Ngày soạn: 12- 9-2020 Tiết thứ 13 đến tiết thứ 16 Tuần 4 –Tiết: 13 LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Sự liên kết giữa các đoạn, các phương tiện liên kết(từ liên kết và câu nối). - Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản. Kĩ năng: Nhận biết, sử dụng được các câu, các từ có chức năng, tác dụng liên kết trong đoạn văn. Thái độ: giúp học sinh yêu thích việc tạo lập văn bản. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kiểm tra bài soạn HS. 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) a. Mục đích của hoạt động: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới b. Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt Học sinh: Lắng nghe c. Sản phẩm hoạt động của học sinh: d. Kết luận của giáo viên: Sự liên kết giữa các đoạn, các phương tiện liên kết Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động * Kiến thức 1: HDHS tìm I. Tác dụng của việc liên kết hiểu Tác dụng của việc liên các đoạn văn trong văn bản: kết các đoạn văn trong văn - Trường hợp 1: Hai đoạn văn bản trong BT 1 không có sự liên kết Mục đích: Tác dụng của - Đọc 2 đoạn văn -> người đọc khó hiểu nội dung. việc liên kết các đoạn văn mục I.1 - trang 50. trong quá trình tạo lập văn - Trường hợp 2: Cụm từ : trước bản. đó mấy hôm bổ sung ý nghĩa về - Hướng h/s chú ý 2 đoạn thời gian phát biểu cảm nghĩ. văn trong SGK, trang 50. -> Tạo sự liên kết về, hình thức + Đ1: tả cảnh sân và nội dung với đoạn văn thứ - Hai đoạn văn trên có mối trường buổi tựu nhất-> 2 đoạn văn gắn bó chặt liên hệ gì không? Tại sao? trường. chẽ. (khá-giỏi) + Đ2: Nêu cảm giác của tôi trong một lần - Gọi h/s đọc tiếp mục II.2 ghé lại trường đó. trang 50, 52. - HS: đọc ngữ liệu. - Cụm từ “trước đó mấy => Khi chuyển từ đoạn văn này hôm” bổ sung ý nghĩa gì cho - nêu rõ thời gian sang đoạn văn khác cần sử dụng đoạn văn thứ hai? phát biểu cảm nghĩ. các phương tiện liên kết để thể Giải thích: Từ “đó” tạo sự (đoạn I.1 không hiện quan hệ ý nghĩa của chúng. liên tưởng cho người đọc, phân định thời gian chính sự liên tưởng này tạo hiện tại và quá khứ) nên sự gắn kết chặt chẽ giữa -> nghe hai đoạn văn với nhau, làm -> phát biểu suy cho hai đoạn văn liền ý, liền nghĩ. mạch. - Khi chuyển từ Gọi cụm từ trên là đoạn văn này sang phương tiện liên kết đoạn đoạn văn khác, ta cần văn. làm gì?(YẾU) * Kiến thức 2: HDHS tìm II. Cách liên kết các đoạn văn hiểu Cách liên kết các đoạn trong văn bản: văn trong văn bản 1. Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn: Mục đích: Sự liên kết giữa - HS: đọc các đoạn, các phương tiện a- quan hệ liệt kê - liên kết (từ liên kết và câu đầu tiên, sau nữa, một nối): - GV: Gọi h/s đọc mục là.. II.1 trang 51. b- nhưng, trái lại... a. Dùng từ ngữ biểu thị ý liệt kê: - Xác định các phương tiện quan hệ tương phản, trước hết, đầu tiên, cuối cùng, liên kết trong 3 VD a,b,d? đối lặp- thế mà, tuy sau đó,... Cho biết mối quan hệ ý nghĩa nhiên.. b. Dùng từ ngữ thể hiện ý so giữa các đoạn văn trong từng c- nói tóm lại-> sánh, đối lập: nhưng, trái lại, ngược lại... VD. quan hệ tổng kết, c. Dùng từ ngữ thể hiện ý tổng khái quát - nói cho kết, khái quát: tóm lại, nhìn cùng chung... d- có thêm các quan d. Dùng quan hệ từ, đại từ, chỉ hệ từ chỉ từ: này, nọ.. từ... đó, này, ấy,... - Kể thêm phương tiện liên - HS: đọc. kết đoạn văn cho mỗi VD? - HS: “Ái dà...còn 2. Dùng câu nối để liên kết (khá-giỏi) chuyện đi học cơ câu. - Gọi h/s đọc mục II.2 trang đấy!” 53. - HS: Nối tiếp và phát * Ghi nhớ : SGK - Câu có tác dụng nối kết là triển ý ở cụm từ: bố câu nào? đóng sách.. - Tác dụng của câu đó? - HS: Đọc ghi nhớ. - GV: Các cách Lkết đoạn văn? Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút Mục đích: Nhận biết, sử dụng được các câu, các từ có chức năng, tác dụng liên kết trong đoạn văn. Chia h/s ra 4 nhóm, tổ chức -> nêu yêu cầu của III. Luyện tập: thảo luận trong 5’, với nhiệm bài tập. Bài tập 1: Tìm từ ngữ liên kết và vụ cụ thể: -> h/sinh thảo luận nêu tác dụng của chúng: a. “nói như vậy”: tổng kết N : b/tập 1a, 1b, trang 53. ra ra kết quả trình 1 b. “thế mà” : tương phản N : b/tập 1c, trang 54. bày, cử đại diện lý 2 c.“cũng” : nối tiếp, liệt kê N3: b/tập 2a, 2b, trang 54, giải về cách xác định “tuy nhiên”: tương phản 55. của nhóm. Bài tập 2: Điền từ ngữ liên kết N4: b/tập 2c, 2d, trang 55. Gợi ý HS về nhà làm vào đoạn văn: Gọi h/sinh trình bày kết quả BT 3: viết đoạn văn, a. từ đó của nhóm, nhận xét. Gv uốn chú ý nội dung rõ b. nói tóm lại nắn, sửa chữa bài tập cho học ràng,xác định phương c. tuy nhiên sinh. tiện liên kết cụ thể. d. thật khó trả lời 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung: - Học bài, làm bài tập ở nhà. - Chuẩn bị bài: “Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội”. Đọc kĩ các mục của bài học. b. Cách thức tổ chức hoạt động: HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện GV: dặn dò, nhắc nhở c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm, d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: + Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản ? + Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản ? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tiết: 14 Tiếng Việt TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Khái niệm từ địa phương, biệt ngữ xã hội. - Tác dụng của việc sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội. Kỹ năng: - Nhận biết, hiểu nghĩa của một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội. - Dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp với tình huống giao tiếp. Thái độ: Trân trọng sắc thái địa phương, vùng miền trong khi giao tiếp. *Kĩ năng sống: Tự tin sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội theo yêu cầu giao tiếp. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Thế nào là từ tượng hình, thế nào là từ tượng thanh? Cho VD? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) a. Mục đích của hoạt động: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn bài mới b. Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt Học sinh: Lắng nghe c. Sản phẩm hoạt động của học sinh: d. Kết luận của giáo viên: Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút) * Kiến thức 1: HDHS Từ I. Từ ngữ địa phương: ngữ địa phương Tìm hiểu VD: Mục đích: Khái niệm từ địa - bẹ, bắp ngô: từ ngữ toàn dân phương bắp, bẹ: từ địa phương - Hướng h/s quan sát nội - miền núi phía Bắc. dung câu I - ngữ liệu trang - miền Trung, Nam 56. bộ. - Yêu cầu h/s liệt kê từ in Khác với từ ngữ toàn dân, từ đậm - nêu ý kiến. ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử - Từ “bẹ” được dùng chỉ “ dụng ở một hoặc một số địa ngô” ở địa phương nào? VD: heo, chiên, má, phương nhất định. - Từ bắp được dùng ở địa ba phương nào?(TB) tìm từ toàn dân -> từ ngữ địa phương. tương ứng: nhổ, vỗ, - Thế nào là từ địa phương? làm, cá quả, cô gái, - ghi khoảng 10 từ địa cha, rương, đâu, phương, yêu cầu h/s tìm từ thuyền, bát,... toàn dân tương ứng: vặt, vũ, Mè đen, trái thơm mần, cá tràu (còn có tên là (nam Bộ)-> vừng, cá lóc, cá chuối, cá quả, cá dứa hoa, cá sộp ) , o, bọ, hòm, mô, ghe, chén,... (khá-giỏi) * Kiến thức 2: Biệt ngữ xã II. Biệt ngữ xã hội: hội Mục đích: Khái niệm biệt - HS: quan sát. ngữ xã hội - Tìm hiểu Vd: - Hướng h/s chú ý mục II mẹ cùng chỉ a- mợ tầng lớp trung lưu sử trang 57. mẹ 1 đối tượng là dụng để gọi mẹ. - GV: Liệt kê từ in đậm, mợ người phụ nữ b-ngỗng hai điểm các từ đó có ý nghĩa gì với sinh ra mình. trúng tủ học 1 bài và may nhau?