BÀN LUẬN VỀ PHÉP HỌC Tuần 29 (LUẬN HỌC PHÁP)- Tiết 113- 114 (Nguyễn Thiếp) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: - Kiến thức : Giúp học sinh: Thấy được mục đích, tác dụng của việc hoc tập chân chính: Học để làm người, học để biết và làm theo, học để cho đất nước ngày càng hưng thịnh. Đồng thời thấy được nghệ thuật lập luận của tác giả. Nắm được đặc điểm của thể Tấu. - Kĩ năng: Biết phân biệt được cách học sai lầm với cách học đúng; so sánh thể tấu với các thể chiếu, hịch, cáo. - Thái độ: Bồi dưỡng cho HS thái độ học tập đúng đắn 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Giáo dục hs có ý thức tự học, đọc và hiểu văn bản ở nhà trước khi đến lớp. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực hợp tác nhóm: phát huy được tinh thần tập thể, tinh thần đoàn kết. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin về nội dung bài học II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: GV: SGK, SGV, tham khảo tài liệu có liên quan, thiết kế bài dạy. - Học sinh: Đọc văn bản, đọc chú thích, tìm bố cục; trả lời các câu hỏi sgk vào vở soạn. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút) H: Đọc thuộc lòng đoạn trích “Nước Đại Việt ta” và cho biết tác giả đã khẳng định quyền độc lập của DT ta dựa trên những yếu tố nào? 3. Bài mới: HĐ 1:( 1 phút) HĐ tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/ mở đầu/ khởi động): Giới thiệu bài: Ở các tiết học vb trước, các em đã được làm quen với các dạng nghị luận trung đại như: chiếu, hịch, cáo. Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về thể tấu qua VB: “Bàn luận về phép học” trích trong một bài tấu dâng vua Quang Trung của tác giả Nguyễn Thiếp. HĐ 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp cận kiến thức: Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng Kiến thức 1: ( 8 phút). I. TÌM HIỂU TÁC GIẢ, TÁC a. Mục đích của hoạt động: Giúp PHẨM. học sinh hiểu được đặc điểm của thể 1. Tác giả: Tấu là gì? Có hiểu biết về tác giả và Nguyễn Thiếp (1723-1804) là hoàn cảnh ra đời tác phẩm. người học rộng hiểu sâu, từng làm b. Cách tổ chức hoạt động: quan dưới triều Lê và sau đó ra giúp Quang Trung dựng nước. Ông được H: Qua chuẩn bị bài ở nhà, em hãy mọi người kính trọng, gọi là “La Sơn giới thiệu đôi nét về tác giả ? phu tử” (tức bậc thầy lớn ở La Sơn- Hà Tĩnh). 2. Tác phẩm. Tháng 8/1791 ông dâng lên vua Quang Trung bản tấu gồm 3 điều: + Đức quân (đức của nhà vua): mong nhà vua 1 lòng tu lấy đức, lấy sự học H Cho biết hoàn cảnh ra đời của tác vấn mà tăng thêm tài. phẩm? + Dân tâm (lòng dân): Khẳng định lấy dân là gốc của đất nước. Gốc có vững, nước mới yên. GV: VB trong SGK được trích từ + Học pháp (phép học) phần 3. 3. Tấu là gì? Là 1 loại văn thư của bề tôi, thần dân gửi lên vua chúa để trình bày sự việc, ý kiến, đề nghị ( được viết bằng H Tấu là gì? văn xuôi, văn vần, hoặc văn biền ngẫu). * Kiến thức 2: ( 24 phút) - Mục đích của hoạt động: Giúp học sinh hiểu được nội dung và nghệ thuật của bài Tấu. Thấy được mục đích, tác dụng của việc hoc tập chân chính: Học để làm người, học để biết và làm theo, học để cho đất nước II. ĐỌC – HIỀU VĂN BẢN ngày càng hưng thịnh. Đồng thời thấy được nghệ thuật lập luận của tác giả. Và bồi dưỡng cho HS thái độ học tập đúng đắn. - Cách tổ chức hoạt động: * GV hướng dẫn cách đọc: Chậm, rõ 1. Cấu trúc ràng, giọng thành kính. - Thể loại: tấu - GV đọc mẫu, gọi HS đọc. - Bố cục: 3 phần: H Thể loại? + P1: “Từ đầu ... điều ấy”: H : Bố cục của đoạn trích? Mục đích chân chính của việc học. H: Tấu có điểm giống và khác nào + P2: “Nước Việt ta... xin chớ so với chiếu, hịch, cáo: bỏ qua”: Bàn luận về phép học Hs Dựa vào kiến thức đã học để trả + P3:”Đạo học .... hết”: ý lời. nghĩa và tác dụng của việc học chân H Em biết VB tấu nổi tiếng trong chính. lịch sử không? Hs “Xuất sư biểu” của Khổng Minh “Thất trảm sớ” của Chu Văn An “Biểu trần tình” của Hoàng Diệu. H: Vấn đề mà tác giả đề nghị ở đây là gì? Hs VB thuộc loại VB nghị luận trình 2. Nội dung bày, đề nghị 1 vấn đề chủ trương a. Mục đích chân chính của việc chính sách thuộc lĩnh vực giáo dục học. Sử dụng câu châm ngôn: "Ngọc đào tạo người. không mài...rõ đạo” Gv Chuyển ý: H: Ngay ở đầu VB tác giả dẫn câu - Đạo là lẽ đối sử hằng ngày giữa châm ngôn: "Ngọc không mài...rõ mọi người với nhau. đạo”, em hiểu câu này thể nào? (Ẩn dụ, phủ định 2 lần): Học HS Dễ hiểu, tăng tính thuyết phục, tập là qui luật trong c/sống con tạo tiền đề để bàn về việc học. người; Học để trở thành người biết rõ đạo, có đạo đức. H: Đạo mà Nguyễn Thiếp muốn nói với chúng ta ở đây là gì? HS Đạo là lẽ sống đúng, sống đẹp và là mối quan hệ XH giữa người với người. H: Đối với tác giả, kẻ đi học trước hết là phải học điều gì? GV T/giả cho rằng: Đạo học của kẻ đi học là học luân thường đạo lí để làm người. Lấy mục đích hình thành đạo đức, nhân cách con người, đó là → Mục đích chân chính của việc học đạo Tam cương ngũ thường. là: Học để làm người, học để biết và làm theo, học để cho đất nước ngày H: Vậy em hiểu mục đích chân chính càng hưng thịnh. của việc học là gì? GV: Sau khi xác định mục đích chân b. Bàn về cách học, chính của việc học, tác giả đã đưa ra lời bàn luận→b. * Phê phán: H Chú ý đoạn văn trang tiếp theo có nội dung là gì? - Học hình thức H: Soi vào sử sách, tác giả đã chỉ ra - Học cầu danh lợi những lối học lệch lạc, sai trái nào? H: Em hiểu thế nào là lối học hình thức và cầu danh lợi? HS Nghĩa là học thuộc lòng câu chữ nhưng không hiểu nội dung, chỉ có danh mà không có thực (Hữu danh vô thực) mà được trọng vọng, lợi lộc, nhàn nhã. H Nền chính học bị thất truyền là nh- → Không hiểu nội dung, có danh mà ư thế. Hs Không biết cả đến những không có thực chất. điều giản đơn nhất, cơ bản nhất như tam cương, ngũ thường thì không thể là người biết trên dưới, biết làm người - Hậu quả: Chúa tầm thường, thần được, chứ nói gì đến làm quan. nịnh hót, nước mất nhà tan. H: Hậu quả của lối học sai trái đó là gì? GV: Hậu quả thật khôn lường. Các →Lời bàn luận chân thật, thẳng vua Lê, chúa Trịnh như: Lê Cảnh thắn. Hưng, Lê Chiêu Thống, Trịnh Sâm, Trịnh Khải...đều là những tên dâm loạn, bạo chúa, hèn nhát, tầm thường và bán nước. * Đề xuất cách học đúng H: Em có nhận xét gì về lời bàn luận của tác giả? - Mở rộng trường lớp - HS đọc “Cúi xin...bỏ qua” - Mở rộng thành phần học. H: Tác giả đã đưa ra những ý kiến nào để bàn về cách học? →Tạo điều kiện thuận lợi cho người H: Việc mở rộng trường lớp, thành học. phần học nhằm mục đích gì? GV Đây là chủ trương đúng đắn và tiến bộ của tác giả với tư cách là 1 nhà giáo dục lão thành. - Phương pháp học đúng: H: Bên cạnh đó, tác giả còn đưa ra + Học theo Chu Tử: Học tuần tự từ phương pháp học đúng đắn như thế thấp đến cao nào? + Học rộng nhưng phải có hệ thống GV: Tác giả chỉ rõ: lấy Chu Tử làm kiến thức. chuẩn, lấy tiểu học làm căn bản, học + Học đi đôi với hành. tuần tự từ thấp lên cao, phải học rộng → Nắm đươc kiến thức, học có chiều ra rồi tóm gọn, theo điều học mà làm. sâu. H: Học như thế nhằm đạt mục đích gì? - Kết quả: H: Tác giả tin tưởng phép học do + Đào tạo được người tài giỏi mình đề ra có kết quả gì? + Giữ vững nước nhà. H Hiện nay dân ta còn giữ được những truyền thống hiếu học nào? Thể hiện qua những câu nói nào? HS tự trả lời. Gv Chốt ý. H Quan điểm của đảng, nhà nước ta ngày nay về việc học ntn? HS Nhà nước ta có chính sách c. Tác dụng của phép học đúng khuyến học: Mở nhiều trường lớp, đắn: mở rộng thành phần người học, tạo - “ Đạo học thành thì người tốt ĐK thuận lợi cho người đi học: ... nhiều; người tốt nhiều thì triều đình Gv Chuyển sang ý c. ngay ngắn mà thiên hạ thịnh trị”. H: Tại sao nói: Đạo học thành ... Mục đích: Rèn luyện con người, thiên hạ thịnh trị”. phát triển hiền tài, yên dân thịnh -> HS. nước. H: Đạo học có sức mạnh như thế nào mà làm cho triều đình ngay ngắn? →Đất nước có nhiều nhân tài, XH ổn -> Vì: Đạo học cải tạo con người định và phồn vinh. Cải tạo XH Thúc đẩy XH phát triển theo hướng tích cực. H: Đằng sau những lí lẽ bàn về tác dụng của phép học, người viết đã thể 3. Nghệ thuật: hiện thái độ gì? Lập luận chặt chẽ, luận điểm rõ HS Tin tưởng vào đạo học chân ràng, lời văn khúc chiết thể hiện tấm chính, kì vọng vào tương lai đất nư- lòng của một tri thức chân chính đối ớc. với đ/n. H Nghệ thuật? 4. Ý nghĩa vb:. H Ý nghĩa vb? Bằng hình thức lập luận chặt chẽ, sáng rõ, Nguyễn Thiếp nêu lên quan niệm tiến bộ của ông về sự học. - GV chốt lại, đưa ra ghi nhớ - Gọi HS đọc ghi nhớ, dặn học thuộc. * Ghi nhớ: (SGK – 79). HĐ 3: (5 phút) Luyện tập. ( III/ LUYỆN TẬP: - Gọi HS đọc yêu cầu Lập sơ đồ GV: Hưuớng dẫn HS lập sơ đồ. HS lập sơ đồ. Mục đích chân chính của việc học Phê phán những lệch lạc, Khẳng định quan điểm, sai trái của việc học phương pháp học đúng đắn. Tác dụng của việc học chân chính 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp:( 2 phút). - Mục đích: Củng cố lại kiến thức chính của bài. - Cách thức : GV nêu câu hỏi HS trả lời. + Tác giả chỉ ra những cách học sai lầm và hậu quả của nó như thế nào? + Đồng thời, ông đã đề xuất phương pháp học đúng như thế nào? Tác dụng của phép học ấy? - Chuẩn bị tiết sau: Luyện tập XD và trình bày luận điểm. IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ BÀI HỌC. Mục đích chân chính của việc học là để làm gì? HS trả lời. GV tổng kết đánh giá giờ học. V. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ................................................... Tiết 115 Tuần 29 TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM TRONG VĂN NGHỊ LUẬN I/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: - Kiến thức: Giúp học sinh: + Thấy được biểu cảm là yếu tố không thể thiếu trong văn nghị luận và nó làm tăng sức thuyết phục, tác động trực tiếp đến tình cảm của người đọc, người nghe. + Nắm được các yếu tố cần thiết của việc đa ra yếu tố biểu cảm để việc nghị luận đạt hiệu quả cao. - Kĩ năng: Biết vận dụng những kiến thức vào việc đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận. - Thái độ: Thực sự xúc động trước vấn đề nghị luận để từ đó phát huy vào yếu tố biểu cảm. 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Giáo dục hs có ý thức tự học, đọc các ví dụ ở nhà rồi đưa ra nhận xét. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thấy được biểu cảm là yếu tố không thể thiếu trong văn nghị luận. - Năng lực hợp tác nhóm: Biết vận dụng những kiến thức vào việc đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin: áp dụng làm bài tập. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Tham khảo tài liệu, thiết kế bài dạy. Ghi ví dụ ghi ra bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc trước bài, trả lời các câu hỏi vào vở soạn. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: ( ko kiểm tra vì làm bài viết)) 3. Bài mới: Hoạt động 1: ( 1 phút) Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: * Giới thiệu bài: Trong chương trình Ngữ Văn 7, các em đã được làm quen với kiểu bài nghị luận. Văn nghị luận ở lớp 7 tập trung vào 2 dạng: Chứng minh và giải thích. Sang lớp 8, các em lại 1 lần nữa làm quen với văn nghị luận, nhưng được nâng cao hơn, đó là việc kết hợp các phương thức biểu đạt khác trong bài văn nghị luận. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu yếu tố thứ nhất- yếu tố biểu cảm. Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng Kiến thức 1. ( 15 phút) I/ Yếu tố biểu cảm trong văn * Gọi HS đọc ví dụ trong SGK. nghị luận: GV: Cuộc CM tháng 8/1945 thắng lợi, chúng ta đx 1. Ví dụ: lật đổ được chế độ PK thối nát và chế độ áp bức bóc VB “Lời kêu gọi toàn quốc lột của TD Pháp, khai sinh ra nước VN DCCH. Nhng kháng chiến”. ngay sau đó, TD Pháp đã tráo trở quay lại xâm lược VN lần thứ hai. Trơc tình thế của đất nước lúc đó, HCM đã viết lời kêu gội toàn quốc kháng chiến vào ngày 19/12/1946 để kêu gọi dân chúng đứng lên chống Pháp. GV: ở lớp 7, các em đã được học văn biểu cảm. yếu tố biểu cảm thờng thể hiện rõ nhất ở các từ ngữ chỉ 2. Nhận xét: tình cảm, cảm xúc và những câu cảm thán. a. H: Hãy tìm những từ ngữ biểu lộ tình cảm mãnh liệt của tác giả? *Từ ngữ biểu cảm: hỡi, muốn, H: Tìm những câu cảm thán trong VB trên? phải, quyết tâm, không, thà, nhất định.... * Câu cảm thán: - Hỡi đồng bào toàn quốc! - Hỡi đồng bào! H: Những từ ngữ biểu cảm và câu cảm thán có tác - Chúng ta phải đứng lên! dụng nh thế nào trong VB “Lời kêu gọi toàn quốc - Hỡi anh em...dân quân! kháng chiến”? - Dù...về ta! -> Có sức lay động, cảm hoá con người, có sức khơi - VN độc lập....muôn năm! gợi tinh thần yêu nước mãnh liệt trong lòng nhân dân - Kháng chiến thắng lợi muôn vá ự căm thù sâu sắc. Nó vạch trần bộ mặt đểu giả năm! của bọn thực dân lúc bấy giờ. H: Về mặt sd từ ngữ và đặt câu có tính chất biểu * Lời kêu gọi toàn quốc kháng cảm, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ chiến và Hịch tớng sĩ giống Tịch Hồ Chí Minh có giống với Hịch tướng sĩ của nhau ở chỗ: có nhiều từ ngữ và Trần Quốc Tuấn không? câu văn có giá trị biểu cảm. H: Tuy nhiên, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và Hịch tướng sĩ vẫn đợc coi là những VB nghị luận b. Hai VB “Lời kêu gọi...” và chứ không phải là những VB biểu cảm. Vì sao? “Hịch tướng sĩ” là văn nghị luận. Vì 2 VB viết ra nhằm mục GV: Và các VB trên viết ra cũng không nhằm mục đích NL (nêu quân điểm, ý kiến đích biểu cảm. Vì vậy biểu cảm không phải là yếu tố để bàn luận phải trái, kêu gọi chủ đạo, nó chỉ là yếu tố phụ trợ cho qúa trình nghị người nghe làm theo). luận mà thôi. c. - Gọi HS đọc bảng đối chiếu. H: Vì sao những câu ở hệ thống 2 lại hay hơn những câu ở hệ thống 1? -> Vì những câu ở hệ thống 2 có chứa những từ ngữ - Yếu tố biểu cảm giúp việc nhị biểu cảm, câu cảm thán làm cho câu văn giàu hình luận có sức thuyết phục lớn ảnh, sinh động, gây ấn tượng cho ngời đọc người hơn. Vì nó tác dộng mạnh mẽ nghe. Hệ thống 1 không có những từ ngữ biểu cảm đến t/c của người đọc, người và câu cảm thán nên đọc lên vẫn đúng nhng không nghe. hay. H: Từ đó, em hãy cho biết tác dụng của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận? GV: Thực tế cho thấy, người đọc người nghe chỉ thấy 1 bài văn nghị luận hay khi bài văn đó không chỉ làm đầu óc mình sáng tỏ lên mà còn làm cho trái tim mình rung động. Do đó, mặc dù chỉ đóng vai trò phụ trợ nhng yếu tố biểu cảm là yếu tố không thể thiếu để làm bài văn nghị luận có hiệu quả cao. * Ghi nhớ1: (SGK-97). - Gọi 1 HS đọc ghi nhớ 1. - Gv khái quát và chuyển ý. 2. Cách phát huy tác dụng của Kiến thức 2.( 13 phút) Cách phát huy tác dụng yếu tố biểu cảm trong văn nghị của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận: luận: GV: Thông qua việc tìm hiểu các VB “Hịch tướng sĩ” và lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” em hãy làm sáng tỏ vấn đề: Làm thế nào để phát huy hết tác dụng của y.tố biểu cảm trong văn bản nghị luận bằng cách trả lời hệ thống câu hỏi sau: H: Người làm văn chỉ cần suy nghĩ về luận điểm và cách lập luận hay còn phải thật sự xúc động trước từng điều mình đang nói tới? - Người làm văn, ngoài việc suy nghĩ về LĐ và LL còn phải thật H: Chỉ có rung cảm thôi đã đủ chưa? Phải chăng chỉ sự xúc động trớc những điều cần có lòng yêu nước và căm thù giặc nồng cháy là mình đang nói tới. có thể dễ dàng tìm ra cách nói nh: “Không! chúng ta thà hi sinh tất cả...” hay ‘uốn lỡi cú diều...”? Để viết đợc những câu nh thế ,ngời viết cần phải có phẩm chất gì khác nữa? - Phải biết diễn tả cảm xúc thành những từ ngữ, những câu GV: Nghĩa là người viết phải có khả năng diễn đạt văn biểu cảm. bằng cách thờng xuyểnèn luyện để cách biểu hiện t/c, c/x trong bài văn trở nên nhuần nhuyễn. H: Có bạn cho rằng: càng dùng nhiều từ ngữ biểu cảm, càng đặt nhiều câu cảm thán thì giá trị biểu cảm trong văn nghị luận càng tăng. Ý kiến ấy có đúng không? Vì sao? -> Không đúng. Vì nếu dùng quá nhiều mà không phù hợp thì sẽ biến bài văn nghị luận thành lí luận dông dài không đáng tin cậy. Hoặc làm giảm bớt sự chặt chẽ của mạch lập luận, thậm chí còn phá vỡ - Diễn tả cảm xúc phải chân logic luận chứng. thực, vừa đủ thì mới có hiệu H: Qua đây em thấy, để bài văn nghị luận có sức quả. biểu cảm, lay động lòng ngời, ngời viết phải làm nh thế nào? * Ghi nhớ 2: (SGK-97). - HS trả lời. GV chốt lại. - Gọi HS đọc ghi nhớ 2. Hoạt động 2. Luyện tập II. Luyện tập: Kiến thức 3. (13 phút) 1. Bài tập 1: - Gọi HS đọc yêu cầu - GV dùng bảng phụ kẻ sẵn 3 cột: Biện pháp biểu cảm/ Dẫn chứng/ Tác dụng nghệ thuật. 2. Bài tập 2: - HS tng em lên bảng điền. a. Cảm xúc: Nỗi buồn và nỗi khổ tâm của một - GV nhận xét, thống nhất đáp án. ngời thầy tâm huyết và chính trực trớc nạn học - Gọi HS đọc yêu cầu và ND đoạn vẹt, học tủ trong nôn Ngữ Văn. văn b. Cách biểu hiện cảm xúc của ngời viết: Rất tự H: Những cảm xúc gì đã đợc biểu nhiên, chân thật, viết văn NL mà nh câu chuyện hiện qua đoạn văn? tâm tình giữa thầy và trò, giữa những người bạn H: Tác giả đã làm thế nào để những với nhau. Bởi vậy trong khi phân tích lí lẽ và dẫn đoạn văn đó không chỉ có sức chứng vẫn thấy nổi lên một tấm lòng, 1 nỗi buồn thuyết phục lí trí mà còn gợi cảm? lo cần chia sẻ, nhắc nhở, khuyên nhủ. c. Hiệu quả: Làm người nghe, người đọc tin, phục và thấm thía. H: Hiệu quả của đoạn văn? 3. Viết đoạn văn nghị luận trình bày luận điểm: BTNC: Viết đoạn văn nghị luận trình bày luận điểm: "chúng ta không nên học vẹt và học tủ" sao cho đoạn văn ấy vừa có lí lẽ chặt chẽ, lại vừa có sức thuyết phục. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp. (2 phút) - Biểu cảm có vai trò gì trong bài văn nghị luận? - Làm thế nào để phát huy yếu tố biểu cảm trong bài văn nghị luận? - Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 3 vào vở. - Chuẩn bị tiết sau: VB “Đi bộ ngao du”. IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/ BÀI HỌC. ( 1 phút) GV chốt lại nội dung chính của bài. Nhận xét đánh giá giờ học. Tiết 116 Tuần 29 LUYỆN TẬP ĐƯA YẾU TỐ BIỂU CẢM VÀO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN I/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: - Kiến thức: Củng cố chắc chắn hơn nữa những hiểu biết về yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận mà các em đã được học. - Kĩ năng: Biết vận dụng hiểu biết về vai trò của yếu tố biểu cảm để đa yếu tố biểu cảm vào đoan văn, bài văn nghị luận. - Thái độ: Bồi dưỡng cho HS thái độ nghiêm túc, thật sự xúc động trước vấn đề mà mình đang nói tới. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Giáo dục hs có ý thức tự học, đọc các ví dụ, trả lời câu hỏi ở nhà. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận trả lời câu hỏi GV đưa ra. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin về nội dung bài học II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: GV: Đoạn văn có kết hợp về yếu tố biểu cảm được sử dụng trong văn nghị luận . 2. Học sinh: Sưu tầm đoạn văn có yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận mà các em đã được học. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: ( 2 phút) Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS. 3. Bài mới: HĐ 1:( 1 phút) HĐ tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/ mở đầu/ khởi động): * Giới thiệu bài: Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 2: Chuẩn bị ở nhà I/ Chuẩn bị ở nhà * Kiến thức 1. ( 5 phút) Gọi HS nhắc lại những yêu cầu và công việc cần chuẩn bị ở nhà. Hoạt động 3: Chuẩn bị ở nhà II/ Luyện tập trên lớp: * Kiến thức 2. (34 phút) * Đề bài: Sự bổ ích của những chuyến - Gọi HS đọc đề bài. tham quan, du lịch đối với HS. H: Để viết bài văn trên thành 1 bài văn NL có yếu tố BC thì sẽ lần lợt làm những công 1. Tìm hiểu đề bài: việc gì? -> HS. - Vấn đề nghi luận: sự bổ ích của những H: Đề bài yêu cầu làm sáng tỏ vấn đề gì? chuyến tham quan, du lịch. - Đối tượng hướng tới: HS H: Đối tượng hướng tới của bài viết? - Kiểu bài: NL chứng minh. H: Xác định kiểu bài của đề bài này? 2. Tìm ý, sắp xếp luận điểm. a. Ví dụ: - Gọi HS đọc các LĐ ở mục 1 (phầnII) b. Nhận xét: H: Em có nhận xét gì về cách sắp xếp các luận điểm trên? - Cách sắp xếp: cha đầy đủ, rõ ràng và hợp lí. => Sửa lại: - Mở bài: Nêu khái quát lợi ích của việc H: Ta nên sửa lại ntn? tham quan. -> Thêm MB, KB và 1 số LĐ cần thiết. - Thân bài: nêu các lợi ích cụ thể: + Về thể chất: Những chuyến tham quan, H: Hãy sắp xếp các LD trên cho hợp lí ở du lịch có thể giúp chúng ta khoẻ mạnh. phần thân bài? + Về tình cảm: Có được nhiều bạn bè, thêm niềm vui; Có thêm tình yêu đối với thiên nhiên, đất nước, con người. + Về kiến thức: Giúp ta hiểu cụ thể hơn, sâu sắc hơn những điều được học trong trường lớp qua những gì mắt thấy tai nghe; Đem lại những bài học có thể còn chưa có trong sách vở. - Kết bài: Khẳng định tác dụng của hoạt động tham quan. GV: Dẫn chứng có vai trò quan trọng trong lập luận CM. Nêu slkhông có dẫn chứng, bằng chứng thì không làm sáng tỏ được vấn đề. Xét cho cùng, CM cũng là để làm sáng tỏ thật-giả, đúng-sai. Vì thế ngời CM buộc phải đa ra ý kiến, quan điểm của mình. Tức là nêu ra luận điểm. Các LĐ nêu ra để CM không chỉ cần xác đáng, đầy đủ mà còn phải được sắp xếp rành mạch, hợp lí, chặt chẽ để có thể 3. Đưa yếu tố biểu cảm vào đoạn văn làm cho vấn đề trở nên sáng tỏ. nghị luận: a. Đoạn văn 1. - Gọi HS đọc đoạn văn a. H: Đoạn văn nàm ở vị trí nào của Vb? - Cảm xúc: Niềm vui sướng và hạnh H: Cảm xúc của tác giả là gì? phúc tràn ngập vì được đi bộ ngao du. H: Cảm xúc đó được biểu hiện như thế nào - Giọng điệu: Phấn chấn, vui tươi, hồ qua giọng điệu của các câu văn? hởi. H: Qua tham khảo đoạn văn, em thấy để có 1 - Biểu cảm qua cảm xúc, giọng điệu và đoạn văn nghị luận kết hợp với BC, ta phải cụ thể là từ ngữ BC, câu cảm thán. làm ntn? GV: Việc đưa ra các từ ngữ, cấu trúc câu cảm trong đoạn văn NL là rất cần thiết, nó làm tăng sức thuyết phục cho người đọc người nghe. Đồng thời làm sáng tỏ vấn đề 1 cách nhẹ nhàng, gần gũi, cụ thể và tự nhiên. H: Nếu phải trình bày luận điểm “Những chuyến tham quan, du lịch đem đến cho ta thật nhiều niềm vui” em hãy cho biết luận điểm ấy gợi cho em cảm xúc gì? b. Đoạn văn 2: -> Cảm xúc trớc ki đi, trong khi đi, sau khi đi (Hồi hộp, náo nức, chờ đợi, ngạc nhiên, thích thú, sung sướng, ngỡ ngàng, cảm động, hài - Đoạn văn chưa diễn đạt trọn vẹn cảm lòng...) xúc mặc dù đã có yếu tố biểu cảm. - Gọi HS đọc doạn văn b. H: Đoạn văn đã thể hiện hết cảm xúc mà -> Cần tăng cường yếu tố biểu cảm. chúng ta vừa xác định chưa? H: Vậy ta phải làm ntn để đoạn văn thể hiện đúng những cảm xúc của em? 4. Đưa yếu tố biểu cảm vào 1 bài văn nghị luận. H: Dựa vào câu hỏi gợi ý trong SGK, em hãy * Đề bài: Chứng minh rằng: Nhiều bài tăng cường yếu tố BC để sửa lại đoạn văn thơ em đã học nh: Cảnh khuya của trên? HCM, Khi con tu hú của TH, Quê hơng -> HS trình bày dựa trên sự chuẩn bị bài ở của TH...đều thể hiện rõ tình cảm tha nhà. thiết của nhà thơ đối với TN đất nớc. - Gọi HS khác nhận xét. * Các luận cứ: - GV theo dõi, sửa chữa nếu cần. - Đó là cảnh tự nhiên đẹp, trong sáng, - HS đọc đề bài trong SGK. thấm đẫm tình người. H: Em hãy xác định các luận cứ? - Đó là cảnh tự nhiên gắn liền với khao khát tự do. - Đó là cảnh tự nhiên gắn liền với nỗi nhớ nhà và tình yêu quê hương. * Tình cảm; H: Nên thể hiện tình cảm gì? Đồng cảm, chia sẻ, kính yêu, kính phục, bồn chồn, rạo rực, lo lắng, băn khoăn.... -> Đưa y.tố BC vào cả 3 phần: MB, TB, H: Nên đưa yếu tố biểu cảm vào phần nào KB. của bài văn? * Đọc thêm: * Đọc thêm: VD: Bạn có biết chăng, những chuyến tham quan, du lịch không chỉ tăng cường sức mạnh thể chất mà còn đem lại cho ta rất nhiều niềm vui sướng trong tâm hồn. Làm sao bạn có thể quên lần cả lớp đến tham quan vịnh Hạ Long? Hôm ấy, không ai trong chúng ta kìm nổi một tiếng reo, khi sau một chặng đường dài, chợt thấy trải ra trước mắt một cảnh trời biển, núi non, mênh mông, kì thú. Tôi nhớ hôm trước Lệ Quyên còn âu sầu vì bị cô giáo phê bình. Tôi để ý thấy Quyên lúc đầu vẫn lặng lẽ, nhưng nét mặt bạn cứ rạng rỡ dần lên trước cảnh nước biếc non xanh. Nỗi buồn kia, kì diệu thay, tan biến hẳn như có phép màu. Niềm vui sướng ấy làm sao có được khi chúng ta quanh năm chỉ quanh quẩn trong nhà, hay góc phố, hoặc con đường mòn quen thuộc? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp:(2 phút) - Em hãy nhắc lại vai trò của yếu tố biểu cảm trong văn NL? - Khi đưa yếu tố BC vào bài văn NL, cần phải chú ý điều gì? - Học nội dung cơ bản theo trình tự tìm hiểu. - Tìm đọc các bài văn, đoạn văn nghị luận để học cách đưa yếu tố tự sự vào bài văn, đoạn văn nghị luận. - Ôn lại các Vb đã học thuộc phần thơ hiện đại để tiết sau kiểm tra 45 phút. IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ/ BÀI HỌC. (1 phút) GV đánh giá tổng kết về kết quả giờ học. V/ RÚT KINH NGHIỆM:
Tài liệu đính kèm: