Giáo án Nâng cao Ngữ văn 8 - Tuần 13-15 - Năm học 2020-2021

doc 13 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Nâng cao Ngữ văn 8 - Tuần 13-15 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần: 
 Ngày soạn: 28-11-2020
 Tiết : 37, 38, 39 VĂN THUYẾT MINH
I. MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức:
 - Hiểu thế nào là văn thuyết minh. Phân biệt văn thuyết minh với văn tự sự, văn miêu tả, 
văn nghị luận và văn biểu cảm.
- Nắm được đặc điểm, yêu cầu và các phương pháp thuyết minh.
- Nắm được các thao tác làm bài văn thuyết minh.
2/ Kĩ năng:
 - Nhận biết, phân tích được đoạn văn, bài văn thuyết minh và lí giải được bằng các đặc 
điểm của thể văn này.
- Rèn kĩ năng tạo dựng văn bản thuyết minh, biết thuyết minh về một vấn đề (nói và 
viết).
3/ Thái độ:
 Có ý thức tìm hiểu các sự vật, hiện tượng và sự kiện trong tự nhiên, xã hội, đặc điểm 
tính chất của sự vật, con người.
 II. CHUẨN BỊ :
 - Thầy : giáo án, SGK, đọc tư liệu tham khảo, chuẩn KTKN
 - Trò : ôn lại phần văn thuyết minh đã học.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
 1. Ổn định lớp :
 2. Kiểm tra bài cũ :
 3.Nội dung bài mới :
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản
 . Thuyết minh là gì? I/ Đặc điểm cơ bản của văn 
 - Thuyết minh nghĩa là nói rõ, thuyết minh:
 giải thích, giới thiệu. 1. Khái niệm:
 - Thuyết minh còn có nghĩa là Văn thuyết minh là kiểu văn bản 
 hướng dẫn cách dùng. Mục đích: Văn bản thông dụng trong đời sống nhằm 
 (Từ điển từ Hán Việt - Phan Văn thuyết minh được viết cung cấp tri thức về: đặc điểm, 
 Các)
 Tính chất của văn thuyết minh nhằm mục đích giải tính chất, nguyên nhân của các 
 Các văn bản thuyết minh tốt là thích, chứng minh sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, 
 một văn bản trình bày rõ ràng, các vấn đề của cuộc xã hội bằng phương thức trình 
 hấp dẫn đặc điểm cơ bản của đối sống. bày, giới thiệu, giải thích.
 tượng đang được nói tới. Sự xác Tính chất: Tri thức 2/ Đặc điểm: chủ yếu trình bày 
 thực là tiêu chí hàng đầu của trong văn bản thuyết nguyên lí, quy luật, cách thức, 
 thuyết minh. minh đòi hỏi khách nhằm mục đích làm cho người ta 
 Ngôn ngữ diễn đạt trong văn bản quan,xác thực, hữu hiểu được bản chất của sự vật hiện 
 thuyết minh phải chính xác, chặt ích cho con tượng một cách đúng đắn, đầy đủ.
 chẽ, cô người.Văn bản thuyết - Tính tri thức.
 đọng và sinh động. Cách viết 
 màu mè, dài dòng sẽ gây cho minh cần được trình - Tính khoa học.
 người đọc sự nghi ngờ, khó chịu, bày chính xác, rõ - Tính khách quan.
 cần hết sức tránh. ràng, chặt chẽ và hấp - Tính thực dụng.
 Văn bản thuyết minh là kiểu văn dẫn. 3/ Yêu cầu.
 bản thông dụng nhằm cung cấp 
 tri thức(kiến thức) về đặc - Phải nắm được đặc trưng sự vật.
 điểm,tính chất,nguyên nhân,...của - Phải làm rõ tính mạch lạc trong 
 các hiện tượng trong tự nhiên,xã thuyết minh. hội bằng phương thức trình - Ngôn ngữ phải chính xác, trong 
bày,giới thiệu,giải thích.Tri thức 
trong văn bản thuyết minh đòi hỏi sáng, chặt chẽ, tường minh.
khách quan,xác thực,hữu ích cho 4/ Một số phương pháp thuyết 
con người.Văn bản thuyết minh 
cần được trình bày chính xác,rõ minh thường gặp:
ràng,chặt chẽ và hấp dẫn.Có một Các phương pháp thuyết minh:
số phương pháp thuyết minh -Nêu định nghĩa giải thích
thuòng dùng như nêu định 
nghĩa,giải thích;liệt kê;nêu ví -Phương pháp liệt kê
dụ;dùng số liệu;so sánh;phân -Phương pháp nêu ví dụ
tích,phân loại... -Phương pháp dùng số liệu
 -Phương pháp so sánh
 -Phương pháp phân loại phân tích
 Một số phương pháp a. Phương pháp nêu 4/ Một số phương pháp thuyết 
thuyết minh thường gặp định nghĩa, giải thích minh thường gặp:
Giới thiệu một số phương Huế là một trong - Phương pháp nêu định nghĩa, 
pháp thuyết minh thường giải thích: Xác định đối tượng 
 những trung tâm văn 
gặp? thuyết minh thuộc loại hiện 
 hoá, nghệ thuật lớn của 
-Các câu trên đều có từ tượng, sự vật gì, đặc điểm của 
 Việt Nam.
"là" - từ biểu thị nhận định nó thế nào; chỉ ra đặc điểm 
 Nông Văn Vân là tù 
mang tính định nghĩa, giải riêng nổi bật của đối tượng 
 trưởng dân tộc Tày, giữ trong loại sự vật, hiện tượng 
thích.
 chức tri châu Bảo Lạc đó... để định nghĩa, giải thích 
- Phần vị ngữ sau từ "là" 
 (Cao Bằng). cho phù hợp, chính xác. 
thường nêu những kiến 
thức khái quát về bản chất, 
đặc trưng, tính chất của 
 b. Phương pháp liệt kê
đối tượng đứng trước từ 
 Cây dừa cống hiến tất 
"là". Trong văn bản thuyết 
 cả của cải của mình cho 
minh, những loại câu văn 
 con người: thân cây làm 
định nghĩa, giải thích này - Phương pháp liệt kê: thường 
 máng, .., làm nước sử dụng khi liệt kê chủng loại, 
đóng vai trò nêu vấn đề, 
 mắm, (Cây dừa Bình các bộ phận, vai trò, công 
đưa ra nội dung cần thuyết 
 Định) dụng... có liên quan đến sự vật 
minh.
 Theo các nhà khoa học, hay hiện tượng thuyết minh.
Gợi ý: Người viết đã sử 
 bao bì ni lông lẫn vào 
dụng phương pháp liệt kê 
 đất làm cản trở quá 
để kể ra lần lượt các biểu 
 trình sinh trưởng của 
hiện của đối tượng theo 
 các loài thực vật bị nó 
trật tự từ lớn đến nhỏ 
 bao quanh .... Bao bì ni 
(hoặc ngược lại), giúp 
 lông trôi ra biển làm 
người đọc nắm được đặc 
 chết các sinh vật khi 
điểm, tính chất của sự vật, 
 chúng nuốt 
hiện tượng một cách cụ 
 phải (Thông tin về 
thể, sáng rõ.
 Ngày Trái Đất năm 
 2000)
Gợi ý: Việc nêu ra ví dụ c. Phương pháp nêu ví - Phương pháp nêu ví dụ: có 
cụ thể về thái độ nghiêm dụ thể nêu một số ví dụ có tính khắc với những người hút Ngày nay, đi các nước chất tiêu biểu, khách quan ... để 
thuốc lá nơi công cộng có phát triển, đâu đâu cũng tăng tính thuyết phục. 
tác dụng thuyết phục về ý nổi lên chiến dịch chống 
thức giữ gìn sức khoẻ thuốc lá. Người ta cấm 
cộng đồng, đồng thời nhấn hút thuốc ở tất cả những 
mạnh và kêu gọi mọi nơi công cộng, phạt 
người nhìn nhận vấn đề nặng những người vi 
thuốc lá một cách nghiêm phạm (ở Bỉ, từ năm 
túc. 1987, vi phạm lần thứ 
 nhất phạt 40 đô la, tái 
Thuyết minh về độ rộng phạm phạt 500 đô 
lớn của biển Thái Bình la).(Ôn dịch thuốc lá)
Dương, người viết đã tiến Phép so sánh có tác 
 - Phương pháp so sánh: ví von, 
hành so sánh với các đại 
 dụng làm nổi bật, cụ thể đối chiếu với sự vật, hiện tượng 
dương khác để giúp người hoá đối tượng nào đó có đặc điểm gần giống 
đọc có được ấn tượng cụ d. Phương pháp dùng số với đối tượng thuyết minh. Nhờ 
thể về diện tích của nó. liệu so sánh mà đối tượng được hình 
cần thuyết minh. Các nhà khoa học cho dung cụ thể. 
Gợi ý: Các số liệu có ý biết trong không khí, 
nghĩa thuyết minh cho tầm dưỡng khí chỉ chiếm - Phương pháp dùng số liệu: 
 Số liệu là một loại ví dụ dùng 
quan trọng của thực vật 20% thể tích, thán khí 
 trong trường hợp các sự vật có 
nói chung, cỏ nói riêng 
 chiếm 3%. ... Một héc-ta biểu hiện đặc trưng ở số lượng. 
một cách cụ thể, chân xác. cỏ mỗi ngày có khả Các con số thống kê tự bản thân 
Trong văn bản thuyết năng hấp thụ 900 kg nó có ý nghĩa lớn, gây ấn tượng.
minh, nhất đối với lĩnh thán khí và nhả ra 600 
vực khoa học tự nhiên, các kg dưỡng khí. Vì thế 
số liệu là cơ sở quan trọng trồng cây xanh và thảm - Phương pháp phân loại phân 
để người viết thuyết minh cỏ trong thành phố có ý tích: đối với sự vật đa dạng, 
về một vấn đề gì đó. Số nghĩa cực kì to lớn.(Nói phức tạp, nhiều cá thể, nhiều bộ 
 phận, nhiều mặt thì phân nhỏ ra 
liệu sử dụng trong văn bản về cỏ)
 để trình bày lần lượt:
thuyết minh phải có độ tin e. Phương pháp phân 
 Trung tâm văn hóa, nghệ thuật.
cậy cao, được chứng thực loại, phân tích
 Thiên nhiên Huế rất đẹp.
bằng phương pháp khoa - Người ta áp dụng 
 Các kiến trúc của Huế rất nổi 
học. phương pháp này đối vớ 
 tiếng.
 sự vật đa dạng, nhiều cá Món ăn của Huế rất phong phú, 
 thể để phân loại, trình đa dạng.
 bày rõ ràng. Huế đấu tranh kiên cường.
 - Để trình bày các đặc Huế đẹp và thơ đã đi vào lịch sử 
 điểm của thành phố của những thành phố anh hùng.
 Huế, người ta phải dùng 
 phương pháp nhân loại, 
 phân tích:
Cho đề văn sau: “Thuyết II/ Cách làm bài văn thuyết minh về chiếc xe đạp “ minh:
IV. Tim hiểu đề và tìm ý 1/ Tìm hiểu đề.
 Trong bước tìm hiểu đề, Lưu ý các dạng đề:
 người học cần xác định - Đề nêu rõ cả đối tượng cần 
 Dựa trên đề bài đã cho ở 
 một số điều sau đây: thuyết minh (thuyết minh cái gì) 
 + Thể loại làm bài ở đây trên, ta xác định: và đối tượng thuyết minh (thuyết 
 là gì? a) Thể loại làm bài: văn minh cho ai?), nêu rõ dạng đề.
 + Đối tượng cần thuyết thuyết minh (có yêu cầu - Đề chỉ nêu đối tượng thuyết 
 minh là gì? đề: Thuyết minh). minh, người viết tự chọn đối 
 + Khi thuyết minh ta cần b) Đối tượng cần phải tượng thuyết minh.
 hướng đến là cái gì? thuyết minh: ‘”Chiếc xe - Đề chỉ nêu đối tượng cần 
 - Đối với thể loại làm bài đạp” – một phương tiện thuyết minh và không rõ dạng 
 , ta hãy xem trong đề bài đi lại thông dụng của đề cũng như đối tượng thuyết 
 có cụm từ “thuyết minh”, minh.
 con người.
 hay “giới thiệu”.
 - Đối với đối tượng cần c) Những điều cần lưu 
 thuyết minh, thường đối ý: đặc điểm, cấu tạo, 
 tượng là những vật dụng tính chất, cách sử dụng, 
 quen thuộc; con vật, loài bảo quản,...
 cây gần gũi, một phương 
 pháp (cách làm); một tác 
 giả, tác phẩm,... Áp dụng vào đề bài 
 - Khi thuyết minh, ta 
 trên, ta có:
 cần chú ý đến các đặc 
 điếm, tính chất của đối - Đọc kĩ đề bài.
 tượng thuyết minh để từ - Gạch chân từ ngữ, 
 đó mà lập dàn bài cho phù hình ảnh trọng tâm 
 hợp. trong đề bài:
 • Tìm ý: đây là thao Thuyết minh về chiếc 
 tác giúp cho người học xe đạp.
 viết tốt bài làm của mình - Đặt câu hỏi:
 nhờ vào các ý tìm được + Chiếc xe đạp có 
 bằng cách đặt thật nhiều 
 nguồn gốc, xuất xứ ra 
 câu hỏi trong đầu mình về 2/ Bố cục bài văn thuyết minh.
 vấn đề đã xác định trong sao? - Mở bài: Giới thiệu đối tượng 
 đề bài. + Chiếc xe đạp có thuyết minh.
 • Khi tìm ý, người cấu tạo như thế nào? - Thân bài: Lần lượt trình bày 
 học cần thực hiện những + Để tạo nên một những tri thức (kiến thức) về 
 bước sau đây: + Đọc chiếc xe đạp thi bao các mặt như cấu tạo, các đặc 
 thật kĩ lưỡng đề bài từ chữ gồm những bộ phận điểm, công dụng, lợi ích của 
 đầu tiên cho đến chữ cuối nào? đối tượng.
 cùng để nắm bắt nội dung - Kết bài: Bày tỏ thái độ, tình 
 + Cách sử dụng nó ra 
 chính. cảm, nhận xét, đánh giá của 
 + Gạch chân những từ sao? mình đối với đối tượng được 
 ngữ, hình ảnh ẩn dụ trọng + Cách bảo quản nó thuyết minh.
 tâm trong đề bài. ra sao?
 + Đặt câu hỏi (là gì? + Em có suy nghĩ gì 
 Thế nào? Tại sao? Ra về nó? sao?) cho những gì vừa 
 gạch chân.
 + Hình thành các câu 
 hỏi xoay quanh đề bài (Là 
 gì? Vì sao? Như thế nào?).
 Hoạt động 2: Bố cục bài 
 văn thuyết minh
 Giới thiệu bố cục bài văn 
 thuyết minh?
 4. Củng cố:
 Đọc văn bản tham khảo
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập, soạn bài mới:2p
 Tìm hiểu dàn ý của cấc kiểu bài thuyết minh.
IV. Rút kinh nghiệm:
 Kí duyệt tuần 13 ngày 2.12.2020
 Tổ trưởng
 ND, HT:
 PP:
 Nguyễn Thị Định Tuần: 
 Ngày soạn: 3-12-2020
 Tiết :40, 41, 42 VĂN THUYẾT MINH
I. MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức:
 - Hiểu thế nào là văn thuyết minh. Phân biệt văn thuyết minh với văn tự sự, văn miêu tả, 
văn nghị luận và văn biểu cảm.
- Nắm được đặc điểm, yêu cầu và các phương pháp thuyết minh.
- Nắm được các thao tác làm bài văn thuyết minh.
2/ Kĩ năng:
 - Nhận biết, phân tích được đoạn văn, bài văn thuyết minh và lí giải được bằng các đặc 
điểm của thể văn này.
- Rèn kĩ năng tạo dựng văn bản thuyết minh, biết thuyết minh về một vấn đề (nói và 
viết).
3/ Thái độ:
 Có ý thức tìm hiểu các sự vật, hiện tượng và sự kiện trong tự nhiên, xã hội, đặc điểm 
tính chất của sự vật, con người.
 II. CHUẨN BỊ :
 - Thầy : giáo án, SGK, đọc tư liệu tham khảo, chuẩn KTKN
 - Trò : ôn lại phần văn thuyết minh đã học.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
 1. Ổn định lớp :
 2. Kiểm tra bài cũ :
 3.Nội dung bài mới :
 Hoạt động của thầy Hoạt động của Nội dung cơ bản
 trò
 Hoạt động 1: Lập dàn I/ Đặc điểm cơ bản của văn thuyết 
 ý cho đề văn sau: minh:
 Đề : Giới thiệu cây 1. Khái niệm:
 bút bi 2/ Đặc điểm: 
 3/ Yêu cầu.
 GV yêu cầu Hs thảo 4/ Một số phương pháp thuyết minh 
 luận nhóm, nêu các nội thường gặp:
 dung cơ bản II/ Cách làm bài văn thuyết minh:
 Thực hành:
 1- Lập dàn ý cho đề văn sau: 
 Đề : Giới thiệu cây bút bi
 1. Mở bài: 
 Phần câu tạo cần Giới thiệu chung cây bút máy, bút bi.,
 Hoạt động 2: Hướng sử dụng phương 2. Thân bài : đảm bảo các ý sau 
 dẫn Hs viết đoạn văn pháp phân tích - Nguồn gốc
 - Cấu tạo của cây bút.
 Đây là thao tác quan - Công dụng.
 trọng - tạo lập văn bản - Cách sử dụng và bảo quản.
 hoàn chỉnh. Dựa trên 3. Kết bài : 
 dàn bài đã lập, người - Khẳng định ý nghĩa của cây 
 học cần phân bổ thời bút đối với đối với tất cả mọi người .
 gian sao cho phù hợp với các phần. Lưu ý 2- Viết đoạn văn thuyết minh.
người học một số vấn đề 
sau: - Trong cuộc đời của mỗi chúng ta, ai 
- Về mặt hình thức: đã từng cắp sách đến trường thì đều sử 
Bài viết phải có đầv đủ dụng đến bút. Trong đó có bút bi – 
3 phần: Mở bài, Thân một phương tiện, một dụng cụ gần 
bài, Kết bài. gũi, gắn bó và vô cùng cần thiết. Bút 
Không mắc các lỗi bi không chỉ là vật dụng không thể 
thông thường: chính tả, thiếu của người đi học mà còn với cả 
cách dùng từ. câu cú, những công việc liên quan đến sổ 
ngữ pháp, phân đoạn... ý sách, giấy tờ.
phải rõ ràng, văn viết - Ruột bút: được làm bằng nhựa cứng 
mạch lạc, trôi chảy. hoặc kim loại, thường dài khoảng 
- Về mặt nội dung: 10cm và lớn hơn que tăm một chút 
Viết đúng nội dung đề dùng để chứa mực nên được gọi là 
bài, đi đúng trọng tâm ống mực. Gắn với ống mực là ngòi 
nội dung đề bút được làm bằng kim loại không rỉ, 
bài. một đầu có lỗ tròn. Ở đầu lỗ có gắn 
 một viên bi sắt mạ crôm hoặc niken, 
 đường kính viên bi tùy thuộc vào mẫu 
 mã mà to nhỏ khác nhau từ 0,38 đến 
 0,7mm. Viên bi nhỏ xíu xinh xắn ấy 
 có khả năng chuyển động tròn đều đẩy 
 cho mực ra đều.
 - Bút bi mãi là vật dùng tiện dụng, 
 cần thiết, gắn bó và không thể thiếu 
 trong cuộc sống của con người.
Thuyết minh về một vật III/ Các kiểu bài thuyết minh:
dụng (đồ dùng): Khái 1/ Thuyết minh về một vật dụng (đồ 
niệm về kiểu bài. - Xuất xứ, nguồn dùng):
 Thế nào là thuyết minh gốc.... a/ Khái niệm về kiểu bài.
về một vật dụng (đồ - Cấu tạo: b/ Lưu ý cách làm:
dùng)? - Các chủng loại - Xuất xứ, nguồn gốc, lịch sử ra đời 
 Dàn ý chung của kiểu khác nhau của vật của vật dụng đó.
bài huyết minh về một dụng. - Cấu tạo: chia thành từng bộ phận để 
vật dụng (đồ dùng)? - Công dụng, tiện thuyết minh chi tiết về hình dáng, chất 
 ích, cách sử dụng, liệu, đặc điểm...
 bảo quản. - Các chủng loại khác nhau của vật 
 - Vị trí, vai trò .... dụng.
 - Công dụng, tiện ích, cách sử dụng, 
 bảo quản.
 - Vị trí, vai trò của vật dụng đó trong 
Hoạt động 2: Lập dàn ý đời sống hiện tại và tương lai. Sự thay 
cho một đề cụ thể đổi, phát triển của vật dụng đó qua 
Đề bài: Em hãy thuyết thời gian.
minh về chiếc áo dài c/ Lập dàn ý:
Việt Nam. Thân bài: Mở bài: 1/ Lịch sử chiêc áo dài:
Chiếc áo dài là biểu a/ Chiếc áo dài ra đời lần đầu vào thời 
tượng của người phụ nữ Chúa Nguyễn Phúc Khoát (1739 -
Việt Nam, là quốc phục 1/ Lịch sử chiêc áo 1765). Do sự di cư của hàng vạn 
của đất nước. dài: người Minh Hương, Chúa Nguyễn 
Chiếc áo dài mang theo 2/ Cấu tạo: Phúc Khoát đã cho ra đời chiếc áo dài 
một bề dày lịch sử từ khi 3/ Công dụng: để tạo nét riêng cho người Việt
nó ra đời đến nay. 4/ Bảo quản: b/ Chiếc áo dài thay đổi theo từng giai 
 đoạn và lý do khác nhau: Chiếc áo dài 
Kết bài: đầu tiên là chiếc áo dài giao lãnh. Đó 
Dù hiện nay có nhiều là loại áo giống như áo tứ thân nhưng 
mẫu thời trang ra đời rất khi mặc thì hai tà trước không buộc 
đẹp và hiện đại nhưng lại, mặc cùng váy thâm đen.
vẫn không có mẫu trang c/ Do việc đồng áng, chiếc áo giao 
phục nào thay thế được lãnh được thu gọn thành áo tứ thân 
chiếc áo dài – trang với hai tà trước vốn được thả tự do 
phục truyền thống của nay cột lại cho gọn gàng, m ặc cùng 
người phụ nữ Việt Nam váy xắn quai cồng tiện cho việc lao 
ta: dịu dàng, duyên dáng động. Đó là chiếc áo tứ thân dành cho 
nhưng cũng rất hợp mốt, người phụ nữ lao động bình dân. Còn 
hợp thời. áo tứ thân dành cho ph ụ nữ thuộc 
 tầng lớp quí tộc, quan lại thì lại khác: 
 Ngoài cùng là chi ếc áo the thâm màu 
 nâu non, chiếc áo thứ hai màu mỡ gà, 
 chiếc áo thứ ba màu cánh sen. Khi 
 mặc không cài kín cổ, để lộ ba màu 
 áo. Bên trong mặc chiếc yếm đào đỏ 
Công dụng: chiếc áo dài thắm. Thắt lưng lụa màu hồng đào 
ngày nay không chỉ là hoặc màu thiên lý. Mặc với váy màu 
trang phục lễ hội truyền đen, đầu đội nón quai thao trông rất 
thống mang đậm bản sắc duyên dáng.
văn văn hóa dân tộc, là d/ Khi Pháp xâm lược nước ta, chiếc 
biểu tượng của người áo dài lại một lần nữa thay đổi. Chiếc 
phụ nữ Việt Nam mà áo tứ thân được thay đổi thành chiếc 
chiếc áo dài đã trở thành áo dài. Chiếc áo dài này do một họa sĩ 
trang phục công sở như tên Cát Tường (tiếng Pháp là Lemur) 
các ngành nghề: tiếp sáng tạo nên nó được gọi là áo dài 
viên hàng không, nữ Lemur. Chiếc áo dài Lemur này mang 
giáo viên, nữ nhân viên nhiều nét Tây phương không phù hợp 
ngân hàng, h ọc sinh, với văn hóa Việt Nam nên không 
Ngoài ra ta có thể diện được mọi người ủng hộ.
áo dài để đi dự tiệc, dạo e/ Năm 1934, họa sĩ Lê Phổ đã bỏ bớt 
phố vừa kín đáo, duyên những nét c ứng c ỏi c ủa áo Lemur, 
dáng nhưng cũng không đồng thời đưa các yếu tố dân tộc từ áo 
kém phần thời trang, từ thân thành kiểu áo dài cổ kính, ôm 
thanh lịch. – Cổ áo sát thân, hai vạt trước được tự do tung 
Bảo quản: Do chất liệu bay. Chiếc áo dài này hài hòa giữa cũ 
vải mềm mại nên áo dài và mới lại phù hợp với văn hóa Á đòi hỏi phải được bảo đông nên rất được ưa chuộng.
quản cẩn thận. Mặc h/ Chiếc áo dài ngày nay: Trải qua bao 
xong nên giặt ngay để năm tháng, trước sự phát triển của xã 
tránh ẩm mốc, gi ặt bằng hội chiếc áo dài ngày nay dần được 
tay, treo bằng móc áo, thay đổi và hoàn thiện hơn để phù hợp 
không phơi trực tiếp với nhu cầu thẩm mỹ và cuộc sống 
dưới ánh nắng để tránh – Thân áo năng động c ủa người phụ nữ ngày 
gây bạc màu. Sau đó ủi nay.
với nhiệt độ vừa phải, – Áo dài có hai tà 2/ Cấu tạo:
treo vào mắc áo và cất a/ Các bộ phận:
vào tủ. Bảo quản tốt thì – Tay áo – Cổ áo cổ điển cao khoảng 4 đến 5 
áo dài sẽ mặc bền, giữ cm, khoét hình chữ V trước c ổ. Kiểu 
được dáng áo và mình cổ áo này càng làm tôn lên vẻ đẹp của 
vải đẹp. chiếc cổ cao ba ngấn trắng ngần thanh 
Chiếc áo dài may đẹp là tú của người phụ nữ. Ngay nay, kiểu c 
đường chỉ phải sắc sảo, ổ áo dài được bi ến tấu khá đa dạng 
ôm sát, vừa vặn với như kiểu trái tim, cổ tròn, cổ chữ U,.
người mặc. – Thân áo được tính từ cổ xuống phần 
Ở Nam bộ, chiếc áo dài eo. Thân áo dài được may vừa vặn, 
được cách điệu thành áo ôm sát thân của người mặc, ở phần eo 
bà ba mặc với quần đen được chít ben (hai ben ở thân sau và 
ống rộng cũng rất đẹp. hai ben ở thân trước) làm nổi bậc 
Chiếc áo dài khi mặc chiếc eo thon c ủa người phụ nữ. Cúc 
thường được được đi áo dài thường là cúc bấm, được cài từ 
kèm với chiếc nón lá đội cổ qua vai xuống đến phần eo. Từ eo, 
đầu càng tôn vẻ dịu thân áo dài được xẻ làm hai tà, vị trí 
dàng nữ tính của người xẻ tà ở hai bên hông.
phụ nữ Việt Nam. – Áo dài có hai tà: tà trước và tà sau 
 và bắt buộc dài qua gối.
 – Tay áo được tính từ vai, may ôm sát 
 cánh tay, dài đến qua khỏi c ổ
 tay.
 – Chiếc áo dài được mặc với quần 
 thay cho chiếc váy đen ngày xưa. 
 Quần áo dài được may chấm gót chân, 
 ống quần rộng. Quần áo dài thường 
 được may với vải mềm, rũ. Màu sắc 
 thông dụng nhất là màu trắng. Nhưng 
 xu thế thời trang hiện nay thì chiếc 
 quần áo dài có màu đi tông với màu 
 của áo.
 b/ Chất liệu vải và màu sắc của chiếc 
 áo dài:
 Chọn vải để may áo dài ta nên chọn 
 vải mềm và có độ rũ cao. Ch ất liệu 
 vải để may áo dài rất đa dạng: nhung, 
 voan, the, lụa, màu sắc cũng rất 
 phong phú. Chọn màu sắc để may áo dài tùy thuộc vào tuổi tác và sở thích 
 của người mặc.
 3/ Công dụng:
 4/ Bảo quản:
Thuyết minh về một loài 2/ Thuyết minh về một loài vật (loài 
vật (loài cây, con vật). cây, con vật).
Khái niệm về kiểu bài. a/ Khái niệm về kiểu bài.
 HS trình bày khái b/ Lưu ý cách làm:
Thế nào là thuyết minh niệm. - Nguồn gốc, xuất xứ của loài vật.
về một loài vật ? - Các chủng loại.
Dàn ý chung của bài - Những đặc điểm về hình dáng, tập 
thuyết minh về một loài tính
vật ? Giới thiệu chung - Môi trường sống, đặc điểm sinh 
 nội dung chính trưởng, sinh sản...
 của kiểu bài. - Những lợi ích, giá trị về kinh tế 
 - Những giá trị văn hóa, tinh thần (nếu 
 có).
Lập dàn ý cho một đề cụ MB: - Làm thế nào để chăm sóc, duy trì và 
thể - Trâu là một loại phát triển loài vật, cây cối... 
Thuyết minh về con động vật chủ yếu c/ Thuyết minh về con trâu:
trâu: dùng vào việc kéo TB: 
KB: cày. * Hình dáng: 
Ngày nay, nước ta tuy - Trâu là người * Các bộ phận: 
có máy móc nhưng trâu bạn của nhà nông * Khả năng làm việc:
vẫn là một con vật rất từ xưa đến nay.” * Đặc tính, cách nuôi dưỡng:
cần thiết cho nhà nông. là như thế.
Trâu vẫn là người bạn 
không thể thiếu của nhà 
nông không gì có thể 
thay thế. Ông cha ta đã 
nhận xét “Con trâu là 
đầu cơ nghiệp
 4. Củng cố: 3p
 Đọc tham khảo một số đoạn văn
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập, soạn bài mới:2p
 Tập viết đoạn văn
 Ôn tập bài câu ghép
 IV- Rút kinh nghiệm Kí duyệt ngày 9.12.2020
 Tổ trưởng
 ND, HT:
 PP:
 Nguyễn Thị Định Tuần: 
 Ngày soạn: 4-12-2020
 Tiết :43, 44, 45 VĂN THUYẾT MINH
I. MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức:
 - Hiểu khái niệm các kiểu bài thuyết minh.
 - Nắm vững yêu cầu, cách nhận diện đề bài và cách làm bài cho từng kiểu bài thuyết 
minh.
 - Phân biệt được điểm giống nhau và khác nhau giữa các kiểu bài thuyết minh
2/ Kĩ năng:
 - Biết viết thành thạo bài văn thuyết minh về nhiều lĩnh vực trong đời sống con người.
 - Vận dụng nhuần nhuyễn các phương pháp thuyết minh, các kĩ năng chứng minh, giải 
thích, bình luận làm nổi bật đối tượng của bài văn thuyết minh
3/ Thái độ:
 Có ý thức tìm hiểu, quí trọng các giá trị vật chất, tinh thần từ các sự việc, sự kiện, hiện 
tượng diễn ra trong tự nhiên, trong xã hội 
 II. CHUẨN BỊ :
 - Thầy : giáo án, SGK, đọc tư liệu tham khảo, chuẩn KTKN
 - Trò : ôn lại phần văn thuyết minh đã học.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
 1. Ổn định lớp :
 2. Kiểm tra bài cũ :
 3.Nội dung bài mới :
 Hoạt động của Hoạt động Nội dung cơ bản
 thầy của trò
 Hoạt động 1: I/ Các kiểu bài thuyết minh:
 Hướng dẫn cách 1/ Thuyết minh về một vật dụng (đồ dùng):
 làm bài thuyết 2/ Thuyết minh về một loài vật (loài cây, con vật).
 minh về một 3/ Thuyết minh về một phương pháp (cách làm).
 phương pháp a/ Khái niệm kiểu bài.
 (cách làm). b/ Lưu ý cách làm:
 Thế nào là thuyết Hs nêu khái - Nguyên liệu cần chuẩn bị.
 minh về một niệm kiểu bài - Các bước tiến hành chế biến: Sơ chế, làm chín 
 phương pháp (cách thức ăn, trình bày (nếu là món ăn); Cách xử lí vật 
 làm)? liệu, chế tạo, lắp ghép, tạo hình dáng (nếu là đồ 
 vật).
 - Yêu cầu của thành phẩm.
 Dàn ý cơ bản - Cách thưởng thức (món ăn) hoặc sử dụng (đồ 
 thuyết minh về chơi).
 một phương pháp - Cũng cần xem xét đề cập thêm văn hóa tín 
 (cách làm)? ngưỡng từ một số trò chơi hay văn hóa ẩm thực, 
 quan niệm về vũ trụ, nhân sinh hay triết lí đời 
 Thực hành lập dàn sống từ một số món ăn...
 ý cho đề bài cụ thể. c/ Giới thiệu cách làm món thịt kho tàu
 Nguyên liệu Nguyên liệu làm thịt kho tàu:
 HS thực hành theo làm thịt kho Thịt bắp heo: 1,5kg nhóm. tàu: Trứng vịt : 10 quả
 Cách làm thịt Hành tím 4 củ
 kho tàu: Dừa xiêm 2 quả
 Yêu cầu Tỏi: 1 củ, ớt 5 quả, nước mắm, muối gia vị.
 thành phẩm: Cách làm thịt kho tàu:
 - Bước 1:
 • Thịt làm sạch, để ráo nước, thái miếng 
 vuông to chừng 4-5 cm.
 • Trứng luộc chín bóc vỏ.
 • Hành tỏi rửa sạch, bóc vỏ băm nhỏ.
 - Bước 2:
 Ướp gia vị vào thịt cho thấm trong 15 phút.
 - Bước 3: Bắc nồi lên phi hành, tỏi cho thơm rồi 
 trút thịt vào nồi xào săn. Tiếp đến cho 2 thìa cà 
 phê nước màu, 1/2 chén nước mắm, đổ nước dừa 
 và trứng, ớt đập giập vào kho chung.
 - Bước 4: Vặn lửa to chờ nước sôi giảm lửa rồi 
 hớt bọt ọt liên tục đến khi thịt mềm, nước sánh lại 
 ngả màu vàng nâu thì tắt bếp rồi thưởng thức.
 Yêu cầu thành phẩm: Thịt màu cánh gián nhừ 
 nhưng không nát, vị béo, mặn dịu, hơi ngọt, nước 
 sánh.
Thế nào là thuyết 4/ Thuyết minh về danh lam thắng cảnh.
minh về một danh a/ Khái niệm kiểu bài.
lam thắng cảnh? b/ Lưu ý cách làm:
 - Địa điểm, vị trí địa lí, diện tích, qui mô của 
 HS nêu khái danh thắng.
Dàn ý cơ bản niệm - Quá trình hình thành, xây dựng, trùng tu, phát 
thuyết minh về một triển...
danh lam thắng - Những đặc sắc về cảnh quan, kiến trúc, di vật 
cảnh? HS thảo luận 
 và nêu dàn ý - Sự kiện, nhân vật lịch sử liên quan đến danh 
Thực hành lập dàn cơ bản thắng...
ý cho đề bài cụ thể. - Giá trị lịch sử, văn hóa tâm linh... trong đời 
 sống tinh thần của người dân địa phương hay gắn 
HS thực hành theo với tiến trình lịch sử địa phương , đất nước.
nhóm. c/ Giới thiệu Đền thờ Bác Hồ ở xã Châu 
 Thới 
 - Vị trí địa lí
 - Lịch sử hình thành
 - Các bộ phận chính của đền (phía trước, sau...)
 - Ý nghĩa
Thế nào là thuyết 4/ Thuyết minh về danh lam thắng cảnh.
minh về một danh a/ Khái niệm kiểu bài.
lam thắng cảnh? b/ Lưu ý cách làm:
 - Địa điểm, vị trí địa lí, diện tích, qui mô của 
 HS nêu khái danh thắng. Dàn ý cơ bản niệm - Quá trình hình thành, xây dựng, trùng tu, phát 
 thuyết minh về một triển...
 danh lam thắng - Những đặc sắc về cảnh quan, kiến trúc, di vật 
 cảnh? HS thảo luận 
 và nêu dàn ý - Sự kiện, nhân vật lịch sử liên quan đến danh 
 Thực hành lập dàn cơ bản thắng...
 ý cho đề bài cụ thể. - Giá trị lịch sử, văn hóa tâm linh... trong đời 
 sống tinh thần của người dân địa phương hay gắn 
 HS thực hành theo với tiến trình lịch sử địa phương , đất nước.
 nhóm. c/ Giới thiệu Đền thờ Bác Hồ ở xã Châu Thới 
 - Vị trí địa lí
 - Lịch sử hình thành
 - Các bộ phận chính của đền (phía trước, sau...)
 - Ý nghĩa
 4. Củng cố: 3p
 Đọc văn bản tham khảo
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập, soạn bài mới:2p
 Tập tìm ý, lập dàn ý cho một đề bài cụ thể.
IV. Rút kinh nghiệm:
 Ký duyệt ngày 9.12.2020
 Tổ trưởng
 ND, HT:
 PP:
 Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_nang_cao_ngu_van_8_tuan_13_15_nam_hoc_2020_2021.doc