Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 34: Ôn tập - Dương Thị Thuận

docx 7 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 26Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 34: Ôn tập - Dương Thị Thuận", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Võ Thị Sáu. Họ và tên GV: Dương Thị Thuận
 Tổ: Xã hội.
 ÔN TẬP 
 Môn:Ngữ văn tự chọn 8.
 Lớp 8a,b,c.
 Số tiết(1 tiết).Tiết 34. 
 I. MỤC TIÊU : 
 1.Kiến thức: 
 Hệ thống hóa kiến thức cho hs trong phân môn: Văn bản.
 2.Kĩ năng:
 - Hệ thống hóa kiến thức.
 - Nắm được những nét cơ bản về tác giả, nội dung chính và đặc sắc nghệ thuật của 
 các văn bản thơ hiện đại trong chương trình Ngữ văn 8, học kì II đã học.
 3.Phẩm chất:
 Nắm kiến thức cơ bản các nội dung đã học.
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
 - GV: Bài soạn.Tài liệu tham khảo,bảng phụ.
 - HS: Chuẩn bị bài soạn theo câu hỏi sgk, theo h/dẫn của GV.
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 Hoạt động cuả thầy Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1. Mở đầu.
a.Mục tiêu: Dẫn dắt, tạo tâm thế học tập. (giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới)
b.Nội dung: Hiểu được nhiệm vụ của tiết học.
c.Sản phẩm: Học sinh trình bày.
d.Tổ chức thực hiện :
 Để giúp các em hệ thống lại phần văn 
 bản để kiểm tra giữa kì. Hôm nay cô và 
* Chuyển giao nhiệm vụ:
 các em cùng tìm hiểu lại nội dung cũng 
 - Gv: chuyển giao nhiệm vị: như nghệ thuật đặc sắc của từng văn bản 
 vừa học.
Câu 1:Các em đã học các văn bản nào?
 - Hs: tiếp nhận.
 * Thực hiện nhiệm vụ
 - Học sinh: trả lời.
 - Giáo viên: quan sát giúp đỡ Hs.
 - Dự kiến sản phẩm:
- Lập luận:
* Báo cáo kết quả: Học sinh trả lời .
 * Đánh giá kết quả:
 - HS nhận xét, bổ sung đánh giá.
 - GV nhận xét đánh giá.
* Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức.
a.Mục tiêu: Tìm hiểu chung về văn bản.
b.Nội dung: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái quát về văn bản.
c.Sản phẩm:Học sinh trình bày. d.Tổ chức thực hiện :
 1. Văn bản Ông Đồ (Vũ Đình Liên)
* Chuyển giao nhiệm vụ: - Nghệ thuật:
 - Gv: chuyển giao nhiệm vị: + Giọng thơ trầm lắng, ngậm ngùi ,tiếc 
 nhớ.
Câu 1:Các em đã học các văn bản nào?
 + Kết cấu bài thơ giản dị mà chặt chẽ đầu 
 - Hs: tiếp nhận.
 cuối tương ứng, giữa là hai đoạn tương 
 * Thực hiện nhiệm vụ phản.
 - Học sinh: trả lời. + Ngôn từ giản dị mà sâu sắc lắng động 
 ,hàm súc và gợi cảm.
 - Giáo viên: quan sát giúp đỡ Hs.
 - Nội dung:
 - Dự kiến sản phẩm:
 + Thể hiện sâu sắc tình cảm đáng 
* Báo cáo kết quả: Học sinh trả lời .
 thươngcủa ông đồ.
 * Đánh giá kết quả:
 + Niềm cảm thương chân thành trước một 
 - HS nhận xét, bổ sung đánh giá. lớp người đang tàn tạ.
 - GV nhận xét đánh giá. + Thể hiện nổi tiếc nhớ da diết của tác giả 
 đối với cảnh cũ người xưa.
 2. Nhớ rừng.
 - Nghệ thuật:
 + Bài thơ tràn đầy cảm xúc lãng mạn.
 + Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình.
 + Đối lập tương phản.
 + Ngôn ngữ nhạc điệu phong phú, độc đáo, 
 táo bạo.
 - Nội dung: + Diễn tả sâu sắc niềm khao khát tự do 
mãnh liệt.
+ Diễn tả nỗi chán ghét cảnh sống tù túng , 
tầm thường ,giả dối.
+ Thể hiện lòng yêu nước thầm kín của 
người dân mất nước thuở ấy .
3. Văn bản Quê hương – Tế Hanh.
- Nghệ thuật:
+ Dùng phép so sánh đẹp, hùng tráng, bất 
ngờ, phép nhân hoá độc đáo: Thổi linh hồn 
cho sự vật.
+ Giọng thơ tha thiết hùng tráng, đầy cảm 
xúc.
- Nội dung:
+ Bức tranh tươi sáng sinh dộng về làng 
quê miền biển.
+ Thể hiện tình cảm quê hương trong sáng 
tha thiết của nhà thơ.
4. Khi con tu hú – Tố Hữu
- Nghệ thuật:
+ Bài thơ tràn đầy cảm xúc lãng mạn.
+ Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình. - Nội dung: Thể hiện lòng yêu cuộc sống 
và niềm khao khát tự do cháy bổng của nhà 
thơ. 
5. Ngắm trăng
-Nghệ thuật :
- Nhà tù và cái đẹp,ánh sáng và bóng tối, 
vầng trăng và người nghệ sĩ lớn, thế giới 
bên trong và ngoài nhà tù -> sự so sánh 
tương phản.
- Phong cách thơ trữ tình vừa mang màu 
sắc cổ điển, vừa mang tinh thần thời đại , 
vừa giản dị tự nhiên vừa hàm súc .
- Ý nghĩa:
Bài Ngắm trăng thể hiện sự tôn vinh cái 
đẹp của tự nhiên,của tâm hồn con người bất 
chấp mọi hoàn cảnh ngục tù.
6. Đi đường
- Nghệ thuật :
- Sự khác nhau giữa văn bản chữ Hán và 
bản dịch thơ.Tác dụng nhất định của bản 
dịch thơ.
- Kết cấu chặt chẽ,lời thơ tự nhiên,bình 
dị,gợi hình ảnh và giàu cảm xúc.
- Ý nghĩa:
 Đi đường viết về việc đi đường gian lao, 
từ đó nêu lên triết lý về bài học đường đời, đường cách mạng: vượt qua gian lao sẽ tới 
 thắng lợi vẻ vang.
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: : Cho HS vận dụng được kiến thức vừa học để làm bài tập.
b.Nội dung: Thực hiện bài tập trong SGK.
c.Sản phẩm: Học sinh trình bày.
d.Tổ chức thực hiện :
 Tâm trạng: Vui sướng đặc biệt, bất ngờ-> 
 niềm vui hạnh phúc hết sức lớn lao của 
* Chuyển giao nhiệm vụ:
 người chiến sĩ cách mạng khi cách mạng 
 - Gv: chuyển giao nhiệm vị: hoàn toàn thắng lợi sau bao gian khổ hy 
 sinh. Câu thơ hiện ra hình ảnh con người 
Câu 1:Tâm trạng người chiến sĩ cách 
 đứng trên đỉnh cao thắng lợi với tư thế làm 
mạng khi ở trong tù như thế nào?
 chủ thế giới 
 - Hs: tiếp nhận.
 * Thực hiện nhiệm vụ
 - Học sinh: trả lời.
 - Giáo viên: quan sát giúp đỡ Hs.
 - Dự kiến sản phẩm:
* Báo cáo kết quả: Học sinh trả lời .
 * Đánh giá kết quả:
 - HS nhận xét, bổ sung đánh giá.
 - GV nhận xét đánh giá.
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng .
a.Mục tiêu: : Cho HS vận dụng được kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi. b.Nội dung: Thực hiện theo yêu cầu. Qua văn bản Đi đường liên hệ thực tế bản thân 
trong học tập?
c.Sản phẩm: Học sinh trình bày.
d.Tổ chức thực hiện :
* Chuyển giao nhiệm vụ: Bài viết của học sinh
 - Gv: chuyển giao nhiệm vị:
Câu 1: Qua văn bản Đi đường liên hệ thực 
tế bản thân trong học tập?
 - Hs: tiếp nhận.
 * Thực hiện nhiệm vụ
 - Học sinh: trả lời.
 - Giáo viên: quan sát giúp đỡ Hs.
 - Dự kiến sản phẩm:
* Báo cáo kết quả: Học sinh trả lời .
 * Đánh giá kết quả:
 - HS nhận xét, bổ sung đánh giá.
 - GV nhận xét đánh giá.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_8_tiet_34_on_tap_duong_thi_thuan.docx