TUẦN 5 Tiết 17, 18 CÔ BÉ BÁN DIÊM (An - đec – xen) I/ MỤC TIÊU: - Về kiến thức: Khám phá nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, có sự đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng với các tình tiết diễn biến hợp lý của truyện “cô bé bán diêm”, qua đó An-đéc-Xen truyền cho người đọc lòng thương cảm của ông đối với em bé bất hạnh. - Về kỹ năng: Rèn kỹ năng tóm tắc và phân tích bố cục của văn bản tự sự, phân tích nhân vật. - Về thái độ: biết thông cảm sẽ chia với bạn có hoàn cảnh đáng thương. - Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: + Năng lực tự học, đọc hiểu: Giáo dục hs có ý thức tự học, soạn bài, trả lời câu hỏi ở nhà. + Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận trả lời câu hỏi GV đưa ra. +Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin về nội dung bài. II/ CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Đọc kĩ văn bản Tham khảo tài liệu, thiết kế bài dạy. 2. Học sinh: Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích. Tìm bố cục, trả lời các câu hỏi trong SGK. III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 3. Bài mới: Giới thiệu bài: Tuổi thơ của mỗi chúng ta, ai đã từng cắp sách tới trường hẳn đều biết đến nhà văn An - đec – xen tác giả viết truyện trẻ em nổi tiếng khắp năm châu . Ông đã đưa người đọc vào thế giới cổ tích kì ảo và vô cùng hấp dẫn, thú vị. Để hiểu rõ hơn về ông và những sáng tác của ông, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài hôm nay. Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: I/ ĐỌC – HIẾU CHÚ THÍCH H: Qua chuẩn bị bài ở nhà, em hãy cho biết đôi nét về 1/ Tác giả nhà văn An - đec – xen? - An - đec – xen (1805 – -> An - đec – xen (1805 – 1875) là nhà văn Đan Mạch 1875) là nhà văn Đan Mạch nổi tiếng với loại truyện kể cho trẻ em. Đan Mạch là nổi tiếng với loại truyện kể một đất nước nhỏ bé thuộc khu vực Bắc Âu. Diện tích cho trẻ em. chỉ bằng khoảng 1/8 nước ta, thủ đô là Cô- Pen Ha- - Truyện của ông có những Ghen. Nhưng nơi đây rất tự hào đã có một nhà văn nổi tác phẩm biên soạn từ truyện tiếng. Truyện của ông có những tác phẩm biên soạn từ cổ tích, nhưg cũng có những truyện cổ tích, nhưg cũng có những tác phẩm do chính tác phẩm do chính ông sáng ông sáng tác. Bạn đọc 5 châu đã rất quen thuộc với tác. những truyện:... 2/ Tác phẩm Truyện của ông nhẹ nhàng, trong trẻo, toát lên lòng Truyện đã được lược bỏ phần yêu thương con người, nhất là những người nghèo khổ. đầu nhưng không ảnh hưởng Truyện “Cô bé bán diêm” không phải là truyện cổ đến nội dung, và vẫn giữ tích mà là một tác phẩm do nhà văn sáng tác. Truyện đã nguyên nhan đề như tác giả được lược bỏ phần đầu nhưng không ảnh hưởng đến nội đã đặt. dung, và vẫn giữ nguyên nhan đề như tác giả đã đặt. * GV hướng dẫn cách đọc: Đọc với giọng nhẹ nhàng, thể hiện tình cảm của mình đối với nhân vật em bé. * GV đọc mẫu. Gọi HS đọc tiếp đến hết. * Nhận xét cách đọc của HS * Giải nghĩa chú thích Hoạt động 2: II/ ĐỌC - HIỂU VĂN H: Trong văn bản, tác giả đã sử dụng những phương BẢN: thức biểu đạt nào? 1/ Cấu trúc -> Tự sự, miêu tả và biểu cảm. - Thể loại: Truyện ngắn (Miêu tả và biểu cảm đan xen giữa hiện thực và mộng - Phương thức biểu đạt: Tự tưởng; biểu cảm ở 1 số tình huống...) sự, miêu tả và biểu cảm H: Ai là người kể chuyện? -> Tác giả. Sử dụng ngôi thứ 3. H: Dựa vào mạch kể và nội dung văn bản em hãy cho - Bố cục: 3 phần. biết VB có thể chia làm mấy phần? ND từng phần là gì? + P1: Từ đầu-> Cứng đờ ra -> Bố cục: 3 phần. -> Hoàn cảnh của cô bé bán - P1: Từ đầu-> Cứng đờ ra. ( Hoàn cảnh của cô bé diêm bán diêm) + P2: Chà... chà... Thượng - P2: Chà... chà...-> Thượng đế. (Các lần quẹt diêm đế -> Các lần quẹt diêm và và mộng tưởng) mộng tưởng - P3: Còn lại. (cái chết thương tâm của cô bé) + P3: Còn lại -> cái chết thương tâm của cô bé * HS đọc thầm đoạn 1. 2/ Nội dung văn bản H: Nhà văn đã giới thiệu như thế nào về gia cảnh của a/ Em bé trong đêm giao em bé? thừa: H: Em bé đang phải làm công việc gì để mưu sinh? - Gia cảnh: H: Em có nhận xét gì về gia cảnh và công việc của em + Nhà nghèo bé? + Mồ côi mẹ, sống với cha và GV: Mẹ mất sớm. Đó là một thiệt thòi lớn nhất trong bà nội. cuộc đời của mỗi con người. Và không may cho cô bé, + Cha khó tính, nghiện rượu em phải mồ côi mẹ khi tuổi còn quá nhỏ. Mất mát ấy lẽ + Bà nội qua đời ra phải được người cha bù đắp, nhưng không, người cha suốt ngày say rượu, chửi rủa, mắng nhiếc em. Em chỉ có một niềm an ủi duy nhất đó là bà nội nhưng bà cũng qua - Công việc: Bán diêm trên đời. Em phải sống cùng người cha vô trách nhiệm trong phố. 1 căn gác xép. Chui rúc trong xó tối tăm đó, mùa hè thì nóng bức vô cùng nhưng mùa đông thì gió rít thật dễ sợ. -> Nghèo khổ, bất hạnh, cô Hai cha con phải lấy giẻ rách vít vào những lỗ hổng... đơn, vất vả. Không có ai chăm sóc, an ủi, vỗ về-> Thiếu thốn cả về vật chất lẫn tinh thần, phải tự đi kiếm sống...Bàn tay của em đã cứng đờ ra vì rét. - Thời gian: Đêm giao thừa H: Ngay ở đầu đoạn trích, tác giả đã miêu tả thời gian, - Không gian: Đường phố rét không gian có gì đặc biệt? dữ dội - Em bé: H: Tình trạng của em bé lúc này? + Đầu trần, chân đất GV: Đêm giao thừa là thời điểm chuyển giao giữa năm + Dò dẫm trong bóng tối cũ và năm mới. Mọi người quây quần bên nhau trò + Bụng đói, cật rét. chuyện, nghỉ ngơi và thưởng thức những món ăn truyền thống. Nhưng trái lại, em bé phải lang thang ngoài đường phố để bán diêm, nhất lại là trong không khí lạnh giá vô cùng.(ở Đan Mạch- Một nước Bắc Âu- nhiệt độ - Trong các nhà: Sáng rực có lúc xuống tới 0 độ c, mặt nước đóng băng cả lại). - Ngoài phố: Sực nức mùi Trong lúc này đây, trên đường phố có một em bé nhà ngỗng quay. nghèo, đầu trần, chân đi đất, bụng đói, cật rét, dò dẫm trong bóng tối... H: Đối diện với cảnh ấy, mọi người đón giao thừa như thế nào? H: Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì khi kể lại những chi tiết này? Tác dụng của nó? GV: Đối lập với cô bé, mọi người trên phố đón giao thừa rất vui vẻ, không khí ấm cúng, nhiều thức ăn ngon, đèn sáng rực. Em bé phải ngồi vào góc tường để tránh rét. Bởi có về nhà mà không bán được bao diêm nào thì cũng sẽ bị bố đánh. Hoàn cảnh của em thật đáng thương. Đây có thể là hình ảnh thật, đã từng xảy ra trên đất nước Đan Mạch thời An - đéc – xen. Nhưng cũng có thể là tình huống do - NT: Tương phản, đối lập nhà văn sáng tạo ra để khắc hoạ câu chuyện với tình -> Nổi bật tình cảnh đáng huống hoàn toàn đối lập. thương, tội nghiệp của em bé. H: Hình ảnh cô bé bán diêm trong đêm giao thừa gợi cho em suy nghĩ gì? -> Gọi từ 2- 3 HS trả lời. GV củng cố nội dung đã học. Câu chuyện sẽ tiếp diễn như thế nào? Chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu ở tiết sau. Tiết 2 Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ: H: Hình ảnh cô bé bán diêm trong đêm giao thừa được tác giả miêu tả như thế nào? * HS đọc thầm đoạn 2. H: Câu chuyện được tiếp tục nhờ một chi tiết nào cứ lặp b/ Những mộng tưởng và đi lặp lại? thực tại của cô bé bán diêm. -> Em bé quẹt diêm 5 lần. H: Vì sao em bé phải quẹt diêm? Mộng tưởng Thực -> Để sưởi ấm. Nhưng chính là để được chìm trong thế tại giới ảo ảnh do em bé tưởng tượng ra. * Lần 1: GV: Em bé quẹt diêm tất cả 5 lần. Trong đó 4 lần đầu là - Ngồi trước lò - Bần quẹt 1 que, còn lần thứ 5 là quẹt hết số diêm còn lại sưởi rực hồng. thần cả trong bao. Vậy những mộng tưởng vụt loé lên trước mắt -> Sáng sủa, ấm người. em là gì? Sau những mộng tưởng ấy thực tại mà em áp, thân mật. Nghĩ đến phải đối mặt là gì? => Mong ước công H: Trong lần quẹt diêm thứ nhất, cô bé đã thấy những được sưởi ấm. việc. gì? -> Thể H: Em có nhận xét gì về cảnh tượng này? nào về H: Điều đó cho thấy mong ước gì của cô bé bán diêm? nhà cũng H: Nhưng chỉ một lát sau đốm sáng nhỏ nhoi đó vụt tắt. bị cha Trên tay em là que diêm đã tàn hẳn. Lúc này thực tại mắng. quay trở về với em như thế nào? * Lần 2: H: Em tiếp tục quẹt que diêm thứ 2. Qua ánh lửa diêm, - Bàn ăn sạch - Phố xá cô bé đã thấy những gì? sẽ với những đồ vắng teo, H: Cảnh tượng đó gợi cho em suy nghĩ gì? dùng quý giá. lạnh H: Điều này nói lên mong ước gì của cô bé bán diêm? -> Sang trọng, buốt, H: Rồi que diêm cũng vụt tắt ngay sau đó, thực tế đã đủ đầy, sung tuyết phủ thay thế cho mộng tưởng như thế nào? sướng. trắng H: Trong lần quẹt diêm thứ ba, cô bé thấy những gì? xoá... H: Em đọc được mong ước nào của cô bé từ cảnh tượng => Mong ước - Khách ấy? được ăn ngon. qua GV: Với suy nghĩ “Khi có một vì sao đổi ngôi là có một đường linh hồn bay về trời với thượng đế” em bé chắc hẳn lãnh nghĩ rằng cuộc sống nơi có thượng đế sẽ là cuộc sống đạm. rất tốt đẹp và thật may mắn cho những linh hồn đó. Với * Lần 3: ý nghĩ như vậy em quẹt tiếp que diêm thứ tư. - Cây thông Nô H: Có gì đặc biệt trong lần quẹt diêm thứ tư? en, hàng trăm H: Khi nhìn thấy bà em bé reo lên “Bà ơi, cháu van bà, ngọn nến, bà xin thượng đế chí nhân cho cháu về với bà” khi đó những bứ tranh, cô bé bán diêm đã mong ước điều gì? những ngôi GV: Kết thúc của một số phận bất hạnh- đó chính là cái sao... chết. Một cái chết ngay sau những mộng tưởng ấm áp, -> Mong ước đủ đầy, đẹp đẽ, ngời sáng lung linh và vô cùng hạnh được vui đón phúc. Nô en. * Lần 4: - Bà nội hiện về. -> Mong được mãi ở cùng bà, được che chở, yêu thương. => Bốn lần quẹt diêm là 4 mong ước giản dị, chân thành,chính đáng. * Lần 5: - Bà dắt em bay - Em bé lên. chết vì đói và rét. * HS đọc thầm đoạn 3. -> Nổi bật mong ước chính đáng và số H: Kết thúc câu chuyện là cảnh rất đỗi phận bất hạnh của em bé. thương tâm. Tác giả đã miêu tả cảnh thương tâm đó như thế nào? H: Kết thúc này gợi cho em suy nghĩ gì? H: Trong khi đó, cảnh vật và mọi người xung quanh được miêu tả như thế nào? H: Điều này gợi cho em suy nghĩ gì về số phận những con người LĐ nghèo khổ trong xã hội cũ? c. Cái chết của cô bé bán diêm. -> Thế gian luôn lạnh lùng đối với hững người dân nghèo khổ. Họ không có chỗ để - Em bé: ấm no, vui sướng và hạnh phúc trên thế + Thi thể ngồi giữa những bao diêm. giới này. + Má hồng, môi mỉm cười. H: Từ đó, em hiểu gì về tấm lòng của nhà -> Cái chết thương tâm. văn An- đec- xen dành cho thế giới nhân vật tuổi thơ của ông? - Cảnh vật: Bừng sáng. H: Có gì đặc sắc trong nghệ thuật kể chuyện của tác giả mà chúng ta cần học - Mọi người: Vui vẻ ra khỏi nhà, chẳng ai tập để ý đến cô bé đã chết bên đường. - GV chốt lại, đưa ra phần ghi nhớ. => Xót thương, đồng cảm với số phận em - Gọi HS đọc. bé; Tố cáo xã hội thờ ơ trước người nghèo H* Tại sao nói “Cô bé bán diêm” là khổ. một bài ca về lòng nhân ái với con 3. Nghệ thuật: người nói chung, với trẻ em nói riêng? + Đan xen mộng ảo và thực tại. (HS tự phát biểu) + Kết hợp TS, MT và BC. GV: Sự thực là em bé khốn khổ kia đã + Tương phản, đối lập. chết. Nói về cái chết, người ta hay nghĩ đến bi kịch. Nhưng viết về cái chết của cô bé bán diêm như thế, tác phẩm của An- 4. Ý nghĩa: Thể hiện niềm thương cảm sâu đec- xen lại là một bi kịch lạc quan. Rõ sắc của nhà văn đối với những số phận trẻ ràng, đến những dòng cuối của áng văn, thơ bất hạnh. Từ đó nhắc nhở mọi người tình thương, niềm tin con người và khát hãy giành cho trẻ em sự quan tâm đầy đủ. vọng về những điều tốt đẹp nhất cho con * Ghi nhớ: (SGK- 68) người trong cõi lòng nhà văn Đan Mạch vẫn thấm đẫm chất nhân đạo, nhân văn. VB "Cô bé bán diêm” có nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng, với các chi tiết tương phản, diễn biến hợp lí đã truyền cho chúng ta lòng thương cảm đối với 1 em bé bất hạnh, lay động trong ta tình thương và niềm tin ở con người. Nhất là những con người phải đối mặt với những khó khăn thử thách ở đời mà vẫn không nguôi mong muốn, khát vọng những điều tốt đẹp nhất 4. Củng cố: GV nêu câu hỏi hệ thống nội dung bài. - Em hãy nhắc lại nội dung những lần quẹt diêm của cô bé? - Truyện đã nói với chúng ta thông điệp gì? 5. Hướng dẫn học bài: - Đọc lại văn bản, học nội dung theo trình tự phân tích. - Học thuộc ghi nhớ. - Soạn bài: “Trợ từ - thán từ”. IV/ RÚT KINH NGHIỆM: Tiết 19, 20 TRỢ TỪ, THÁN TỪ I/ MỤC TIÊU: - Về kiến thức: Hiểu được thế nào là trợ từ, thế nào là thán từ. Biết cách dùng trợ từ, thán từ trong các trường hợp giao tiếp cụ thể. - Về kỹ năng: nhận biết từ và thực hành từ loại. - Về thái độ: Sử dụng hợp lí. - Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: + Năng lực tự học, đọc hiểu: Giáo dục hs có ý thức tự học, soạn bài, trả lời câu hỏi ở nhà. + Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận trả lời câu hỏi GV đưa ra. +Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin về nội dung bài. II/ CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Tham khảo tài liệu, thiết kế bài dạy Ghi ví dụ và BT1 ra bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc trước ví dụ và trả lời câu hỏi. III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: H: Em hãy phân biệt khái niệm từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội? Cho ví dụ? 3. Bài mới: Giới thiệu bài: Tiếng Việt của chúng ta rất phong phú về mặt từ loại. Ngoài Danh từ, Động từ, Tính từ, Đại từ, Số từ...mà các em đã được học ở lớp dưới, hôm nay chúng ta sẽ được làm quen với các từ loại khác, đó là Trợ từ và Thán từ. Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: I/ Trợ từ - GV treo bảng phụ có ghi ví dụ 1. Ví dụ: - Gọi HS đọc. 2. Nhận xét: - GV hướng dẫn HS so sánh nghĩa. H: Nghĩa của câu 1 nói ăn ở đây với mức độ như thế nào? - Ăn hai bát cơm. -> Chỉ H: Câu 2 khác câu 1 ở từ nào? Từ đó diễn tả mức độ ăn ở mức độ bình thường. câu 2 có giống với bình thường không? H: ở câu 3, thay thế cho từ “những” là từ “có” vậy từ “có” - Ăn những hai bát cơm. -> ở đây chỉ mức độ ăn như thế nào? Quá mức bình thường. H: Nghĩa của câu 3 nhấn mạnh điều gì? => Nhấn mạnh: ăn 2 bát H: Xét về cấu tạo ngữ pháp, cách diễn đạt của cả 3 câu có cơm là nhiều. khác nhau không? -> Giống nhau cách diễn đạt. H: Số lượng từ ngữ ở 3 câu có gì khác nhau? - Ăn có hai bát cơm. -> ít -> Câu 2, 3 có từ “những”, “có”. hơn bình thường. H: Từ “những” và từ “có” đi kèm và bổ sung nghĩa cho từ nào? -> Hai (số từ) H: Việc sử dụng từ đi kèm trong câu có tác dụng ntn? => Nhấn mạnh ăn 2 bát cơm -> Bổ sung ý nghĩa cho câu, biểu thị thái độ đánh giá sự là ít. vật, sự việc hoặc nhấn mạnh ý. VD: Đích thị hắn làm việc đó. Chính mắt tôi nhìn thấy... -> Nhấn mạnh tính xác thực của sự việc. => Những từ đó được gọi là trợ từ. H: Vậy em hiểu thế nào là trợ từ? Em có nhận xét gì về vị trí của các trợ từ trong câu? - HS trả lời. GV đưa ra ghi nhớ 1. * Ghi nhớ: (SGK – 69) - Gọi HS đọc. Hoạt động 3: II/ Thán từ. - Gọi HS đọc ví dụ trong SGK 1. Ví dụ: H: Chỉ ra các từ in đậm trong ví dụ trên? -> Này, a, vâng. 2. Nhận xét: H: Từ “này” trong ví dụ (a) là lời nói của ai đối với ai? -> Của lão Hạc với ông giáo. - “Này”-> Gây sự chú ý. H: Từ “này” có tác dụng gì trong câu? - “A” -> Thái độ tức giận, H: Từ “a” trong câu sau là lời của ai? trách móc. -> Lời của con chó (trong suy nghĩ của lão Hạc) H: Từ “a” bộc lộ thái độ và tình cảm gì? H: Từ “này” trong ví dụ (b) là lời của ai nói với ai? - “Vâng” -> Thái độ lễ -> Bà hàng xóm nói với chị Dậu. phép. H: Từ “này” ở đây có giống từ “này” ở ví dụ (a) về tác dụng không? -> Các từ trên: -> Giống. (đều gây sự chú ý cho người đối thoại). + Có thể làm thành câu độc H: Từ “vâng” trong ví dụ (b) được dùng với vai trò gì lập. trong giao tiếp? (để hỏi, để nói hay để đáp)? + Có thể cùng các từ ngữ -> Dùng để đáp. khác tạo thành câu và H: Dùng từ “vâng” để đáp còn biểu thị thái độ gì? thường đứng ở đầu câu. GV: Giúp HS so sánh: + A! Mẹ về -> Vui mừng. + A! Lão già tệ lắm-> Bực tức, trách móc. => Phải chú ý ngữ điệu. H: Hãy xem xét các từ “A”, “này”, “vâng” khi hô đáp một mình có thể làm thành câu không? GV: Câu độc lập đó thường ở dạng câu đặc biệt. H: Các từ ấy có khả năng kết hợp với các từ ngữ khác để làm thành câu được không? Nếu tạo thành câu thì các từ trên đứng ở vị trí nào? GV: Những từ A, này, vâng, ô hay, ôi, trời ơi...được gọi là thán từ. H: Vậy thế nào là thán từ? - HS trả lời, GV đưa ra ghi nhớ. * Ghi nhớ 2: (SGK – 70 GV: Lưu ý: Khi sử dụng thán từ phải chú ý đến vai xã hội. Hoạt động 3: III/ Luyện tập: - GV treo bảng phụ nội dung bài tập 1. 1. Bài tập 1. - Gọi HS đọc yêu cầu và các ví dụ. a. (+) e. (-) H: Trong các từ in đậm, từ nào là trợ từ, b. (-) g. (+) từ nào không phải trợ từ? c. (+) h.(-) - Gọi HS lên bảng đánh dấu theo quy d. (-) i.(+) ước(+), (-). 2. Bài tập 2: a. Lấy -> ý nhấn mạnh mức độ tối thiểu, không H: Em hãy giải thích nghĩa của các trợ yêu cầu hơn. từ in đậm? b. Nguyên -> Toàn vẹn, không sai khác đi GV: Gợi ý: được.=> Tiền thách quá cao. Để giải nghĩa các từ đó, các em thử Đến -> Nhấn mạnh (quá vô lí) bỏ chúng đi, không sử dụng từ đó trong c. Cả -> Nhấn mạnh việc ăn quá mức bình câu nữa và so sánh 2 câu để rút ra nhận thường. xét. d. Cứ -> Nhấn mạnh việc lặp đi lặp lại, nhàm chán. - Gọi HS đọc nội dung BT3. 3. Bài tập 3: - Hướng dẫn cách làm. a. Này, à. - HS nêu kết quả, GV ghi đáp án lên b. ấy. bảng. c. Vâng. d. Chao ôi. e. Hỡi ơi. - GV nêu yêu cầu BT4. 4. Bài tập 4: - Gọi HS đọc nội dung từng phần. a. - GV cho HS làm bài cá nhân. - Ha ha -> Bộc lộ sự khoái chí. - HS nêu kết quả. - ái ái -> Bộc lợ sợ hãi. b. - Than ôi -> Tỏ ý nuối tiếc. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS đặt 5. Bài tập 5. câu. VD: - Trời! Bông hoa đẹp quá. - Ôi! Tôi mừng vô kể. - Vâng! Em biết rồi ạ. - Eo ôi! Trông con rắn kìa. - ái! Đau quá. BT NC: Viết đoạn văn có sử dụng trợ từ, thán từ (5-7 dòng) 4. Củng cố: GV nêu câu hỏi hệ thống nội dung bài: - Thế nào là trợ từ? Thế nào là thán từ? 5. Hướng dẫn học bài: - Học thuộc ghi nhớ. - Chuẩn bị bài: “Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự”. IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
Tài liệu đính kèm: