Giáo án Vật lý 8 nâng cao Ngy soạn: 13/8/2018 Tuần: 2 Tiết: 1 - 2 BÀI TẬP : CÔNG THỨC TÍNH QUÃNG ĐƯỜNG I – MỤC TIÊU 1.Kiến thức - Nắm vững công thức tính quãng đường. - Nắm vững công thức tính vận tốc. 2.Kĩ năng - Vận dụng được công thức tính quãng đường, thời gian, vận tốc của chuyển động. - Rèn khả năng tư duy quan sát, phân tích tổng hợp, giải thích hiện tượng tự nhiên về chuyển động của một vật và giải bài tập nâng cao về chuyển động một vật hay nhiều vật. 3.Thái độ: Có ý thức trong vận dụng kiến thức vào giải bài tập. II. CHUẨN BỊ: -GV: hệ thống lí thuyết và bài tập có hướng dẫn về công thức tính quãng đường, công thức tính quãng đường của chuyển động đều, chuyể động không đều. - HS: vở ghi, nội dung đã học về công thức tính quãng đường III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: - Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Dạy bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức GV. Nhắc lại kiến thức cơ bản HS. Theo dõi, ghi lại A. Lí thuyết. 1. Định nghĩa chuyển động cơ học Từng nội dụng GV đặt câu hỏi - Sự thay đổi vị trí của vật cho cho học sinh nhắc lại. so với vật khác theo thời gian gọi là chuyển động cơ học - Một vật được gọi là đứng yên so với vật này, nhưng lại là chuyển động so với vật khác. Đối với vật này thì chuyển động nhanh, nhưng đối với vật kia thì chuyển động chậm. - Xét hai vật A và B cùng tham gia chuyển động. 2.Công thức tính quãng đường. - Vận tốc của một chuyển động đều được xác định bằng quãng đường đi được - 1 - Giáo án Vật lý 8 nâng cao trong một đơn vị thời gian và không đổi trên mọi quãng đường đi S v t s v.t với s: Quãng đường đi t: Thời gian vật đi quãng đường s v: Vận tốc * Chú ý: Khi giải bài tập chuyển động nên sử dụng đơn vị hợp pháp + Quãng đường (m); Thời gian (s) thì vận tốc ( m/s) + Quãng đường (km); Thời gian (h) thì vận tốc ( km/h) Hoạt động 2: Bài tập GV. Đưa ra bài tập. *Bài tập1: Một ô tô đi 5 phút HS. Đọc, tìm hiểu, tóm Bài 1: trên con đường bằng phẳng với tắt, giải tại lớp (có thể Bài giải vận tốc 60km/h, sau đó lên dốc thảo luận nhóm để giải) Quãng đường bằng phẳng có 3 phút với vận tốc 40km/h. Coi độ dài là ô tô chuyển động đều. Tính 1 S t1 = 5 phút = h Từ công thức v = 1 12 1 quãng đường ô tô đi trong cả t1 hai giai đoạn. 1 t2 = 3 phút = h 1 S1 = v1.t1 = 60. = 20 12 v1 = 60km/h 5(km) GV. Theo dõi, hướng dẫn. v2 = 40km/h Quãng đường bằng phẳng có Gọi HS lên bảng trình bày, S = S1 + S2 độ dài là sau đó nhận xét, sửa chửa. S2 Từ công thức v2 = t2 1 S2 = v2.t2 = 40. = 2(km) 20 Quãng đường ô tô đi trong 2 giai đoạn là S = S1 + S2 = 5 + 2 = 7(km) Đáp số: S = 7(km) *Bài tập 2: Từ điểm A đến HS. Đọc, tìm hiểu, tóm Bài giải điểm B một ô tô chuyển động tắt, giải tại lớp (có thể Thời gian ô tô đi từ A đến B là đều với vận tốc v1 = 30km/h. thảo luận nhóm để giải) S t1 = ; Đến B ô tô quay ngay về A, ô v Tóm tắt 1 tô cũng chuyển động đều Thời gian ô tô đi từ A đến B là v = 30km/h ; nhưng với vận tốc v2 = 1 S v = 40km/h t2 = 40km/h. Tính vận tốc trung 2 v bình của chuyển động cả đi lẫn v = ? 2 tb Thời gian cả đi lẫn về của ô tô là - 2 - Giáo án Vật lý 8 nâng cao về. S S t = t1 + t2 = + GV. Theo dõi, hướng dẫn. v1 v2 Gọi HS lên bảng trình bày, Vận tốc trung bình trên cả đoạn sau đó nhận xét, sửa chửa đường cả đi lẫn về là S vtb = t 2S 2S 2Svv 2vv = 1 2 1 2 S S Sv Sv S(v v) v v 2 1 2 1 2 1 v1 v2 v1v2 Thay số ta được 2.30.40 v = 34,3 ( km/h) tb 30 40 Đáp số vtb 34,3 ( km/h) 4. Củng cố: Củng cố kết hợp từng phần trên 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà (1 phút) - HS xem lại nội dung kiến thức và bài tập. IV/ Rút kinh nghiệm KÝ DUYỆT TUẦN 2 Ngày 15 tháng 8 năm 2019 - ND: . . ........... - PP: . .. - HT: .. Tổ Phó Nguyễn Thị Ánh Sương - 3 -
Tài liệu đính kèm: