Tuần: 16 Ngày soạn: 6-12-2020 Tiết : 46 CÂU GHÉP I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Nắm vững được đặc điểm câu ghép, mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu. 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng phân tích cấu tạo câu ghép và cách sử dụng câu ghép cho đúng và phù hợp. 3. Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng câu ghép. II. CHUẨN BỊ : - Thầy : giáo án, SGK, đọc tư liệu tham khảo, chuẩn KTKN - Trò : ôn lại phần câu ghép đã học. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP : 1. Ổn định lớp : 2. Kiểm tra bài cũ : 3.Nội dung bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của Nội dung cơ bản trò Hoạt động 1: Thực hành I. Đặc điểm của câu ghép: Bài 1: II. Cách nối các vế câu: Tìm QHT thích hợp để III- Thực hành điền vào chỗ trống trong Bài 1: từng câu dưới đây: Tìm QHT thích hợp để điền vào chỗ trống trong từng câu dưới đây: a- còn a) Em chăm chỉ hiền lành anh thì tham lam b- mà , lười biếng. c- và b) Tôi khuyên nó .nó vẫn không nghe. d- hoặc c) Mưa rất to ..gió rất lớn. Bài 2: d) Cậu đọc .tớ đọc ? Tìm cặp QHT thích hợp Bài 2: điền vào chỗ trống trong Tìm cặp QHT thích hợp điền vào chỗ trống từng câu sau: a) Vì .nên trong từng câu sau: b) Nếu thì a) ..tôi đạt học sinh giỏi .bố mẹ thưởng c) cho tôi một chiếc xe đạp. Tuy nhưng . b) ..trời mưa ..lớp ta sẽ hoãn đi cắm trại. d) Không c) ..gia đình gặp nhiều khó khăn .bạn những ..mà . Nam vẫn phấn đấu học tốt. d) ..trẻ con thích xem phim Tây Du Kí .người lớn cũng rất thích. Bài 3 : Bài 3 : Xác định các vế câu và Xác định các vế câu và các QHT , cặp QHT các QHT , cặp QHT trong trong từng câu ghép dưới đây : từng câu ghép dưới đây : a) Tại lớp trưởng vắng mặt nên cuộc họp lớp bị hoãn lại. b) Vì bão to nên cây cối đổ nhiều. c) Nó không chỉ học giỏi Toán mà nó còn học giỏi Tiếng Việt. VD :a) Cuộc d) Do nó học giỏi văn nên nó làm bài rất tốt. họp lớp bị hoãn Bài 4: Bài 4: lại vì lớp Từ mỗi câu ghép ở BT3 , hãy tạo ra một câu Từ mỗi câu ghép ở BT3 , trưởng vắng ghép mới bằng cách thay đổi vị trí của các hãy tạo ra một câu ghép mặt. vế câu( có thể thêm, bớt một vài từ ) mới bằng cách thay đổi vị Bài 5 : trí của các vế câu( có thể Tìm nghĩa ở cột B nối với từ thích hợp ở cột thêm, bớt một vài từ ) A: Bài 5 : *Đáp án : A B Tìm nghĩa ở cột B nối với a) Nhờ Do a) Biểu thị điều sắp nêu ra là từ thích hợp ở cột A: b) Do nguyên nhân dẫn đến kết quả tốt đẹp được c) Tại nói đến Tại b) Biểu thị điều sắp nêu ra là nguyên nhân của sự việc được nói đến Nhờ c) Biểu thị điều sắp nêu ra là nguyên nhân của sự việc không hay được nói đến Bài 6 : Hãy xác định ý nghĩa các cặp QHT có trong Bài 6 : các câu dưới đây : Hãy xác định ý nghĩa các a) Nếu trời trở rét thì con phải mặc áo