Tuần: Ngày soạn: 28-11-2020 Tiết : 37, 38, 39 VĂN THUYẾT MINH I. MỤC TIÊU : 1/ Kiến thức: - Hiểu thế nào là văn thuyết minh. Phân biệt văn thuyết minh với văn tự sự, văn miêu tả, văn nghị luận và văn biểu cảm. - Nắm được đặc điểm, yêu cầu và các phương pháp thuyết minh. - Nắm được các thao tác làm bài văn thuyết minh. 2/ Kĩ năng: - Nhận biết, phân tích được đoạn văn, bài văn thuyết minh và lí giải được bằng các đặc điểm của thể văn này. - Rèn kĩ năng tạo dựng văn bản thuyết minh, biết thuyết minh về một vấn đề (nói và viết). 3/ Thái độ: Có ý thức tìm hiểu các sự vật, hiện tượng và sự kiện trong tự nhiên, xã hội, đặc điểm tính chất của sự vật, con người. II. CHUẨN BỊ : - Thầy : giáo án, SGK, đọc tư liệu tham khảo, chuẩn KTKN - Trò : ôn lại phần văn thuyết minh đã học. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP : 1. Ổn định lớp : 2. Kiểm tra bài cũ : 3.Nội dung bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản . Thuyết minh là gì? I/ Đặc điểm cơ bản của văn - Thuyết minh nghĩa là nói rõ, thuyết minh: giải thích, giới thiệu. 1. Khái niệm: - Thuyết minh còn có nghĩa là Văn thuyết minh là kiểu văn bản hướng dẫn cách dùng. Mục đích: Văn bản thông dụng trong đời sống nhằm (Từ điển từ Hán Việt - Phan Văn thuyết minh được viết cung cấp tri thức về: đặc điểm, Các) Tính chất của văn thuyết minh nhằm mục đích giải tính chất, nguyên nhân của các Các văn bản thuyết minh tốt là thích, chứng minh sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, một văn bản trình bày rõ ràng, các vấn đề của cuộc xã hội bằng phương thức trình hấp dẫn đặc điểm cơ bản của đối sống. bày, giới thiệu, giải thích. tượng đang được nói tới. Sự xác Tính chất: Tri thức 2/ Đặc điểm: chủ yếu trình bày thực là tiêu chí hàng đầu của trong văn bản thuyết nguyên lí, quy luật, cách thức, thuyết minh. minh đòi hỏi khách nhằm mục đích làm cho người ta Ngôn ngữ diễn đạt trong văn bản quan,xác thực, hữu hiểu được bản chất của sự vật hiện thuyết minh phải chính xác, chặt ích cho con tượng một cách đúng đắn, đầy đủ. chẽ, cô người.Văn bản thuyết - Tính tri thức. đọng và sinh động. Cách viết màu mè, dài dòng sẽ gây cho minh cần được trình - Tính khoa học. người đọc sự nghi ngờ, khó chịu, bày chính xác, rõ - Tính khách quan. cần hết sức tránh. ràng, chặt chẽ và hấp - Tính thực dụng. Văn bản thuyết minh là kiểu văn dẫn. 3/ Yêu cầu. bản thông dụng nhằm cung cấp tri thức(kiến thức) về đặc - Phải nắm được đặc trưng sự vật. điểm,tính chất,nguyên nhân,...của - Phải làm rõ tính mạch lạc trong các hiện tượng trong tự nhiên,xã thuyết minh. hội bằng phương thức trình - Ngôn ngữ phải chính xác, trong bày,giới thiệu,giải thích.Tri thức trong văn bản thuyết minh đòi hỏi sáng, chặt chẽ, tường minh. khách quan,xác thực,hữu ích cho 4/ Một số phương pháp thuyết con người.Văn bản thuyết minh cần được trình bày chính xác,rõ minh thường gặp: ràng,chặt chẽ và hấp dẫn.Có một Các phương pháp thuyết minh: số phương pháp thuyết minh -Nêu định nghĩa giải thích thuòng dùng như nêu định nghĩa,giải thích;liệt kê;nêu ví -Phương pháp liệt kê dụ;dùng số liệu;so sánh;phân -Phương pháp nêu ví dụ tích,phân loại... -Phương pháp dùng số liệu -Phương pháp so sánh -Phương pháp phân loại phân tích Một số phương pháp a. Phương pháp nêu 4/ Một số phương pháp thuyết thuyết minh thường gặp định nghĩa, giải thích minh thường gặp: Giới thiệu một số phương Huế là một trong - Phương pháp nêu định nghĩa, pháp thuyết minh thường giải thích: Xác định đối tượng những trung tâm văn gặp? thuyết minh thuộc loại hiện hoá, nghệ thuật lớn của -Các câu trên đều có từ tượng, sự vật gì, đặc điểm của Việt Nam. "là" - từ biểu thị nhận định nó thế nào; chỉ ra đặc điểm Nông Văn Vân là tù mang tính định nghĩa, giải riêng nổi bật của đối tượng trưởng dân tộc Tày, giữ trong loại sự vật, hiện tượng thích. chức tri châu Bảo Lạc đó... để định nghĩa, giải thích - Phần vị ngữ sau từ "là" (Cao Bằng). cho phù hợp, chính xác. thường nêu những kiến thức khái quát về bản chất, đặc trưng, tính chất của b. Phương pháp liệt kê đối tượng đứng trước từ Cây dừa cống hiến tất "là". Trong văn bản thuyết cả của cải của mình cho minh, những loại câu văn con người: thân cây làm định nghĩa, giải thích này - Phương pháp liệt kê: thường máng, .., làm nước sử dụng khi liệt kê chủng loại, đóng vai trò nêu vấn đề, mắm, (Cây dừa Bình các bộ phận, vai trò, công đưa ra nội dung cần thuyết Định) dụng... có liên quan đến sự vật minh. Theo các nhà khoa học, hay hiện tượng thuyết minh. Gợi ý: Người viết đã sử bao bì ni lông lẫn vào dụng phương pháp liệt kê đất làm cản trở quá để kể ra lần lượt các biểu trình sinh trưởng của hiện của đối tượng theo các loài thực vật bị nó trật tự từ lớn đến nhỏ bao quanh .... Bao bì ni (hoặc ngược lại), giúp lông trôi ra biển làm người đọc nắm được đặc chết các sinh vật khi điểm, tính chất của sự vật, chúng nuốt hiện tượng một cách cụ phải (Thông tin về thể, sáng rõ. Ngày Trái Đất năm 2000) Gợi ý: Việc nêu ra ví dụ c. Phương pháp nêu ví - Phương pháp nêu ví dụ: có cụ thể về thái độ nghiêm dụ thể nêu một số ví dụ có tính khắc với những người hút Ngày nay, đi các nước chất tiêu biểu, khách quan ... để thuốc lá nơi công cộng có phát triển, đâu đâu cũng tăng tính thuyết phục. tác dụng thuyết phục về ý nổi lên chiến dịch chống thức giữ gìn sức khoẻ thuốc lá. Người ta cấm cộng đồng, đồng thời nhấn hút thuốc ở tất cả những mạnh và kêu gọi mọi nơi công cộng, phạt người nhìn nhận vấn đề nặng những người vi thuốc lá một cách nghiêm phạm (ở Bỉ, từ năm túc. 1987, vi phạm lần thứ nhất phạt 40 đô la, tái Thuyết minh về độ rộng phạm phạt 500 đô lớn của biển Thái Bình la).(Ôn dịch thuốc lá) Dương, người viết đã tiến Phép so sánh có tác - Phương pháp so sánh: ví von, hành so sánh với các đại dụng làm nổi bật, cụ thể đối chiếu với sự vật, hiện tượng dương khác để giúp người hoá đối tượng nào đó có đặc điểm gần giống đọc có được ấn tượng cụ d. Phương pháp dùng số với đối tượng thuyết minh. Nhờ thể về diện tích của nó. liệu so sánh mà đối tượng được hình cần thuyết minh. Các nhà khoa học cho dung cụ thể. Gợi ý: Các số liệu có ý biết trong không khí, nghĩa thuyết minh cho tầm dưỡng khí chỉ chiếm - Phương pháp dùng số liệu: Số liệu là một loại ví dụ dùng quan trọng của thực vật 20% thể tích, thán khí trong trường hợp các sự vật có nói chung, cỏ nói riêng chiếm 3%. ... Một héc-ta biểu hiện đặc trưng ở số lượng. một cách cụ thể, chân xác. cỏ mỗi ngày có khả Các con số thống kê tự bản thân Trong văn bản thuyết năng hấp thụ 900 kg nó có ý nghĩa lớn, gây ấn tượng. minh, nhất đối với lĩnh thán khí và nhả ra 600 vực khoa học tự nhiên, các kg dưỡng khí. Vì thế số liệu là cơ sở quan trọng trồng cây xanh và thảm - Phương pháp phân loại phân để người viết thuyết minh cỏ trong thành phố có ý tích: đối với sự vật đa dạng, về một vấn đề gì đó. Số nghĩa cực kì to lớn.(Nói phức tạp, nhiều cá thể, nhiều bộ phận, nhiều mặt thì phân nhỏ ra liệu sử dụng trong văn bản về cỏ) để trình bày lần lượt: thuyết minh phải có độ tin e. Phương pháp phân Trung tâm văn hóa, nghệ thuật. cậy cao, được chứng thực loại, phân tích Thiên nhiên Huế rất đẹp. bằng phương pháp khoa - Người ta áp dụng Các kiến trúc của Huế rất nổi học. phương pháp này đối vớ tiếng. sự vật đa dạng, nhiều cá Món ăn của Huế rất phong phú, thể để phân loại, trình đa dạng. bày rõ ràng. Huế đấu tranh kiên cường. - Để trình bày các đặc Huế đẹp và thơ đã đi vào lịch sử điểm của thành phố của những thành phố anh hùng. Huế, người ta phải dùng phương pháp nhân loại, phân tích: Cho đề văn sau: “Thuyết II/ Cách làm bài văn thuyết minh về chiếc xe đạp “ minh: IV. Tim hiểu đề và tìm ý 1/ Tìm hiểu đề. Trong bước tìm hiểu đề, Lưu ý các dạng đề: người học cần xác định - Đề nêu rõ cả đối tượng cần Dựa trên đề bài đã cho ở một số điều sau đây: thuyết minh (thuyết minh cái gì) + Thể loại làm bài ở đây trên, ta xác định: và đối tượng thuyết minh (thuyết là gì? a) Thể loại làm bài: văn minh cho ai?), nêu rõ dạng đề. + Đối tượng cần thuyết thuyết minh (có yêu cầu - Đề chỉ nêu đối tượng thuyết minh là gì? đề: Thuyết minh). minh, người viết tự chọn đối + Khi thuyết minh ta cần b) Đối tượng cần phải tượng thuyết minh. hướng đến là cái gì? thuyết minh: ‘”Chiếc xe - Đề chỉ nêu đối tượng cần - Đối với thể loại làm bài đạp” – một phương tiện thuyết minh và không rõ dạng , ta hãy xem trong đề bài đi lại thông dụng của đề cũng như đối tượng thuyết có cụm từ “thuyết minh”, minh. con người. hay “giới thiệu”. - Đối với đối tượng cần c) Những điều cần lưu thuyết minh, thường đối ý: đặc điểm, cấu tạo, tượng là những vật dụng tính chất, cách sử dụng, quen thuộc; con vật, loài bảo quản,... cây gần gũi, một phương pháp (cách làm); một tác giả, tác phẩm,... Áp dụng vào đề bài - Khi thuyết minh, ta trên, ta có: cần chú ý đến các đặc điếm, tính chất của đối - Đọc kĩ đề bài. tượng thuyết minh để từ - Gạch chân từ ngữ, đó mà lập dàn bài cho phù hình ảnh trọng tâm hợp. trong đề bài: • Tìm ý: đây là thao Thuyết minh về chiếc tác giúp cho người học xe đạp. viết tốt bài làm của mình - Đặt câu hỏi: nhờ vào các ý tìm được + Chiếc xe đạp có bằng cách đặt thật nhiều nguồn gốc, xuất xứ ra câu hỏi trong đầu mình về 2/ Bố cục bài văn thuyết minh. vấn đề đã xác định trong sao? - Mở bài: Giới thiệu đối tượng đề bài. + Chiếc xe đạp có thuyết minh. • Khi tìm ý, người cấu tạo như thế nào? - Thân bài: Lần lượt trình bày học cần thực hiện những + Để tạo nên một những tri thức (kiến thức) về bước sau đây: + Đọc chiếc xe đạp thi bao các mặt như cấu tạo, các đặc thật kĩ lưỡng đề bài từ chữ gồm những bộ phận điểm, công dụng, lợi ích của đầu tiên cho đến chữ cuối nào? đối tượng. cùng để nắm bắt nội dung - Kết bài: Bày tỏ thái độ, tình + Cách sử dụng nó ra chính. cảm, nhận xét, đánh giá của + Gạch chân những từ sao? mình đối với đối tượng được ngữ, hình ảnh ẩn dụ trọng + Cách bảo quản nó thuyết minh. tâm trong đề bài. ra sao? + Đặt câu hỏi (là gì? + Em có suy nghĩ gì Thế nào? Tại sao? Ra về nó? sao?) cho những gì vừa gạch chân. + Hình thành các câu hỏi xoay quanh đề bài (Là gì? Vì sao? Như thế nào?). Hoạt động 2: Bố cục bài văn thuyết minh Giới thiệu bố cục bài văn thuyết minh? 4. Củng cố: Đọc văn bản tham khảo 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập, soạn bài mới:2p Tìm hiểu dàn ý của cấc kiểu bài thuyết minh. IV. Rút kinh nghiệm: Kí duyệt tuần 13 ngày 2.12.2020 Tổ trưởng ND, HT: PP: Nguyễn Thị Định Tuần: Ngày soạn: 3-12-2020 Tiết :40, 41, 42 VĂN THUYẾT MINH I. MỤC TIÊU : 1/ Kiến thức: - Hiểu thế nào là văn thuyết minh. Phân biệt văn thuyết minh với văn tự sự, văn miêu tả, văn nghị luận và văn biểu cảm. - Nắm được đặc điểm, yêu cầu và các phương pháp thuyết minh. - Nắm được các thao tác làm bài văn thuyết minh. 2/ Kĩ năng: - Nhận biết, phân tích được đoạn văn, bài văn thuyết minh và lí giải được bằng các đặc điểm của thể văn này. - Rèn kĩ năng tạo dựng văn bản thuyết minh, biết thuyết minh về một vấn đề (nói và viết). 3/ Thái độ: Có ý thức tìm hiểu các sự vật, hiện tượng và sự kiện trong tự nhiên, xã hội, đặc điểm tính chất của sự vật, con người. II. CHUẨN BỊ : - Thầy : giáo án, SGK, đọc tư liệu tham khảo, chuẩn KTKN - Trò : ôn lại phần văn thuyết minh đã học. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP : 1. Ổn định lớp : 2. Kiểm tra bài cũ : 3.Nội dung bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của Nội dung cơ bản trò Hoạt động 1: Lập dàn I/ Đặc điểm cơ bản của văn thuyết ý cho đề văn sau: minh: Đề : Giới thiệu cây 1. Khái niệm: bút bi 2/ Đặc điểm: 3/ Yêu cầu. GV yêu cầu Hs thảo 4/ Một số phương pháp thuyết minh luận nhóm, nêu các nội thường gặp: dung cơ bản II/ Cách làm bài văn thuyết minh: Thực hành: 1- Lập dàn ý cho đề văn sau: Đề : Giới thiệu cây bút bi 1. Mở bài: Phần câu tạo cần Giới thiệu chung cây bút máy, bút bi., Hoạt động 2: Hướng sử dụng phương 2. Thân bài : đảm bảo các ý sau dẫn Hs viết đoạn văn pháp phân tích - Nguồn gốc - Cấu tạo của cây bút. Đây là thao tác quan - Công dụng. trọng - tạo lập văn bản - Cách sử dụng và bảo quản. hoàn chỉnh. Dựa trên 3. Kết bài : dàn bài đã lập, người - Khẳng định ý nghĩa của cây học cần phân bổ thời bút đối với đối với tất cả mọi người . gian sao cho phù hợp với các phần. Lưu ý 2- Viết đoạn văn thuyết minh. người học một số vấn đề sau: - Trong cuộc đời của mỗi chúng ta, ai - Về mặt hình thức: đã từng cắp sách đến trường thì đều sử Bài viết phải có đầv đủ dụng đến bút. Trong đó có bút bi – 3 phần: Mở bài, Thân một phương tiện, một dụng cụ gần bài, Kết bài. gũi, gắn bó và vô cùng cần thiết. Bút Không mắc các lỗi bi không chỉ là vật dụng không thể thông thường: chính tả, thiếu của người đi học mà còn với cả cách dùng từ. câu cú, những công việc liên quan đến sổ ngữ pháp, phân đoạn... ý sách, giấy tờ. phải rõ ràng, văn viết - Ruột bút: được làm bằng nhựa cứng mạch lạc, trôi chảy. hoặc kim loại, thường dài khoảng - Về mặt nội dung: 10cm và lớn hơn que tăm một chút Viết đúng nội dung đề dùng để chứa mực nên được gọi là bài, đi đúng trọng tâm ống mực. Gắn với ống mực là ngòi nội dung đề bút được làm bằng kim loại không rỉ, bài. một đầu có lỗ tròn. Ở đầu lỗ có gắn một viên bi sắt mạ crôm hoặc niken, đường kính viên bi tùy thuộc vào mẫu mã mà to nhỏ khác nhau từ 0,38 đến 0,7mm. Viên bi nhỏ xíu xinh xắn ấy có khả năng chuyển động tròn đều đẩy cho mực ra đều. - Bút bi mãi là vật dùng tiện dụng, cần thiết, gắn bó và không thể thiếu trong cuộc sống của con người. Thuyết minh về một vật III/ Các kiểu bài thuyết minh: dụng (đồ dùng): Khái 1/ Thuyết minh về một vật dụng (đồ niệm về kiểu bài. - Xuất xứ, nguồn dùng): Thế nào là thuyết minh gốc.... a/ Khái niệm về kiểu bài. về một vật dụng (đồ - Cấu tạo: b/ Lưu ý cách làm: dùng)? - Các chủng loại - Xuất xứ, nguồn gốc, lịch sử ra đời Dàn ý chung của kiểu khác nhau của vật của vật dụng đó. bài huyết minh về một dụng. - Cấu tạo: chia thành từng bộ phận để vật dụng (đồ dùng)? - Công dụng, tiện thuyết minh chi tiết về hình dáng, chất ích, cách sử dụng, liệu, đặc điểm... bảo quản. - Các chủng loại khác nhau của vật - Vị trí, vai trò .... dụng. - Công dụng, tiện ích, cách sử dụng, bảo quản. - Vị trí, vai trò của vật dụng đó trong Hoạt động 2: Lập dàn ý đời sống hiện tại và tương lai. Sự thay cho một đề cụ thể đổi, phát triển của vật dụng đó qua Đề bài: Em hãy thuyết thời gian. minh về chiếc áo dài c/ Lập dàn ý: Việt Nam. Thân bài: Mở bài: 1/ Lịch sử chiêc áo dài: Chiếc áo dài là biểu a/ Chiếc áo dài ra đời lần đầu vào thời tượng của người phụ nữ Chúa Nguyễn Phúc Khoát (1739 - Việt Nam, là quốc phục 1/ Lịch sử chiêc áo 1765). Do sự di cư của hàng vạn của đất nước. dài: người Minh Hương, Chúa Nguyễn Chiếc áo dài mang theo 2/ Cấu tạo: Phúc Khoát đã cho ra đời chiếc áo dài một bề dày lịch sử từ khi 3/ Công dụng: để tạo nét riêng cho người Việt nó ra đời đến nay. 4/ Bảo quản: b/ Chiếc áo dài thay đổi theo từng giai đoạn và lý do khác nhau: Chiếc áo dài Kết bài: đầu tiên là chiếc áo dài giao lãnh. Đó Dù hiện nay có nhiều là loại áo giống như áo tứ thân nhưng mẫu thời trang ra đời rất khi mặc thì hai tà trước không buộc đẹp và hiện đại nhưng lại, mặc cùng váy thâm đen. vẫn không có mẫu trang c/ Do việc đồng áng, chiếc áo giao phục nào thay thế được lãnh được thu gọn thành áo tứ thân chiếc áo dài – trang với hai tà trước vốn được thả tự do phục truyền thống của nay cột lại cho gọn gàng, m ặc cùng người phụ nữ Việt Nam váy xắn quai cồng tiện cho việc lao ta: dịu dàng, duyên dáng động. Đó là chiếc áo tứ thân dành cho nhưng cũng rất hợp mốt, người phụ nữ lao động bình dân. Còn hợp thời. áo tứ thân dành cho ph ụ nữ thuộc tầng lớp quí tộc, quan lại thì lại khác: Ngoài cùng là chi ếc áo the thâm màu nâu non, chiếc áo thứ hai màu mỡ gà, chiếc áo thứ ba màu cánh sen. Khi mặc không cài kín cổ, để lộ ba màu áo. Bên trong mặc chiếc yếm đào đỏ Công dụng: chiếc áo dài thắm. Thắt lưng lụa màu hồng đào ngày nay không chỉ là hoặc màu thiên lý. Mặc với váy màu trang phục lễ hội truyền đen, đầu đội nón quai thao trông rất thống mang đậm bản sắc duyên dáng. văn văn hóa dân tộc, là d/ Khi Pháp xâm lược nước ta, chiếc biểu tượng của người áo dài lại một lần nữa thay đổi. Chiếc phụ nữ Việt Nam mà áo tứ thân được thay đổi thành chiếc chiếc áo dài đã trở thành áo dài. Chiếc áo dài này do một họa sĩ trang phục công sở như tên Cát Tường (tiếng Pháp là Lemur) các ngành nghề: tiếp sáng tạo nên nó được gọi là áo dài viên hàng không, nữ Lemur. Chiếc áo dài Lemur này mang giáo viên, nữ nhân viên nhiều nét Tây phương không phù hợp ngân hàng, h ọc sinh, với văn hóa Việt Nam nên không Ngoài ra ta có thể diện được mọi người ủng hộ. áo dài để đi dự tiệc, dạo e/ Năm 1934, họa sĩ Lê Phổ đã bỏ bớt phố vừa kín đáo, duyên những nét c ứng c ỏi c ủa áo Lemur, dáng nhưng cũng không đồng thời đưa các yếu tố dân tộc từ áo kém phần thời trang, từ thân thành kiểu áo dài cổ kính, ôm thanh lịch. – Cổ áo sát thân, hai vạt trước được tự do tung Bảo quản: Do chất liệu bay. Chiếc áo dài này hài hòa giữa cũ vải mềm mại nên áo dài và mới lại phù hợp với văn hóa Á đòi hỏi phải được bảo đông nên rất được ưa chuộng. quản cẩn thận. Mặc h/ Chiếc áo dài ngày nay: Trải qua bao xong nên giặt ngay để năm tháng, trước sự phát triển của xã tránh ẩm mốc, gi ặt bằng hội chiếc áo dài ngày nay dần được tay, treo bằng móc áo, thay đổi và hoàn thiện hơn để phù hợp không phơi trực tiếp với nhu cầu thẩm mỹ và cuộc sống dưới ánh nắng để tránh – Thân áo năng động c ủa người phụ nữ ngày gây bạc màu. Sau đó ủi nay. với nhiệt độ vừa phải, – Áo dài có hai tà 2/ Cấu tạo: treo vào mắc áo và cất a/ Các bộ phận: vào tủ. Bảo quản tốt thì – Tay áo – Cổ áo cổ điển cao khoảng 4 đến 5 áo dài sẽ mặc bền, giữ cm, khoét hình chữ V trước c ổ. Kiểu được dáng áo và mình cổ áo này càng làm tôn lên vẻ đẹp của vải đẹp. chiếc cổ cao ba ngấn trắng ngần thanh Chiếc áo dài may đẹp là tú của người phụ nữ. Ngay nay, kiểu c đường chỉ phải sắc sảo, ổ áo dài được bi ến tấu khá đa dạng ôm sát, vừa vặn với như kiểu trái tim, cổ tròn, cổ chữ U,. người mặc. – Thân áo được tính từ cổ xuống phần Ở Nam bộ, chiếc áo dài eo. Thân áo dài được may vừa vặn, được cách điệu thành áo ôm sát thân của người mặc, ở phần eo bà ba mặc với quần đen được chít ben (hai ben ở thân sau và ống rộng cũng rất đẹp. hai ben ở thân trước) làm nổi bậc Chiếc áo dài khi mặc chiếc eo thon c ủa người phụ nữ. Cúc thường được được đi áo dài thường là cúc bấm, được cài từ kèm với chiếc nón lá đội cổ qua vai xuống đến phần eo. Từ eo, đầu càng tôn vẻ dịu thân áo dài được xẻ làm hai tà, vị trí dàng nữ tính của người xẻ tà ở hai bên hông. phụ nữ Việt Nam. – Áo dài có hai tà: tà trước và tà sau và bắt buộc dài qua gối. – Tay áo được tính từ vai, may ôm sát cánh tay, dài đến qua khỏi c ổ tay. – Chiếc áo dài được mặc với quần thay cho chiếc váy đen ngày xưa. Quần áo dài được may chấm gót chân, ống quần rộng. Quần áo dài thường được may với vải mềm, rũ. Màu sắc thông dụng nhất là màu trắng. Nhưng xu thế thời trang hiện nay thì chiếc quần áo dài có màu đi tông với màu của áo. b/ Chất liệu vải và màu sắc của chiếc áo dài: Chọn vải để may áo dài ta nên chọn vải mềm và có độ rũ cao. Ch ất liệu vải để may áo dài rất đa dạng: nhung, voan, the, lụa, màu sắc cũng rất phong phú. Chọn màu sắc để may áo dài tùy thuộc vào tuổi tác và sở thích của người mặc. 3/ Công dụng: 4/ Bảo quản: Thuyết minh về một loài 2/ Thuyết minh về một loài vật (loài vật (loài cây, con vật). cây, con vật). Khái niệm về kiểu bài. a/ Khái niệm về kiểu bài. HS trình bày khái b/ Lưu ý cách làm: Thế nào là thuyết minh niệm. - Nguồn gốc, xuất xứ của loài vật. về một loài vật ? - Các chủng loại. Dàn ý chung của bài - Những đặc điểm về hình dáng, tập thuyết minh về một loài tính vật ? Giới thiệu chung - Môi trường sống, đặc điểm sinh nội dung chính trưởng, sinh sản... của kiểu bài. - Những lợi ích, giá trị về kinh tế - Những giá trị văn hóa, tinh thần (nếu có). Lập dàn ý cho một đề cụ MB: - Làm thế nào để chăm sóc, duy trì và thể - Trâu là một loại phát triển loài vật, cây cối... Thuyết minh về con động vật chủ yếu c/ Thuyết minh về con trâu: trâu: dùng vào việc kéo TB: KB: cày. * Hình dáng: Ngày nay, nước ta tuy - Trâu là người * Các bộ phận: có máy móc nhưng trâu bạn của nhà nông * Khả năng làm việc: vẫn là một con vật rất từ xưa đến nay.” * Đặc tính, cách nuôi dưỡng: cần thiết cho nhà nông. là như thế. Trâu vẫn là người bạn không thể thiếu của nhà nông không gì có thể thay thế. Ông cha ta đã nhận xét “Con trâu là đầu cơ nghiệp 4. Củng cố: 3p Đọc tham khảo một số đoạn văn 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập, soạn bài mới:2p Tập viết đoạn văn Ôn tập bài câu ghép IV- Rút kinh nghiệm Kí duyệt ngày 9.12.2020 Tổ trưởng ND, HT: PP: Nguyễn Thị Định Tuần: Ngày soạn: 4-12-2020 Tiết :43, 44, 45 VĂN THUYẾT MINH I. MỤC TIÊU : 1/ Kiến thức: - Hiểu khái niệm các kiểu bài thuyết minh. - Nắm vững yêu cầu, cách nhận diện đề bài và cách làm bài cho từng kiểu bài thuyết minh. - Phân biệt được điểm giống nhau và khác nhau giữa các kiểu bài thuyết minh 2/ Kĩ năng: - Biết viết thành thạo bài văn thuyết minh về nhiều lĩnh vực trong đời sống con người. - Vận dụng nhuần nhuyễn các phương pháp thuyết minh, các kĩ năng chứng minh, giải thích, bình luận làm nổi bật đối tượng của bài văn thuyết minh 3/ Thái độ: Có ý thức tìm hiểu, quí trọng các giá trị vật chất, tinh thần từ các sự việc, sự kiện, hiện tượng diễn ra trong tự nhiên, trong xã hội II. CHUẨN BỊ : - Thầy : giáo án, SGK, đọc tư liệu tham khảo, chuẩn KTKN - Trò : ôn lại phần văn thuyết minh đã học. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP : 1. Ổn định lớp : 2. Kiểm tra bài cũ : 3.Nội dung bài mới : Hoạt động của Hoạt động Nội dung cơ bản thầy của trò Hoạt động 1: I/ Các kiểu bài thuyết minh: Hướng dẫn cách 1/ Thuyết minh về một vật dụng (đồ dùng): làm bài thuyết 2/ Thuyết minh về một loài vật (loài cây, con vật). minh về một 3/ Thuyết minh về một phương pháp (cách làm). phương pháp a/ Khái niệm kiểu bài. (cách làm). b/ Lưu ý cách làm: Thế nào là thuyết Hs nêu khái - Nguyên liệu cần chuẩn bị. minh về một niệm kiểu bài - Các bước tiến hành chế biến: Sơ chế, làm chín phương pháp (cách thức ăn, trình bày (nếu là món ăn); Cách xử lí vật làm)? liệu, chế tạo, lắp ghép, tạo hình dáng (nếu là đồ vật). - Yêu cầu của thành phẩm. Dàn ý cơ bản - Cách thưởng thức (món ăn) hoặc sử dụng (đồ thuyết minh về chơi). một phương pháp - Cũng cần xem xét đề cập thêm văn hóa tín (cách làm)? ngưỡng từ một số trò chơi hay văn hóa ẩm thực, quan niệm về vũ trụ, nhân sinh hay triết lí đời Thực hành lập dàn sống từ một số món ăn... ý cho đề bài cụ thể. c/ Giới thiệu cách làm món thịt kho tàu Nguyên liệu Nguyên liệu làm thịt kho tàu: HS thực hành theo làm thịt kho Thịt bắp heo: 1,5kg nhóm. tàu: Trứng vịt : 10 quả Cách làm thịt Hành tím 4 củ kho tàu: Dừa xiêm 2 quả Yêu cầu Tỏi: 1 củ, ớt 5 quả, nước mắm, muối gia vị. thành phẩm: Cách làm thịt kho tàu: - Bước 1: • Thịt làm sạch, để ráo nước, thái miếng vuông to chừng 4-5 cm. • Trứng luộc chín bóc vỏ. • Hành tỏi rửa sạch, bóc vỏ băm nhỏ. - Bước 2: Ướp gia vị vào thịt cho thấm trong 15 phút. - Bước 3: Bắc nồi lên phi hành, tỏi cho thơm rồi trút thịt vào nồi xào săn. Tiếp đến cho 2 thìa cà phê nước màu, 1/2 chén nước mắm, đổ nước dừa và trứng, ớt đập giập vào kho chung. - Bước 4: Vặn lửa to chờ nước sôi giảm lửa rồi hớt bọt ọt liên tục đến khi thịt mềm, nước sánh lại ngả màu vàng nâu thì tắt bếp rồi thưởng thức. Yêu cầu thành phẩm: Thịt màu cánh gián nhừ nhưng không nát, vị béo, mặn dịu, hơi ngọt, nước sánh. Thế nào là thuyết 4/ Thuyết minh về danh lam thắng cảnh. minh về một danh a/ Khái niệm kiểu bài. lam thắng cảnh? b/ Lưu ý cách làm: - Địa điểm, vị trí địa lí, diện tích, qui mô của HS nêu khái danh thắng. Dàn ý cơ bản niệm - Quá trình hình thành, xây dựng, trùng tu, phát thuyết minh về một triển... danh lam thắng - Những đặc sắc về cảnh quan, kiến trúc, di vật cảnh? HS thảo luận và nêu dàn ý - Sự kiện, nhân vật lịch sử liên quan đến danh Thực hành lập dàn cơ bản thắng... ý cho đề bài cụ thể. - Giá trị lịch sử, văn hóa tâm linh... trong đời sống tinh thần của người dân địa phương hay gắn HS thực hành theo với tiến trình lịch sử địa phương , đất nước. nhóm. c/ Giới thiệu Đền thờ Bác Hồ ở xã Châu Thới - Vị trí địa lí - Lịch sử hình thành - Các bộ phận chính của đền (phía trước, sau...) - Ý nghĩa Thế nào là thuyết 4/ Thuyết minh về danh lam thắng cảnh. minh về một danh a/ Khái niệm kiểu bài. lam thắng cảnh? b/ Lưu ý cách làm: - Địa điểm, vị trí địa lí, diện tích, qui mô của HS nêu khái danh thắng. Dàn ý cơ bản niệm - Quá trình hình thành, xây dựng, trùng tu, phát thuyết minh về một triển... danh lam thắng - Những đặc sắc về cảnh quan, kiến trúc, di vật cảnh? HS thảo luận và nêu dàn ý - Sự kiện, nhân vật lịch sử liên quan đến danh Thực hành lập dàn cơ bản thắng... ý cho đề bài cụ thể. - Giá trị lịch sử, văn hóa tâm linh... trong đời sống tinh thần của người dân địa phương hay gắn HS thực hành theo với tiến trình lịch sử địa phương , đất nước. nhóm. c/ Giới thiệu Đền thờ Bác Hồ ở xã Châu Thới - Vị trí địa lí - Lịch sử hình thành - Các bộ phận chính của đền (phía trước, sau...) - Ý nghĩa 4. Củng cố: 3p Đọc văn bản tham khảo 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập, soạn bài mới:2p Tập tìm ý, lập dàn ý cho một đề bài cụ thể. IV. Rút kinh nghiệm: Ký duyệt ngày 9.12.2020 Tổ trưởng ND, HT: PP: Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: