Giáo án Nâng cao Ngữ văn 8 (Tập làm văn) - Tuần 19+20, Chuyên đề 6: Nghị luận về 1 vấn đề tư tưởng, đạo lí

doc 5 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Nâng cao Ngữ văn 8 (Tập làm văn) - Tuần 19+20, Chuyên đề 6: Nghị luận về 1 vấn đề tư tưởng, đạo lí", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 3/1/2021 Tiết: 55, 56, 57 Tuần: 19
Ngày soạn: 19/12/2019 Tiết: 58, 59 Tuần: 20
 Chuyên đề 6: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
 (TLV)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
 - Hiểu thế nào là nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí 
 - Nắm được yêu cầu và các dạng đề bài của nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí.
 - Nắm được các thao tác làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí. 
2. Kĩ năng:
 - Nhận biết và phân tích được các dạng đề bài và bài văn nghị luận về một vấn đề tư 
tưởng đạo lí .
 - Rèn kĩ năng tạo dựng văn bản nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí . 
3. Thái độ:
 Có ý thức tìm hiểu, trân trọng, tự hào phát huy các truyền thống, đạo lí của dân tộc
II. Chuẩn bị:
1. Thầy: Tư liệu dạy học theo chuyên đề.
2. Học sinh: Sưu tầm tư liệu, ôn lại kiến thức:
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định tổ chức lớp: 
2. Kiểm tra bài cũ: 
3. Nội dung bài mới
 Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cơ bản
Hoạt động 1; I. Khái niệm.
H? Thế nào là bài nghị - HS dựa vào khái niệm - Là bài nghị luận bàn về một tư tưởng, 
luận về một vấn đề tư SGK trình bày lại đạo lí có ý nghĩa quan trọng đối với 
tưởng, đạo lí? cuộc sống con người.
 Ví dụ: Có chí thì nên
 - Điểm giống và khác nhau
H? Bài nghị luận về một - HS nêu So NL SV HT NLVMVĐTT, 
vấn đề tư tưởng, đạo lí sánh ĐS ĐL
khác với bài nghị luận Sau khi phan tích sự việc, hiện 
về một sự việc, hiện GN tượng người viết có thể rút ra 
tượng đời sống ở chỗ những tư tưởng, đạo lí sống.
nào? Xuất phát điểm và lập luận
 Xuất phát từ Xuất phát từ 
 thực tế đời tư tưởng, đạo 
 sống mà nêu ra lí, sau khi 
 tư tưởng, bày giải thích, 
 tỏ thái độ phân tích thì 
 KN vận dụng các 
 sự thật đời 
 sống đẻ 
 chứng minh , 
 nhằm trở lại 
 một khằng định, hay phủ 
 định một tư 
 tưởng nào 
 đấy.
 II. Yêu cầu của văn nghị luận về một 
Hoạt động 2: - HS nêu vấn đề tư tưởng, đạo lí.
H? Những yêu cầu về 1. Yêu cầu về nội dung.
nội dung và hình thức Phải làm sáng tỏ được các vấn đề tư 
của bài nghị luận về một tưởng, đạo lí bằng cách giải thích, chứng 
vấn đề tư tưởng đạo lí? minh, so sánh, đối chiếu, phan tích để 
 chỉ ra chỗ đúng (sai) của 1 tư tưởng nào 
 đó nhằm khẳng định tư tưởng của người 
 viết.
 2. Yêu cầu về hình thức.
 - Bố cục.
 - Luận điểm đúng đắn, sáng tỏ
 - Lời văn chính xác, sinh động.
 III. Cách làm bài nghị luận về một 
Hoạt động 3: - HS phát hiện vấn đề tư tưởng, đạo lí.
GV cho HS 1 số đề, sau 1/ Tìm hiểu đề.
đó cho HS nhận diện các - Các dạng đề.
kiểu đề. - Nghe - Nội dung tư tưởng nêu trong đề bài 
 thường được đúc kết trong tục ngữ, ca 
GV lưu ý về nội dung dao, danh ngôn do đó phải tìm ẩn ý 
của đề của từ ngữ, hình ảnh để xác định đủ yêu 
 cầu nội dung và hình thức của bài văn 
 nghị luận.
 - HS nghe 2/ Tìm ý:
GV lưu ý về cách tìm ý Phân chia vấn đề thành các luận điểm: 
cho bài văn Phải đặt câu hỏi để tìm ý (Thường là câu 
 hỏi: Nghĩa là gì; đúng, sai thế nào; biểu 
 hiện ra sao; có tác dụng gì? cần phê 
 phán điều gì; phải làm gì.)
 - HS lên bảng làm 3/ Dàn ý chung.
GV cho HS lập dàn bài a/ Mở bài: a/ Mở bài:
chung đề văn nghị luận - Dẫn dắt vấn đề ( có - Dẫn dắt vấn đề 
 nhiều cách như nêu xuất - Giới thiệu khái quát nội dung vấn đề 
 xứ; nêu hoàn cảnh của cần nghị luận 
 vấn đề xuất hiện, nảy “ Trích dẫn đề”
 sinh hay sử dụng so b/ Thân bài:
 sánh, nghi vấn, tương - Giải thích vấn đề.
 phản ) - Bình- Vận dụng lí lẽ để khẳng định vấn 
 - Giới thiệu khái quát đề đúng hoặc sai.
 nội dung vấn đề cần - Luận- bàn bạc, mở rộng vấn đề.
 nghị luận 
 “ Trích dẫn đề” c/ Kết bài: b/ Thân bài: - Nhấn mạnh ý nghĩa, tầm quan trọng 
 - Giải thích. của vấn đề đang bình luận.
 + Nghĩa đen- nghĩa bóng - Rút ra bài học (tư tưởng, tình cảm, 
 + Bình- Vận dụng lí lẽ để nhận thức )
 khẳng định vấn đề đúng 
 hoặc sai.
 + Trong cuộc sống vấn đề 
 ấy có tầm quan trọng như 
 thế nào? Xét vấn đề đã 
 nêu trong bối cảnh cụ thể, 
 cuộc sống riêng, chung.
 + Lập luận khẳng định, 
 + Lập luận phủ định, 
 + Khẳng định đó là bài 
 học đạo lí ( bài học chân 
 lí, là truyền thống, là bài 
 học kinh nghiệm quí 
 báu )
 * Dẫn chứng: chủ yếu là 
 dẫn chứng từ thực tế đời 
 sống.
 - Luận- bàn bạc, mở rộng 
 vấn đề.
 + Nhận định, đánh giá, 
 khẳng định hay phủ đinh 
 tư tưởng đạo lý đó.
 + Nêu hành động đúng 
 (muốn thực hiện ta phải 
 làm gì?).
 + Hoàn chỉnh- Nâng cao: 
 Theo quan niệm ngày nay 
 vấn đề ấy cần bổ sung, 
 xem xét điều gì?
 c/ Kết bài:
 - Nhấn mạnh ý nghĩa, 
 tầm quan trọng của vấn 
 đề đang bình luận.
 - Rút ra bài học (tư 
 tưởng, tình cảm, nhận 
 thức ) 4. Viết bài văn hoàn chỉnh:
GV lưu ý cách viết các - Nghe 
phần:
* Cần phối hợp các phép 
lập luận ( chứng minh, 
giải thích, phân tích, 
tổng hợp và một số biện 
pháp: giả thiết, khẳng 
định, phủ định, so sánh, đối chiếu ) một cách 
linh hoạt, hợp lí; đồng 
thời biết đưa ra ý kiến 
riêng.
