế người mẹ bất hạnh, nào là hồi kí? đau khổ. - Ý nghĩa? +Lòng yêu thương, - GV tổng kết bằng ghi nhớ tin cậy của bé Hồng dành cho mẹ. Từ việc cảm nhận Vb, em hãy nêu bố cục, chủ đề, tính -Ghi lại những gì thống nhất chủ đề . mình đã trải qua, đã chứng kiến. - Thực hiện theo yêu cầu. ( Yêu cầu HS thảo luận ) Hoạt động 3: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về nội dung bài học - Đọc văn bản. ( HS yếu) Cảm xúc về buổi học đầu Nhận xét hoạt động của HS - Cảm xúc của em về buổi tiên học hôm nay? GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung: - Học bài: đọc văn bản ( HS yếu) - Tìm hiểu tâm trạng nhân vật “tôi”trong ngày đầu tiên đi học, đặc sắc nghệ thuật .... (HS giỏi) - Soạn bài theo câu hỏi gợi ý ở SGK b. Cách thức tổ chức hoạt động: HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện GV: Dặn dò, nhắc nhở c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm, d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... . Kí duyệt Tuần 1 ngày 1/9/2020 Tổ trưởng ND, HT: PP: Nguyễn Thị Định GV: Dương Ý Nhi Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 8 Sự hy sinh Hy sinh,là một trong những đức tính khó thực hiện nhất ở mỗi con người.Hy sinh là từ bỏ hết những thứ mình có,những thứ mình cần để đem lại hạnh phúc cho người khác.Khi nói đến hy sinh,ta lại nghĩ đến,ta nghĩ đến ông bà, cha mẹ - những người đã dành hết tâm sức của mình để chăm lo, dạy dỗ con cháu nên người. Ta nghĩ đến những người phục vụ trong quân đội đã chấp nhận mạo hiểm, đánh đổi cuộc sống của mình để bảo vệ quê hương, đất nước. Tôi nghĩ đến các thầy cô, những người đã từ bỏ những công việc đem lại cuộc sống sung túc hơn để theo đuổi việc dạy dỗ, giáo dục thế hệ trẻ, những người học trò thân yêu,những tình nguyện viên khắp nơi trên thế giới, những trái tim nhân ái đã dành thời gian và cả tuổi thanh xuân của mình để cứu giúp người khác hay làm cho đời sống tinh thần của mọi người phong phú, tươi vui hơn.Qua đây,ta hiểu được để có đức hy sinh,trước hết ta phải có một trái tim nhân hậu hơn những trái tim khác,biết nghĩ đến mọi người,muốn mình phải làm một người có ích cho xã hội. Tình bạn “Rất nhiều người bước vào và ra đi khỏi cuộc đời bạn,nhưng chỉ có người bạn thật sự mới có thể để lại dấu chân trong tim bạn”. Thật vậy,tình bạn giúp chúng ta nhận ra cuộc sống thật đẹp,thật đáng yêu. Tình bạn là một thuật ngữ được dùng biểu thị sự hợp tác và hành vi nhiệt tình giữa hai hoặc nhiều con người. Đặc biệt là mối quan hệ cá nhân với nhau, bao hàm một mối quan hệ về kiến thức, sự quý trọng và ảnh hưởng lẫn nhau, nhu cầu hay cơn khủng hoảng. Nhưng tình bạn không đơn thuần là như vậy, cuộc sống không thể thiếu vắng tình bạn.Một tình bạn chân thành sẽ mạng cho ta nhiều niềm vui và động lực cho cuộc sống. Nhiều lúc cảm thấy trống vắng và chẳng muốn những chuyện nhỏ nhặt làm ảnh hưởng đến gia đình, khi đó một cái nắm tay siết chặt của tình bạn cũng làm ta vơi đi phần nào nỗi khổ tâm trong lòng.Thật may mắn cho ai có được người bạn thật sự của mình ở trong cái xã hội mà hiện nay chỉ toàn giẫm đạp lên nhau mà sống.Và điều cần thiết cho một tình bạn đẹp đẽ là ta phải sống thật,sống chân tình,biết yêu thương người bạn của mình.Có như vậy ta mới được tình bạn thật sự cho riêng mình. GV: Dương Ý Nhi
Tài liệu đính kèm: