Ngày soạn: 02/01/2021 Tuần 19 - Tiết 37 : CHƯƠNG VI : TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Bài 34: VITAMIN VÀ MUỐI KHOÁNG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1. Kiến thức: - Một số vitamin, muối khoáng và vai trò của chúng. - Nguồn gốc các loại vitamin và muối khoáng. - Xây dựng khẩu phần ăn hợp lí và cách chế biến thức ăn để chống mất vitamin, muối khoáng. 1.2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng tư duy: phân tích, tổng hợp, vận dụng kiến thức vào thực tế. 1.3.Thái độ: Có ý thức tích cực trong học tập. 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS - Năng lực: Tự học, đọc hiểu, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Sáng tạo, tự tin, cẩn thần, trung thực, làm việc khoa học. II. Chuẩn bị: GV:Máy tính, đầu chiếuProjetor Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo HS: Chuẩn bị bài ở nhà III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. Kiểm tra bài cũ: (3’) Thân nhiệt là gì ?chúng ta phải làm gì để phòng tránh nóng và lạnh ? 3. Bài mới: HĐ 1: Hoạt động mở đầu, khởi động (2’) Trong các chất được đưa vào cơ thể ngoài những chất cần thiết, cơ thể cần được bổ sung thêm Vitamin và muối khoáng Vitamin và muối khoáng không tạo năng lượng cho cơ thể, vậy nó có vai trò gì với cơ thể? HĐ2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới Kiến thức 1 : Tìm hiểu vai trò của vitamin (17’) Mục đích :Học sinh biết vai trò của vitamin, cơ thể cần phải có vitamin như thế nào Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Vitamin I. Vitamin - Yêu cầu đọc thông tin - Cá nhân HS nghiên - Vitamin là hợp chất hữu mục I SGK và hoàn thành cứu thông mục I SGK cơ có trong thức ăn với một bài tập SGK: cùng với vốn hiểu biết liều lượng nhỏ nhưng rất - GV nhận xét đưa ra kết của mình, hoàn thành cần thiết. quả đúng. bài tập theo nhóm. + Vitamin tham gia thành - Yêu cầu HS đọc tiếp - HS trình bày kết quả phần cấu trúc của nhiều thông tin mục I SGK để nhận xét:- kết quả đúng enzim khác nhau trả lời câu hỏi: :1,3,5,6 + Đảm bảo các hoạt động - Vitamin là gì? nó có vai sinh lí bình thường của cơ trò gì đối với cơ thể?(Y) thể. - Yêu cầu HS nghiên cứu - HS dựa vào kết quả + Người và động vật không bảng 34.1 SGK tóm tắt bài tập để trả lời có khả năng tự tổng hợp vai trò chủ yếu của 1 số - HS nghiên cứu bảng vitamin mà phải lấy vitamin vitamin (K-g) 34.1 để nhận thấy vai từ thức ăn. - GV lưu ý HS: vitamin D trò của một số vitamin. - Có 2 nhóm vitamin: duy nhất được tổng hợp + Vitamin tan trong dầu: A, trong cơ thể dưới tác dụng D, E, K.. của ánh sáng mặt trời từ + Vitamin tan trong nước: chất egôstêrin có ở da. C, vitamin nhóm B Mùa hè cơ thể tổng hợp - Trong khẩu phần ăn hàng vitamin D dư thừa sẽ tích ngày cần phối hợp các loại luỹ ở gan. thức ăn để cung cấp đủ - Thực đơn trong bữa ăn vitamin cho cơ thể. cần phối hợp như thế nào - HS trả lời để có đủ vitamin? - Lưu ý HS: 2 nhóm vitamin tan trong dầu tan trong nước => cần chế biến thứcăn cho phù hợp. Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của muối khoáng (16’) Mục đích : Học sinh biết vai trò của muối khoáng đối với cơ thể - HS dựa vào thông tin II. Muối khoáng - Yêu cầu HS nghiên cứu SGK + bảng 34.2, thảo bảng 34.2 và trả lời câu luận nhóm và nêu - Muối khoáng là thành hỏi: được: phần quan trọng của tế bào - Muối khoáng có vai trò + Thiếu vitamin D, trẻ đảm bảo cân bằng áp suất gì với cơ thể?(y) bị còi xương vì cơ thể thẩm thấu và lực trương tế - Vì sao thiếu vitamin D chỉ hấp thụ Ca khi có bào, tham gia vào thành trẻ em sẽ mắc bệnh còi mặt vitamin D. Vitamin phần cấu tạo enzim đảm bảo xương? D thúc đẩy quá trình quá trình trao đổi chất và chuyển hoá Ca và P tạo năng lượng. xương. - Khẩu phần ăn cần: - Vì sao nhà nước vận + Sử dụng muối iốt để + Phối hợp nhiều loại thức động nhân dân dùng muối phòng tránh bướu cổ. ăn. iốt? + Nên dùng muối iốt. - Trong khẩu phần ăn - HS trả lời + Trẻ em cần tăng cường hàng ngày cần cung cấp muối Ca (sữa, nước xương những loại thực phẩm hầm...) nào và chế biến như thế + Chế biến hợp lí để chống nào để bảo đảm đủ mất vitamin khi nấu ăn. vitamin và muối khoáng cho cơ thể? (GDBVMT) HĐ 3. Hoạt động luyện tập, củng cố(1’) Cho hs đọc phần kết luận cuối bài Vitamin và muối khoáng có vai trò gì đối với cơ thể? HĐ 4.Hoạt động vận dụng, mở rộng(3’) Vì sao vitamin không cung cấp năng lượng cho cơ thể nhưng rất cần thiết trong các bữa ăn? Vì sao cần bổ sung sắt cho các bà mẹ khi mang thai? Vì sao trẻ em thiếu vitamin D lại mắc be6nh5m còi xương?Cần làm gì để chống còi xương ở trẻ em? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’) - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Soạn trước bài 36 IV. Kiểm tra đánh giá bài học (1’) - Nhắc lại nội dung trọng tâm bài học. - Nhận xét hoạt động học tập của hs. V. Rút kinh nghiệm . Ngày soạn: 02/01/2021 Tuần 19 – Tiết 38 Bài 36: TIÊU CHUẨN ĂN UỐNG NGUYÊN TẮC LẬP KHẨU PHẦN I.Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1.Kiến thức: - Nguyên nhân sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở các đối tượng khác nhau. - Giá trị dinh dưỡng của các loại thực phẩm. - Cơ sở khoa học và nguyên tắc lập khẩu phần. 1.2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng tư duy, phân tích, tổng hợp, vận dụng kiến thức vào thực tế. 1.3.Thái độ: Có ý thức trong việc lập khẩu phần ăn hợp lí có lợi cho sức khỏe. 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS - Năng lực: Tự học, đọc hiểu, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Sáng tạo, tự tin, cẩn thần, trung thực, làm việc khoa học. II.Chuẩn bị: GV:Máy tính, đầu chiếu Projetor Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo HS: Chuẩn bị bài ở nhà III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1.Ổn định lớp: ( 1’) Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2.Kiểm tra bài cũ: ( 4’) Vitamin có vai trò gì trong đời sống con người ? Có mấy nhóm vitamin ? Đó là gì kể ra ? Muối khoáng có vai trò gì đối với cơ thể ? Cần lập khẩu phần ăn như thế nào để cung cấp đủ vitamin và muối khoáng ? 3. Bài mới: HĐ1. Hoạt động khởi động.mở đầu Một trong những mục tiêu chăm sóc sức khỏe trẻ em của Nhà nước là giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng đến mức thấp nhất. Cơ sở khoa học nào để đảm bảo chế độ dinh dưỡng đầy đủ ? HĐ 2 : Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức : Kiến thức 1: Tìm hiểu nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể ( 12’) Mục đích: Trình bày được nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Nội dung Gv: Yêu cầu học sinh cá Cá nhân đọc I.Nhu cầu dinh dưỡng của cơ nhân đọc thông tin ô mục thông tin, thảo luận thể: I, thảo luận nhóm trả lời 3 nhóm trả lời. câu hỏi mục ? Nhu cầu dinh dưỡng của + Nhu cầu dinh trẻ em, người trưởng thành, dưỡng của trẻ em người già khác nhau ntn? Vì cao hơn người sao có sự khác nhau đó? trưởng thành vì - Nhu cầu dinh dưỡng của cơ ?Vì sao trẻ em bị suy dinh ngoài năng lượng thể là lượng dinh dưỡng cần dưỡng ở những nước đang tiêu hoa do các thiết phải cung cấp cho cơ thể, phát triển thường chiềm tỷ lệ hoạt động còn cần để đảm bảo việc hoạt động và cao? tích lũy cho cơ thể phát triển của cơ thể diễn ra ?Sự khác nhau về nhu cầu phát triển. Người bình thường. dinh dưỡng ở mỗi cơ thể phụ gia nhu cầu dd thấp thuộc vào những yếu tố nào? hơn vì ít hoạt động. Nhu cầu dinh dưỡng của - GV: gợi ý để hs trả lời (Y) + Vì đời sống còn từng người không giống nhau. - (K-G) hs thống nhất đáp thấp nên không đáp Nhu cầu dinh dưỡng phụ án và trình bày. ứng đủ nhu cầu dd thuộc: cho trẻ em. + Giới tính Đại diện phát + Lứa tuổi Bổ sung hoàn chỉnh nội biểu, nhóm khác + Hình thức hoạt động, dung. nhận xét bổ sung. + Trạng thái sinh lí của cơ thể. Kiến thức 2:Tìm hiểu giá trị dinh dưỡng của thức ăn .( 10’) Mục đích: Xác định được giá trị dinh dưỡng của các loại thức ăn. Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Nội dung - Yêu cầu học sinh đọc HS đọc thông tin II.Giá trị dinh dưỡng của thông tin ô , và trả lời các thức ăn: Biểu hiện ở: câu hỏi: + Giá trị dinh dưỡng của + Giá trị dinh thức ăn biểu hiện như thế dưỡng của thức ăn nào? biểu hiện thành phần các chất hữu cơ , chất vô cơ và năng lượng chứa trong nó. Thành phần các chất dinh + Hãy phân nhóm thức ăn có + HS dựa vào tranh dưỡng. nhiều prôtêin, gluxit, lipit các nhóm thực Năng lượng chứa trong nó. phẩm để xác định. => Cần phối hợp các loại thức ăntrong bữa ăn để cung cấp đủ + Sự phối hợp các loại thức + Để đáp ứng nhu cho nhu cầu dinh dưỡng cho cơ ăn trong bữa ăn có ý nghĩa cầu dinh dưỡng cho thể để đảm bảo sự sinh trưởng, gì? cơ thể phát triển và hoạt động bình GDMT: Để có được các thường. loại thực phẩm sạch chúng HS liên hệ thực tế ta cần phải làm gì? trả lời Kiến thức 3:Tìm hiểu khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần( 12’). Mục đích: Trình bày được các nguyên tắc lập khẩu phần Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV GVđặt câu hỏi: III.Khẩu phần và nguyên tắc lập + Khẩu phần là gì?(y) - HS: Khẩu phần là khẩu phần: lượng thức ăn cần cung cấp cho cơ thể trong 1 ngày. Khẩu phần là lượng thức ăn cung - GV: yêu cầu hs thảo - HS thảo luận cấp cho cơ thể trong một ngày. luận: nhóm. Nguyên tắc lập khẩu phần: + Khẩu phần ăn uống + Đảm bảo đủ lượng thức ăn phù của người mới khỏi ốm hợp nhu cầu từng loại đối tượng. có gì khác với người + Đảm bảo cân đối thành phần các bình thường? Tại sao? CHC, muối khoáng và vitamin. + Vì sao trong khẩu Đại diện phát + Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng phần ăn uống nên tăng biểu, nhóm khác cho cơ thể. cường rau, hoa quả tươi. nhận xét bổ sung. + Để xây dựng khẩu phần ăn hợp lí cần dựa trên những căn cứ nào? GV: Nhận xét, chốt lại kiến thức HĐ.3. Hoạt động luyện tập (2’) Cho hs đọc phần kết luận cuối bài. Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể được biểu hiên như thế nào? Khẩu phân là gì?Nguyên tắc lập khẩu phần? HĐ.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng: (2’) Nhu cầu dinh dưỡng của mỗi người phụ thuộc vào những yếu tố nào? Thế nào là bữa ăn hợp lí có chất lượng? Cần làm gì để nâng cao chất lượng cuộc sống? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (1’) Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi sách giáo khoa. Yêu cầu học sinh xem mục “Em có biết”. Xem và soạn trước nội dung bài 37. IV. Kiểm tra đánh giá bài học (1’) Nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài. Nhận xét hoạt động học tập của HS. V.Rút kinh nghiệm: .. .. KÝ DUYỆT TUẦN 19 07/01/2021 ND : PP : Lữ Mỹ Út PHẠM THỊ CHANH
Tài liệu đính kèm: