Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 129+130, Bài 32: Tổng kết phần văn - Dương Thị Thuận

docx 11 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 34Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 129+130, Bài 32: Tổng kết phần văn - Dương Thị Thuận", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Võ Thị Sáu. GV:Dương Thị Thuận
Tổ:Xã hội. 
Bài 32. 
TỔNG KẾT PHẦN VĂN
Môn:Ngữ văn 8.Lớp 8ª,b,c.
Số tiết (2 tiết).Tiết 129,130.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Bước đầu củng cố, hệ thống hóa kiến thức văn học qua các VB đã học trong SGK 
lớp 8 (Trừ các Vb tự sự và nhật dụng), khắc sâu những kiến thức cơ bản của những 
VB tiêu biểu.
- Tập trung ôn kĩ hơn những VB thơ ở bài 18, 19, 20, 21.
2. Năng lực: Rèn cho HS có năng lực hệ thống, tổng hợp kiến thức. Năng lực tổng 
kết, khái quát kiến thức.
3. Phẩm chất: HS biết tự mình ôn tập, nắm kiến thức đã học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài học, SGK, STK
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn bài.
- Chuẩn bị theo các câu hỏi SGK 
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của thầy và trò Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU .
1. Mục tiêu:
-Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân.
3. Sản phẩm hoạt động
- Trình bày miệng 
4. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh đánh giá.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ 
- Giáo viên yêu cầu:
? Hãy kể tên các văn bản nghị luận đã học trong 
chương trình NV 8HKII.
- Học sinh tiếp nhận .
*Thực hiện nhiệm vụ
 I. Vănbản nghị luận:
- Học sinh:tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ.
 1. Đặc điểm của văn bản nghị 
- Giáo viên:quan sát, giúp đỡ và định hướng cho luận
hs khi cần thiết.
 a- Khái niệm:
- Dự kiến sản phẩm: Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, 
Nước Đại Việt ta...
*Báo cáo kết quả -Gv: gọi hs trả lời.
-Hs:trả lời.
*Đánh giá kết quả
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài 
học: Tiết học hôm nay chúng ta cùng hệ thống lại 
các kiến thức về văn bản nghị luận đã học trong 
chương trình Ngữ văn 8. 
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học.
 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN 
THỨC
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về văn nghị luận.
1. Mục tiêu:
- Củng cố các kiến thức về văn bản nghị luận.
- Rèn kĩ năng viết nhận xét chứng minh sự giống 
và khác nhau.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cặp đôi.
- Hoạt động cá nhân.
3. Sản phẩm hoạt động
- Trình bày miệng .
4. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ 1: 
Hoạt động cặp đôi.
- Giáo viên yêu cầu:
? Thế nào là văn bản nghị luận? Em thấy văn bản 
nghị luận trung đại có nét gì khác biệt nổi bật so 
với văn nghị luận hiện đại.
? Hãy chứng minh các văn bản nghị luận đều 
được viết có lí có tình có chứng cứ nên đều có 
sức thuyết phục cao.
? Nêu những nét giống nhau và khác nhau cơ bản 
về nội dung tư tưởng và hình thức thể loại trong 
bài 22,23 và 24.
- Học sinh tiếp nhận .
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh:tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ.
- Giáo viên:quan sát, giúp đỡ và định hướng cho Văn bản nghị luận là kiểu văn 
hs khi cần thiết. bản nêu ra những luận điểm rồi 
 bằng những luận cứ luận chứng 
- Dự kiến sản phẩm:
 làm sang tỏ luận điểm ấy một 
*Báo cáo kết quả cách thuyết phục.
Văn bản nghị luận là kiểu văn bản nêu ra những b. Điểm khác biệt giữa văn 
luận điểm rồi bằng những luận cứ luận chứng làm nghị luận trung đại và văn 
sang tỏ luận điểm ấy một cách thuyết phục. nghị luận hiện đại: 
b- Điểm khác biệt giữa văn nghị luận trung đại và + Nghị luận trung đại là lời văn 
văn nghị luận hiện đại: cổ, lối viết với nhiều câu văn + Nghị luận trung đại là lời văn cổ, lối viết với biền ngẫn, mang nhiều nét 
nhiều câu văn biền ngẫn, mang nhiều nét tượng tượng trưng ước lệ.
trưng ước lệ.
 + Nghị luận hiện đại lời văn 
+ Nghị luận hiện đại lời văn giản dị gần gũi với giản dị gần gũi với cuộc sống.
cuộc sống.
 c. Các văn bản nghị luận đều 
-Gv: gọi đại diện các cặp đôi trả lời. được viết có lí có tình có 
 chứng cứ nên đều có sức 
-Hs:trả lời.
 thuyết phục cao.
*Đánh giá kết quả
 - Chiếu đời đô: Lí Thái Tổ nêu 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. sử sách làm chỗ dựa cho lí lẽ. 
 Từ đó soi sáng vào hai triều đại 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
 trước để đi đến kết luận “Đại 
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng. La là nơi tốt nhất để chọn làm 
 kinh đô”.
 - Hịch tướng sĩ: sau khi nêu 
 gương sử sách để khích lệ ý chí 
 lập công danh hi sinh vì nước, 
 tác giả quay trở về với thực tế, 
 tả tội ác và sự ngang ngược của 
 giặc để thuyết phục.
 - Nước Đại Việt ta với cách lập 
 luận chặt chẽ và chứng cứ hùng 
 hồn đoạn văn này có ý nghĩa 
 như là một tuyên ngôn độc lập.
 d. Những nét giống nhau và 
 khác nhau cơ bản về nội dung 
 tư tưởng và hình thức thể loại
 - Hình thức: Từ ngữ cổ, cách 
 diễn đạt cổ, nhiều hình ảnh, 
 giàu tính ước lệ, câu văn biền ngẫu, sóng đôi nhịp nhàng.
 - Nội dung tư tưởng: Cả 3 vb 
 đều bao trùm 1 tinh thần dt sâu 
 sắc, đều thấm nhuần tư tưởng 
 yêu nước.
 * Khác nhau: 
 - Về hình thức thể loại: Chiếu, 
 Hịch, Cáo.
 2. Văn bản Nước Đại Việt ta 
Hoạt động 2:Tìm hiểu về văn bản Nước Đại 
 trích Bình Ngô Đại cáo.
Việt ta trích Bình Ngô Đại cáo.
1. Mục tiêu:
- Củng cố các kiến thức về văn bản Nước Đại 
Việt ta. 
- Rèn kĩ năng phân tích so sánh.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động chung cả lớp.
3. Sản phẩm hoạt động
- Trình bày miệng .
4. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh đánh giá.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ 2: 
- Giáo viên yêu cầu: ? Vì sao Bình Ngô đại cáo được coi là bản tuyên 
ngôn độc lập của dân tộc VN khi đó?
? So với bài Sông núi nước Nam được coi là bản 
tuyên ngôn độc lập thứ nhất của nước ta, ý thức 
về nền độc lập dân tộc thể hiện trong văn bản 
Nước Đại Việt ta có gì mới ?
- Học sinh tiếp nhận .
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh:tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ.
- Giáo viên:quan sát, giúp đỡ và định hướng cho 
hs khi cần thiết:
- Dự kiến sản phẩm: 
 - Vì bài cáo đó khẳng định dứt 
- Vì bài cáo đó khẳng định dứt khoát rằng VN là 
 khoát rằng VN là một nước độc 
một nước độc lập, đó là chân lí hiển nhiên. 
 lập, đó là chân lí hiển nhiên. 
Từ bài văn đến tinh thần cả đoạn văn đều mang 
 Từ bài văn đến tinh thần cả 
tính chất “tuyên ngôn” (lời tuyên bố) về nền độc 
 đoạn văn đều mang tính chất 
lập của dân tộc.
 “tuyên ngôn” (lời tuyên bố) về 
 - Ý thức về nền độc lập dân tộc thể hiện trong nên độc lập của dân tộc.
bài thơ Sông núi nước Nam được xác định ở 2 
 - ý thức về nền độc lập dân tộc 
phương diện: lãnh thổ và chủ quyền.
 thể hiện trong bài thơ Sông núi 
 - Đến Bình Ngô đại cáo, ý thức dân tộc đó phát nước Nam được xác định ở 2 
triển cao sâu sắc và toàn diện hơn. Ngoài yếu tố phương diện: lãnh thổ và chủ 
lãnh thổ và chủ quyền, ý thức về độc lập cũng quyền.
được mở rộng, đầy ý nghĩa: đó là nền văn hiến 
 - Đến Bình Ngô đại cáo, ý thức 
lâu đời , phong tục tập quán riêng, truyền thống 
 dân tộc đó phát triển cao sâu 
lịch sử.
 sắc và toàn diện hơn. Ngoài yếu 
*Báo cáo kết quả tố lãnh thổ và chủ quyền, ý thức 
 về độc lập cũng được mở rộng, -Gv: gọi hs báo cáo kết quả. đầy ý nghĩa: đó là nền văn hiến 
 lâu đời , phong tục tập quán 
-Hs:trả lời.
 riêng, truyền thống lịch sử.
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học 
để làm bài tập.
2. Phương thức thực hiện: cá nhân.
3. Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của HS.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
-Hs: đánh giá lẫn nhau.
-Gv: đánh giá hs.
5. Tiến trình hoạt động 
*Chuyển giao nhiệm vụ:
Nêu cảm nghĩ của em sau khi học xong văn bản 
Nước Đại Việt ta?
- Học sinh tiếp nhận .
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh:tiếp nhận và thực hiện nhiêm vụ.
- Giáo viên:quan sát, giúp đỡ và định hướng cho 
hs khi cần thiết: - Dự kiến sản phẩm: 
- Tự hào về dân tộc, những người lãnh đạo anh 
minh.
- Trách nhiệm của bản thân.
*Báo cáo kết quả
-Gv: gọi hs báo cáo kết quả.
-Hs:trả lời.
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.
1. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học 
áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
2. Phương thức thực hiện: cá nhân.
3. Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của HS.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
-Hs: đánh giá lẫn nhau.
-Gv: đánh giá hs.
5. Tiến trình hoạt động 
*Chuyển giao nhiệm vụ:
Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về những 
người lãnh đạo anh minh như Lý Công Uẩn, Trần 
Quốc Tuấn, Nguyễn Trãi.
*Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh:làm việc cá nhân .
 - Giáo viên: yêu cầu thời hạn làm bài của hs. 
- Dự kiến sản phẩm:
Mở đoạn: Gioi thiệu những người lãnh đạo anh 
minh.
Thân đoạn: Nêu dẫn chứng.
Kết đoạn: Cảm nghĩ của bản thân.
*Báo cáo kết quả
-Hs: Trình bày sản phẩm
*Đánh giá kết quả
- Hs trao đổi với bạn, nx, đánh giá .
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG.
1. Mục tiêu: tìm hiểu kỹ hơn về đặc điểm của thể 
văn nghị luận.
2. Phương thức thực hiện: HĐ Cá nhân.
3. Sản phẩm hoạt động: hs trả lời ra vở soạn .
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
-Hs: đánh giá lẫn nhau.
-Gv: đánh giá hs.
5. Tiến trình hoạt động 
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Sưu tầm các bài văn nghị luận. *Thực hiện nhiệm vụ
 Học sinh:làm việc cá nhân ở nhà.
*Báo cáo kết quả
-Hs: trả lời ra vở soạn văn.
*Đánh giá kết quả
- Hs trao đổi với bạn, nx, đánh giá .
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_8_tiet_129130_bai_32_tong_ket_phan_van_duong.docx