* So sánh kiểu bài nghị 
luận về một sự vật hiện 
tượng với kiểu bài nghị 
luận về một vấn đề tư IV. Thực hành
tưởng đạo lí. Đề bài: Mặt trời mọc rồi lặn, mặt trăng 
Hoạt động - Nghe tròn lại khuyết nhưng ánh sáng mà 
GV nêu đề bài: người thầy rọi vào ta sẽ còn mãi trong 
 cuộc đời (Quách Mạc Nhược ).
 Em có suy nghĩ gì về câu nói trên?
 1. Tìm hiểu đề, tìm ý:
 - HS thực hiện a. Tìm hiểu đề:
Yêu cầu HS tìm các ý - Kiểu bài: Nghị luận về một vấn đề tư 
cho đề văn trên? tưởng, đạo lí.
 - Nội dung vấn đề NL: Công ơn to lớn 
 của người thầy.
 - Yêu cầu: Nêu suy nghĩ.
 b. Các ý cơ bản cần triển khai:
 - Giải thích nghĩa của câu nói.
 - Khẳng định vấn đề: Công ơn của người 
 thầy.
 - Chứng minh công ơn to lớn của người 
 thầy.
 - Bài học thực tế: 
 2: Dàn bài: 
 HS lên bảng lập: a. Giải thích làm rõ ý câu nói.
H? Yêu cầu HS lập dàn 1. Giải thích: b. Bàn luận: 
bài cho đề văn trên? - “Mặt trời”, “mặt trăng” - Khẳng định đó là ý kiến đúng.
 là những vì tinh tú của - Chứng minh vấn đề.
 đất trời, có chức năng + Những nguồn ánh sáng riêng: ánh 
 tỏa sáng. sáng của tri thức văn hóa, ánh sáng của 
 - “Mọc”, “lặn”, “tròn”, bao ước mơ, hoài bão, lí tưởng; ánh sáng 
 khuyết” là quy luật của của tình yêu thương, của ý chí, của nghị 
 chúng. Quách Mạc lực, của niềm tin 
 Nhược đã rất khéo léo + Công lao của thầy: Thầy không chỉ 
 khi sử dụng cách nói dạy chữ mà còn dạy cho học sinh cách 
 tương phản giữa 2 làm người dìu dắt, nâng đỡ học trò 
 nguồn ánh sáng: một trưởng thành không chỉ về nhận thức mà 
 đằng chỉ chiếu sáng từng còn về tâm hồn, tình cảm, nhân cách, 
 lúc, một đằng “còn mãi” Chính vì thế nguồn ánh sáng người thầy 
 để làm bật lên công ơn chiếu rọi sẽ còn mãi trong cuộc đời mỗi 
 to lớn của người thầy. con người.
 c. Liên hệ thực tiễn: 2. Bàn luận: - Truyền thống tôn sư trọng đạo của dân 
 - Khẳng định vấn đề. tộc Việt Nam:
 - Làm sáng tỏ vấn đề - Truyền thống ấy đang dần bị mai một 
 - Liên hệ thực tiễn: và biến đổi về tính chất - Phân tích 
 nguyên nhân và bày tỏ suy nghĩ của 
 mình trước thực trạng ấy.
 3. Viết đoạn văn trình bày luận điểm:
 - Hs thực hiện - Viết đoạn mở bài.
Gv cho HS viết đoạn - Viết thân bài.
văn - Viết kết bài.
 4. Đọc và sửa chữa
 - HS đọc và nhận xét.
GV cho HS đọc và nhận 
xét.
4. Củng cố;
 - Bố cục của bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
 - Các bước tiến hành bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
5. Hướng dấn học bài
 - Sưu tầm đề
 - Lập dàn ý một đề (tự chọn đề)
IV. Rút kinh nghiệm:
 Kí duyệt của tổ
 Ngày 6 tháng 1 năm 2021
 - Nội dung:
 .
 - Phương pháp: ..
 Đinh Thu Trang

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_nang_cao_ngu_van_8_tap_lam_van_tuan_1920_chuyen_de_6.doc