ấm. cặp QHT có trong các câu b)Do cha mẹ quan tâm dạy dỗ nên em bé rất dưới đây : ngoan. c) Tuy Nam không được khoẻ nhưng Nam vẫn đi học. d) Mặc dú nhà nó xa nhưng nó không bao giờ đi học muộn . e) Không những nó học giỏi mà nó còn hát rất hay. Bài 7 : Điền vế câu thích hợp vào chỗ trống để hoàn *Đáp án : chỉnh các câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến a) ..mà Lan sau: còn chăm làm. a) Lan không chỉ chăm học . b) mà gió b) Không chỉ trời mưa to . còn thổi rất c) Trời đã mưa to .. d) Đứa trẻ chẳng những không nín khóc . mạnh. c) lại còn gió rét nữa. d) ..mà nó lại còn khóc to hơn. 4. Củng cố: Đặt câu ghép theo mẫu 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập, soạn bài mới: Xem lại các kiểu bài tập phần câu ghép. IV. Rút kinh nghiệm: Tiết : 47, 48 KIỂM TRA KÌ I I. MỤC TIÊU : 1/ Kiến thức: Nội dung các chuyên đề đã học ở HK I 2/ Kĩ năng: Thực hành tạo lập văn bản 3/ Thái độ: Yêu thích học tập bộ môn II. CHUẨN BỊ : - Thầy : giáo án, SGK, đọc tư liệu tham khảo, chuẩn KTKN - Trò : ôn lại phần văn thuyết minh đã học. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP : 1. Ổn định lớp : 2. Kiểm tra bài cũ : 3. Nội dung bài mới : Đề bài: I-Phần tiếng Việt: 2 điểm Câu 1: Thế nào là tình thái từ? Cho ví dụ? Câu 2: Các câu sau đây có phải là câu ghép không? Tại sao? a- Bà ta thương tình toan gọi hỏi xem sao thì mẹ tôi vội quay đi, lấy nón che. (Nguyên Hồng) b- Thần hô mưa, gọi gió làm thành dông bão rung chuyển cả đất trời, dâng nước sông lên cuồn cuộn đánh Sơn Tinh. (Sơn tinh, Thủy Tinh) II-Phần văn bản: 3 điểm Cảm nhận về nhân vật lão Hạc trong truyện ngắn cùng tên của nhà văn Nam Cao. (Viết khoảng một mặt giấy thi) III-Phần tập làm văn: 5 điểm Giới thiệu cách chế biến món ăn đặc trưng ở quê em. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ NGỮ VĂN 8 I-Phần tiếng Việt: 2 điểm Câu 1: Thế nào là tình thái từ? Cho ví dụ? (1 điểm) - Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu theo mục đích nói( ghi vấn, cầu khiến, cảm thán) và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói. Ví dụ: Mời u xơi khoai đi ạ! Từ ạ trong câu trên biểu thị thái độ kính trọng của Tí đối với mẹ, còn từ ư đã biến cả câu thành câu ghi vấn. Câu 2: Các câu sau đây có phải là câu ghép không? Tại sao? a- Là câu ghép vì có hai cụm C-V không bao chứa lẫn nhau, mỗi cụm C-V là một vế câu. (0.5 điểm) b- Không phải là câu ghép, đó là câu đơn có nhiều vị ngữ. (0.5 điểm) II-Phần văn bản: 3 điểm Yêu cầu hình thức: HS viết đoạn văn hoặc văn bản ngắn, diễn đạt mạch lạc. Yêu cầu nội dung: 1. Lão Hạc là một lão nông nghèo khổ, bất hạnh. - Vợ mất sớm, một thân một mình gà trống nuôi con. - Sống bằng nghề cầy thuê, cuốc mướn. - Đứa con trai duy nhất vì nghèo mà phẫn chí bỏ đi. - Sống cô đơn, tội nghiệp, già cả, ốm đau. - Nghèo đói, sức cùng, lực kiệt→ Tìm đến cái chết để giải thoát. - Cái chết dữ dội, đau đớn, khổ sở, vật vã. 2. Là người sống rất nhân hậu. - Đối với mọi người: Sống tốt, chân thành - Đối với con chó - Đối với con trai 3. Là người lương thiện và giầu lòng tự trọng. - Thà nhịn đói chứ không tiêu vào tiền của con - Kiên quyết từ chối mọi sự giúp đỡ của người khác, kể cả sự giúp đỡ của ông giáo, người rất thân tình với ông - Không muốn hàng xóm nghèo phải phiền luỵ về cái xác già của mình ( gửi ông giáo tiền lo ma chay cho mình) - Chọn cái chết để giữ trọn phẩm giá -> Hình ảnh lão Hạc gây ấn tượng đậm nét và cứ ám ảnh vương vấn không dứt trong lòng người đọc. III-Phần tập làm văn: 5 điểm Hình thức: bài văn đủ 3 phần, diễn đạt mạch lạc.. Nội dung: - Giới thiệu món ăn - Nguyên liệu cần chuẩn bị. - Các bước tiến hành chế biến: Sơ chế, làm chín thức ăn, trình bày .... - Yêu cầu của thành phẩm. - Cách thưởng thức. - Giá trị, ý nghĩa món ăn 4. Củng cố: Thu bài 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập, soạn bài mới: Hướng dẫn học ở HKII IV. Rút kinh nghiệm: Kí duyệt tuần 16 ngày 16.12.2020 Tổ trưởng Nguyễn Thị Định Tuần: 17 Ngày soạn: 7-12-2020 Tiết : 49, 50 DẤU CÂU I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Kiến thức về các loại dấu câu: Dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép. 2. Kỹ năng: Nhận biết các lỗi thường gặp và biết cách chữa các lỗi về dấu câu. 3. Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng các dấu câu khi viết. II- CHUẨN BỊ: - Thầy : giáo án, SGK, đọc tư liệu tham khảo, chuẩn KTKN, sưu tầm bài tập. - Trò : ôn lại phần câu ghép đã học. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP : 1. Ổn định lớp : 2. Kiểm tra bài cũ : 3.Nội dung bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1 : Dấu ngoặc I. Dấu ngoặc đơn: đơn: - Dấu ngoặc đơn là dấu có dạng (), Công dụng của dấu ngoặc thường dùng để giải thích, chú đơn? thích . - Dấu ngoặc đơn thường được dùng Cho ví dụ? trong các trường hợp sau: a) Đánh dấu các từ, cụm từ, câu có Cô bé nhà bên (có ai tác dụng giải thích, minh hoạ, bổ ngờ).... sung làm sáng rõ ý nghĩa của các từ trong câu, trong văn bản. (Giang Nam) b) Đánh dấu các từ ngữ chỉ nguồn gốc của phần trích dẫn. II. Dấu hai chấm: - Dấu hai chấm là dấu có dạng hai chấm (:), dùng trong câu có lời giải thích, lời dẫn trực tiếp hoặc liệt kê. Hoạt động 2 : Dấu hai Hoa bưởi thơm rồi: - Dấu hai chấm dùng để: chấm đêm đã khuya (Xuân a) Báo hiệu điều trình bày tiếp theo Công dụng của dấu hai Diệu) mang ý giải thích, thuyết minh, cụ chấm ? thể hoá ý nghĩa của phần câu đứng trước dấu hai chấm. Cho ví dụ? Ví dụ: Vừa thấy tôi, b) Báo hiệu sau dấu hai chấm là lời lão báo ngay: dẫn trực tiếp. Lời dẫn trực tiếp - Cậu Vàng đi thường được đặt trong dấu ngoặc đời rồi, ông giáo ạ ! kép hoặc sau dấu gạch ngang. c) Dấu hai chấm đặt trước phép liệt VD: Trong bể có rất kê nhiều loại cá: cá vàng, cá kiếm, cá ngựa vằn, ... III- Luyện tập: Hoạt động 3 : Dấu hai 1- Thêm dấu thích hợp: chấm a- Lan (bạn tôi) rất tự a- Lan bạn tôi rất tự tin khi đứng tin khi đứng lên phát lên phát biểu trước mọi người. biểu trước mọi người. b- Hắn bĩu môi b- Hắn bĩu môi: Lão làm bộ ra đấy! (Nam -Lão làm bộ ra Cao) đấy! (Nam Cao) 2- Đặt 5 câu có thành phần chú thích. Hãy nghĩ kĩ điều này, 3- Chữa lại hoặc thêm dấu thích En-ri-cô ạ . Trong đời hợp: có thể Hãy nghĩ kĩ điều này, En-ri-cô ạ Trong đời có thể (A- mi- xi) 4- Nói rõ tác dụng của dấu câu: Ngữ liệu: câu văn trong các văn Sách Một số kiến bản đã học. thức .(trang 82) Ví dụ: IV. Dấu ngoặc kép: Hoạt động 1: Công dụng Rùa vàng không sợ Dấu ngoặc kép " " của dấu ngoặc kép người, nhô đầu lên Dấu ngoặc kép có thể đặt ở những cao nữa và tiến về vị trí khác nhau trong câu và dùng Dấu ngoặc kép có những phía thuyền Vua. Nó để tách biệt: công dụng nào? Ví dụ? đứng nổi trên mặt 1. Lời nói trực tiếp của nhân vật nước và nói:" Xin bệ (thường có dấu hai chấm đứng hạ hoàn gươm lại cho trước) Long Vương". Ví dụ: Giữa khung cảnh vẫn 2. Một số từ ngữ mượn lại của "non xanh nước biếc" người khác được đưa vào trong bài như xưa, chúng tôi viết (lúc này không cần đặt dấu hai mải mê nhìn những chấm đứng trước) cánh đồng chiêm mơn mởn, những chiếc cầu sắt mới tinh duyên dáng, những 3. Những từ ngữ được dùng với ý a-Tốt-tô-chan rất yêu quý mái trường, những nghĩa đặc biệt (nhấn mạnh, mỉa thầy hiệu trưởng. Em mơ mái nhà tươi roi rói mai, v,v...) ước lớn lên sẽ trở thành bên cạnh rặng tre V- Luyện tập: một giáo viên của trường, non... 1. Hãy đặt câu, trong đó có sử làm mọi việc giúp đỡ thầy. (Hoài Thanh - Thanh dụng dấu ngoặc kép để dẫn Em nghĩ: “Phải nói ngay Tịnh) những lời cho sẵn dưới đây: điều này để thầy biết”. Thế Ví dụ: - Văn hay chữ tốt là, trưa ấy, sau buổi học, Một thế kỉ "văn - Lá lành đùm lá rách em chờ sẵn thầy trước minh", "khai hóa" của - Gần mực thì đen, gần đèn thì phòng họp và xin gặp thầy. thực dân cũng không sáng Gợi ý 4: làm ra được một tấc 2. Có thể đặt dấu ngoặc kép vào 1. Mở đầu cuộc họp sáng sắt những chỗ nào trong đoạn văn sau nay của tổ em, tổ trưởng để đánh dấu lời nói trực tiếp hoặc ý đưa ra một thông báo hấp nghĩ của nhân vật ? dẫn đặc biệt.: - Dấu ngoặc kép đánh dấu ý nghĩ b- Thầy hiệu trưởng 2) “Chủ nhật tuần này lớp của nhân vật. vui vẻ mời em vào tổ chức lên thị xã tham phòng. Ngồi đối diện - Dấu ngoặc kép đánh dấu lời nói quan công viên nước”. với thầy và hơi trực tiếp của nhân vật. 3) Cả tổ đều xôn xao. nghiêng đầu mỉm 3. Có thể đặt dấu ngoặc kép vào 4) Minh “nhí” và Hoa cười, cô bé nói một những chỗ nào trong đoạn văn sau “bự” là ồn ào nhất. cách chậm rãi, ngọt để đánh dấu những từ ngữ được ngào, ra vẻ người lớn: dùng với ý nghĩa đặc biệt ? 5) Chưa chi, họ đã “lên kế “Thưa thầy, sau này hoạch dự trù” đủ thứ cả. lớn lên, em muốn làm 4. Viết một đoạn văn khoảng 5 câu nghề dạy học. thuật lại một phần cuộc họp của tổ Em sẽ dạy học ờ em, trong đó có dùng dấu ngoặc trường này”. kép để dẫn lời nói trực tiếp hoặc đánh dấu những từ ngữ có ý nghĩa đặc biệt. 4. Củng cố: Nhắc lại nội dung chính của bài. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập, soạn bài mới: Xem lại dấu ngoặc kép. IV. Rút kinh nghiệm: Tuần: 17 Ngày soạn: 7-11-2020 Tiết : 51 TRẢ BÀI KIỂM TRA KÌ I I. MỤC TIÊU : 1/ Kiến thức: Nội dung các chuyên đề đã học ở HK I 2/ Kĩ năng: Nhận ra lỗi sai và biết cách sửa 3/ Thái độ: Yêu thích học tập bộ môn II. CHUẨN BỊ : - Thầy : giáo án, SGK, đọc tư liệu tham khảo, chuẩn KTKN - Trò : ôn lại phần văn thuyết minh đã học. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP : 1. Ổn định lớp : 2. Kiểm tra bài cũ : 3. Nội dung bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của Nội dung cơ bản trò Hoạt động 1 : Đề bài 4p I. Đề bài : -GV yêu cầu HS nhắc lại đề - Nhắc lại đề II. Yêu cầu đề của đề: Tham khảo -GV ghi bảng - Ghi vào tập tiết 35 -GV yêu cầu HS tìm hiểu đề - Trao đổi nhóm 1. Kiểu bài: + Kiểu văn bản xác định yêu cầu 2. Nội dung: + Nội dung đề. 4p 3. Dàn ý + Hình thức III. Sửa lỗi: Hoạt động 2: Yêu cầu đề của 1- Ưu điểm: đề: 11p - Trình bày rõ ràng, chữ đẹp -GV tổ chức cho HS xây - Đảm bảo kiến thức cơ bản dựng dàn bài. - Lập dàn bài chi 2- Hạn chế: tiết, đại diện nhóm - Chính tả: -> Thống nhất dàn ý trình bày. - Dùng từ: sử dụng ngôn ngữ nói. Hoạt động 3 Trả bài và nhận - Chú ý, ghi chép - Câu chưa đúng ngữ pháp-> sửa ở xét :20p bảng Ưu điểm: - Nội dung: lẫn lộn với miêu tả-> -GV trả bài và nhận xét bài xem lại đặc trưng cơ bản của văn viết về các mặt ưu, khuyết thuyết minh. điểm: * Riêng 8/2: + Đa số xác định đúng yêu cầu Lời văn một số đoạn còn lủng củng. IV. Kết quả: bài làm, làm đúng kiểu bài văn thuyết minh; xác định và trình bày rõ bố cục 3 phần trong bài viết. - Một số bài làm có cố gắng, viết khá sâu, trình bày rõ ràng. -HS tự nhận xét (dẫn chứng từ bài làm của hs) bài viết của mình Nhược điểm: thông qua dàn ý - Nhiều bài thuyết minh còn -HS lắng nghe sơ sài, diễn đạt lủng củng, chữ - Nghe viết chưa cẩn thận. 4. Củng cố: Nhắc nhở thái độ học tập. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập, soạn bài mới: Hướng dẫn nội dung học ở HKII IV. Rút kinh nghiệm: Kí duyệt tuần 17 ngày 23 .12.2020 Tổ trưởng Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: