Giáo án Nâng cao Ngữ văn 8 - Tiết 58+59, Chuyên đề 6: Nghị luận về 1 vấn đề tư tưởng, đạo lí - Năm học 2020-2021

doc 5 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Nâng cao Ngữ văn 8 - Tiết 58+59, Chuyên đề 6: Nghị luận về 1 vấn đề tư tưởng, đạo lí - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 3/1/2021 Tiết: 58, 59 
 Chuyên đề 6: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
 - Hiểu thế nào là nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí 
 - Nắm được yêu cầu và các dạng đề bài của nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí.
 - Nắm được các thao tác làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí. 
2. Kĩ năng:
 - Nhận biết và phân tích được các dạng đề bài và bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng 
đạo lí .
 - Rèn kĩ năng tạo dựng văn bản nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí . 
3. Thái độ:
 Có ý thức tìm hiểu, trân trọng, tự hào phát huy các truyền thống, đạo lí của dân tộc
II. Chuẩn bị:
1. Thầy: Tư liệu dạy học theo chuyên đề.
2. Học sinh: Sưu tầm tư liệu, ôn lại kiến thức:
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định tổ chức lớp: 
2. Kiểm tra bài cũ: 
3. Nội dung bài mới
 Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: I. Một số đặc điểm của kiểu 
 bài nghị luận về một vấn đề 
 tư tưởng đạo lí
GV cho HS nêu một số đề bài - HS lấy ví dụ 1 Đề tài: 
nghị luận về một vấn đề tư 
tưởng đạo lí
Từ đó cho HS nêu khái quát về HS khái quát các đề tài -Về nhận thức 
các đề tài nghi luận về một -Về nhận thức (lí tưởng, mục 
 đích sống, mục đích học tập...).
 -Về tâm hồn, tính cách (lòng 
 yêu nước, lòng nhân ái, lòng vị 
 tha, lòng bao dung, lòng độ -Về tâm hồn, tính cách 
 lượng; tính trung thực, tính 
 cương quyết, tính hoà nhã, tính 
 khiêm tốn, tính ích kỉ...).
 -Về quan hệ gia đình (tình mẫu 
 tử, tình anh em...). -Về quan hệ gia đình 
 -Về quan hệ xã hội (tình đồng 
 bào, tình thầy trò, tình bạn, 
 tình yêu quê hương đất -Về quan hệ xã hội 
 nước...).
H? Cấu trúc triển khai tổng - HS nêu 2 Về cấu trúc triển khai tổng 
quát bài nghị luận một vấn đề + Giải thích vấn đề cần nghị quát:
tư tưởng, đạo lí? luận (nếu có) - Giải thích tư tưởng, đạo lí 
 + Phân tích những mặt đúng, cần bàn luận (hiểu vấn đề cần 
 bác bỏ những biểu hiện sai nghị luận là gì). lệch có liên quan đến vấn đề - Phân tích những mặt đúng, 
 bàn luận. bác bỏ những biểu hiện sai 
 + Giá trị, ý nghĩa của vấn đề. lệch có liên quan đến vấn đề 
 bàn luận.
 - Nêu ý nghĩa của vấn đề (bài 
 học nhận thức và hành động về 
 tư tưởng, đạo lí).
Hoạt động 2: II. Thực hành.
 Một số dạng đề nghị luận về 
 vấn đề tư tưởng, đạo lí:
Gv cho HS tiến hành lập dàn ý - HS trao đổi và làm theo Đề Đạo lí “Uống nước nhớ 
cho đề bài trên. nhóm nguồn”.
 Mở bài: Mở bài:
H? Phần mở bài có nhiệm vụ - Giới thiệu nội dung vấn đề - Khuyên người ta phải biết 
gì? nghị luận. nhớ ơn và đền ơn những người 
 - Khẳng định giá trị, ý nghĩa đi trước đã đem lại thành quả 
 của câu tục ngữ (vấn đề) cho mình hưởng thụ tục ngữ 
 VN có câu” Uống nước nhớ 
 nguồn”.
 - Đó là một lời khuyên có ý 
 nghĩa giáo dục về nhân cách 
 làm người của cha ông ta, thể 
 hiện sâu sắc đạo lí của con 
 người VN: luôn trân trọng, biết 
 ơn người đi trước.
H? Ở phần thân bài, cần làm rõ Thân bài: Thân bài:
những nội dung nào? - Giải thích nghĩa đe, nghĩa - Thế nào là “Uống nước nhớ 
H? Nghĩa đên, nghĩa bóng của bóng câu tục ngữ nguồn”. Ý nghĩa của “Uống 
câu tục ngữ? nước nhớ nguồn”.
 + Giải thích khái niệm:
 Uống nước là thừa hưởng 
 thành quả lao động hoặc đấu 
 tranh Cách mạng của người 
 khác. Của thế hệ đi trước.
 Nguồn: Là nơi xuất phát của 
 dòng nước (Nghĩa đen)
 Những người làm ra thành quả 
 đó ( Nghĩa bóng).
 + Ý nghĩa chung của cả câu 
 tục ngữ: Là một triết lí sống : 
 Khi hưởng thụ thành quả lao 
 động nào đó, phải nhớ ơn và 
 đền ơn xứng đáng những 
 người đem lại thành qủa mà ta 
H? Tại sao Uống nước phải -HS nêu: đang hưởng.
nhớ nguồn? - Giải thích tại sao Uống nước - Giải thích tại sao Uống nước 
 phải nhớ nguồn? phải nhớ nguồn? + Trong thiên nhiên và xã hội, 
 không có hiện tượng nào là 
 không có công của một ai đó 
 tạo nên.
 + Lòng biết ơn đó, giúp ta gắn 
 bó với cha mẹ, ông bà, anh em, 
 tập thể tạo một xã hội nhân 
 ái, đoàn kết. Thiếu lòng biết ơn 
 và hành động để ơn con người 
 sẽ trở nên ích kỉ, xấu xa và độc 
 ác.
 Vì vậy, uống nước nhớ nguồn 
H? Uống nước nhớ nguồn ta - HS nêu: là đạo lí mà con người phải có 
phải làm gì? và nó trở thánh một truyền 
 thống tốt đẹp của nhân dân.
 - Nhớ nguồn phải thể hiện như 
 thế nào?
 + Giữ gìn, bảo vệ thành quả 
 của người đi trước đã tạo ra.
 + Sử dụng thành quả lao động 
 đúng đắn, tiết kiệm.
 + Bản thân phải góp phần tạo 
 nên thành quả chung, làm 
 phong phú thêm thành quả của 
 dân tộc, của nhân loại.
 + Có ý thức và hành động thiết 
 thực để đền ơn đáp nghĩa cho 
 những người có công với bản 
 thân với Tổ quốc.
 - HS nêu Kết bài:
H? Nhiệm vụ của phần kết - Nhấn mạnh ý nghĩa và tác 
bài? dụng của câu tục ngữ.
 - Bài học rút ra cho bản thân.
4. Củng cố;
 - Bố cục của bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
 - Các bước tiến hành bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
5. Hướng dấn học bài
 Làm bài văn hoàn chỉnh
IV. Rút kinh nghiệm:
 Tiết: 60 
 Chuyên đề 5: VĂN BẢN NGHỊ LUẬN HIỆN ĐẠI
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức: 
 Thống kê và khái quát được đặc điểm chung về nội dung và nghệ thuật, đề tài, phạm vi 
nghị luận của các văn bản nghị luận được học. 
2. Kĩ năng:
 - Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc sinh 
động, giàu tính thuyết phục; cách lập luận ngắn gọn, chặt chẽ, giàu hình ảnh; giọng văn sắc sảo. 
 - Nắm được trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả.
 - Học tập cách trình bày một vấn đề có ý nghĩa thời sự hay tính nghệ thuật. 
3. Thái độ:
 Có thái độ đúng đắn khi tiếp cận các vấn đề nghị luận đặt ra trong các văn bản nghị luận 
hiện đại Việt Nam và nước ngoài
II. Chuẩn bị:
1. Thầy: Tư liệu dạy học theo chuyên đề.
2. Học sinh: Sưu tầm tư liệu, ôn lại kiến thức:
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định tổ chức lớp: 
2. Kiểm tra bài cũ: 
3. Nội dung bài mới
 Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: - HS lập bảng thống kê: I. Thống kê các văn bản đã 
Gv cho HS thống kê các tác Tác phẩm Tác giả học
phẩm nghị luận văn học đã Bàn về đọc Chu Quang Tác phẩm Tác giả
học trong chương trình Ngữ sách Tiềm Bàn về đọc Chu Quang 
văn 9 Tiếng nói của sách Tiềm
 văn nghệ Tiếng nói của Nguyễn 
 Chuẩn bị Vũ Khoan văn nghệ Đình Thi
 hành trang Chuẩn bị Vũ Khoan
 bước vào thế hành trang 
 kỉ mới. bước vào thế 
 Chó sói và Hi-po-lit- kỉ mới.
 cừu trong thơ ten Chó sói và Hi-po-lit-ten
 ngụ ngôn của cừu trong thơ 
 La-phông-ten ngụ ngôn của 
 La-phông-ten
 II. Về đề tài và phạm vi nghị 
Hoạt động 2: luận 
H? Cho biết các đề tài của các 
 - HS nêu: a. Nghị luận xã hội: 
văn bản? + Bàn về đọc sách của Chu 
H? Những tác phẩm nào là Quang Tiềm Đề tài nghị luận đề cập đến 
thuộc đề tài nghị luận xã hội? những vấn đề đang đặt ra trong 
 + Chuẩn bị hành trang bước cuộc sống xã hội hiện nay mục 
 vào thế kỉ mới của Vũ Khoan đích là để bày tỏ quan điểm ý 
 kiến của bản thân về tính đúng 
 sai của những quan điểm, hiện tượng từ đó nêu ra những bài 
 học nhận thức cho bản thân.
 b. Nghị luận văn học: 
H? Kể tên những tác phẩm Đề tài nghị luận đề cập đến 
nghị luận văn học? TL: những vấn đề được đề cập 
 + Tiếng nói của văn nghệ của trong các tác phẩm văn học: đó 
 Nguyễn Đình Thi là giá trị nội dung , nghệ thuật 
 + Chó sói và cừu trong thơ ngụ của các văn bản; ý nhĩa tư 
 ngôn của La-phông-ten của H. tưởng, quan điểm nghệ thuật; 
 Ten những vấn đề lí luận văn học , 
 lịch sử văn học.
4. Củng cố;
 Hệ thống các kiến thức vừa học
5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà.
 - Ôn lại kiến thức bài học.
 - Làm hoàn chỉnh bài văn phần thực hành.
IV. Rút kinh nghiệm:
 Kí duyệt của tổ
 Ngày 4 tháng 01 năm 2021
 - Nội dung: 
 .
 - Phương pháp: ..
 Đinh Thu Trang

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_nang_cao_ngu_van_8_tiet_5859_chuyen_de_6_nghi_luan_v.doc