(TB) - trung lưu mắn trúng vào bài đó. tầng lớp HS sử dụng - Trước CMT8, từ mợ được - điểm không. dùng trong xưng hô của tầng - học chỉ một bài đó lớp nào? và may mắn bài kiểm - Từ “ngỗng” và “trúng tủ” rơi ngay vào nội dung có nghĩa là gì? học. - học sinh. - Tầng lớp nào trong xã hội thường dùng từ ngữ này với - trình bày suy nghĩ. nghĩa đó?(khá-giỏi) Trẫm, khanh, long biệt ngữ xã hội. sàng quan trong triều - Thế nào là biệt ngữ xã đình Pk Khác với từ ngữ toàn dân, biệt hội? ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định. * Kiến thức 3: Sử dụng từ III. Sử dụng từ ngữ địa ngữ địa phương và biệt ngữ phương và biệt ngữ xã hội: xã hội - Việc sử dụng từ ngữ địa Mục đích: Tác dụng của phương và biệt ngữ xã hội phải việc sử dụng từ địa phương phù hợp với tình huống giao tiếp. và biệt ngữ xã hội. Giáo dục (dùng từ “bỏng Trong thơ văn, tác giả có thể sử kĩ năng sống cách dùng từ ngô” là từ gì, có làm dụng một số từ ngữ thuộc hai lớp địa phương và biệt ngữ xã cho đ/tượng giao tiếp từ này để tô đậm màu sắc địa hội. hiểu/không?). phương, màu sắc tầng lớp xã hội Tình huống 1: của ngôn ngữ, tính cách nhân Khách: bán cho tôi một vật. bỏng ngô! - Muốn tránh lạm dụng từ ngữ Người bán: (mở to đôi mắt) địa phương và biệt ngữ xã hội, Không có bán! (Dùng “thăng” - cần tìm hiểu các từ toàn dân có Khách: (chỉ tay vào thức ăn) chạy đua; “dớt” - nghĩa tương ứng để sử dụng khi Bán cho tôi cái này! tăng ga - vận tốc; cần thiết. Người bán: (cười) bắp mà “cá” - Công an; “đi gọi vậy ai biết. tong” - bị bắt: để thấy Tình huống 2: rõ người nói thuộc kẻ A: (đang tham gia giao xấu, có hành vi vi thông) Ê! B, tao với mày phạm pháp luật...). thăng nè! nêu ý kiến. B: Dớt bao nhiêu! A: Thích sao chiều vậy! tự rút ra cách sử B: Coi có cá không mậy, coi dụng chừng đi tong nha! - Nhận xét về từng tình -> hoạt động nhóm huống?(khá-giỏi) thực hiện yêu cầu bài - Từ đó hãy đưa ra cách sử tập được giao. dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội? -> cử đại diện nêu GDKNS: GV kết hợp với kết quả đã thực hiện nội dung trang 58 mục III để liên hệ thực tế, giáo dục h/s và rút ra cách sử dụng từ ngữ cho phù hợp.( Các em sử dụng từ đúng mục đích giao tiếp) Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút Mục đích: Nhận biết, hiểu nghĩa của một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội. Dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp với tình huống giao tiếp. IV. Luyện tập: - GV: Chia h/s ra 4 nhóm, - Trình bày thảo luận Bài tập 1: Tìm từ ngữ địa mỗi nhóm làm 1 bài tập - các bài tập(1-4 trang phương và từ toàn dân tương SGK, trang 58, 59 (bài 14), 58, 59) ứng: trong thời gian 5’. - HS: tìm từ ngữ địa Từ đ/phương Từ toàn dân - GV: Yêu cầu các nhóm phương và từ toàn má, u, bầm mẹ trình bày kết quả thảo luận. dân tương ứng. tía, ba, bố Cha vớ tất Bài tập 1: Giáo viên yêu cầu chàng khăn tắm học sinh tìm từ ngữ địa (đi) dô, vô vào phương và từ toàn dân tương (đi) dìa về ứng: khái cọp ni (bên) này mô đâu hung ghê hông không Bài tập 2: Tìm một số từ ngữ Bài tập 2: Giáo viên yêu cầu - HS tìm một số từ của tầng lớp học sinh/tầng lớp xã học sinh tìm một số từ ngữ ngữ của tầng lớp học hội khác mà em biết và giải thích của tầng lớp học sinh và tầng sinh/tầng lớp xã hội nghĩa? lớp xã hội khác mà em biết khác mà em biết và - con ngỗng (vịt): 2 điểm. và giải thích nghĩa? giải thích nghĩa. - đi đai: làm bài không được. - trời trồng, chào cờ: không thuộc bài, đứng làm thinh. - cặp bi: xem bài của bạn -> được tầng lớp h/s sử dụng. Bài tập 3: Giáo viên yêu cầu - Học sinh phân biệt - cớm, cá: Công an. học sinh phân biệt trường trường hợp nào dùng Bài tập 3: Trường hợp nào dùng hợp nào dùng từ địa phương. từ địa phương. từ địa phương: a: nên dùng. Bài tập 4: Giáo viên yêu cầu - Học sinh tìm ca dao, b, c, d, e, g: không nên dùng. học sinh tìm ca dao, tục ngữ, tục ngữ, thơ, hò, vè, Bài tập 4: Tìm ca dao, tục ngữ, thơ, hò, vè, có sử dụng từ có sử dụng từ ngữ địa thơ, hò, vè, có sử dụng từ ngữ ngữ địa phương: phương. địa phương: 1. “Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng...”. 2. “Đi mô mà cũng nhớ về Hà Tĩnh...”. 3. “Ai về Đồng Tháp mà xem” Bông sen, bông súng nở chen lúa vàng” 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung: - Học nội dung bài vừa học. - Chuẩn bị bài: Tóm tắt văn bản tự sự. b. Cách thức tổ chức hoạt động: HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện GV: dặn dò, nhắc nhở c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm, d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: + Từ địa phương, biệt ngữ xã hội là gì? + Sử dụng từ địa phương, biệt ngữ xã hội như thế nào? + Tích hợp : Em hãy tìm 3 từ địa phương nào gây khó hiểu cho địa phương khác. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tiết: 15 TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: Các yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự. Kĩ năng: - Đọc-hiểu , nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của Văn bản tự sự. - Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết. - Tóm tắt văn bản phù hợp yêu cầu sử dụng. Thái độ: Tự tin trong giao tiếp. * Giáo dục kĩ năng sống thực hành viết tích cực: tóm tắt văn bản theo yêu cầu cụ thể. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) a. Mục đích của hoạt động: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: b. Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt Học sinh: Lắng nghe c. Sản phẩm hoạt động của học sinh: d. Kết luận của giáo viên: Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động * Kiến thức 1: HDHS tìm I. Thế nào là tóm tắt văn bản hiểu Thế nào là tóm tắt văn tự sự? bản tự sự Mục đích: Thế nào là tóm - Sự việc, nhân vật tắt văn bản tự sự chính (miêu tả, biểu - Hãy cho biết yếu tố quan cảm..) trọng nhất trong VB tự sự - Dựa vào sự việc, (Yếu tố phụ)?(khá-giỏi) nhân vật chính - Khi TT Vb tự sự thì phải - Kể lại cốt truyện để Tóm tắt văn bản tự sự là Kể dựa vào yếu tố nào? người đọc hiểu nội lại sự việc chính xoay quanh - Mục đích của việc TT VB dung cơ bản của tác nhân vật chính của VB. tự sự? phẩm ấy. TT VB tự sự là gì?(TB) - Ghi nhớ: dấu sao thứ nhất - GV: hình thành khái niệm cho h/sinh. * Kiến thức 2: Cách tóm II. Cách tóm tắt văn bản tự sự: tắt văn bản tự sự 1. Những yêu cầu đối với văn Mục đích: Các yêu cầu đối - HS: Đọc bản tóm tắt: với việc tóm tắt văn bản tự -VB tóm tắt trong VD tóm tắt sự. nội dung chính truyện Sơn Tinh, - Gọi h/s đọc ngữ liệu trang - Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh. 60 mục II.1 và trả lời theo Thuỷ Tinh -Vb tóm tắt đó ngắn hơn Vb gốc yêu cầu. - Nhân vật, sự việc về độ dài, sự việc - VB TT đó kể lại nội dung - Khái quát nội dung của Vb nào? chính của Vb gốc ->Văn bản tóm tắt cần phán ánh - GV: Dựa vào đâu mà em - Ngắn hơn văn bản trung thành nội dung của văn bản biết điều đó?(TB) gốc (cần) được tóm tắt. - VB TT trên có nêu được - Ghi nhớ: dấu sao nội dung chính của VB thứ 2 không? - Tóm tắt VBTS là - VBTT trên có gì khác Vb kể lại cốt truyện của gốc về độ dài, nhân vật..? VB một cách trung Yêu cầu đối với một văn thực, có sự sáng tạo bản tóm tắt. cần thiết và phải diễn (đầy đủ nội dung chính, đạt bằng lời văn của nhân vật quan trọng, bỏ câu mình. 2. Các bước tóm tắt văn bản: chữ thừa, nhân vật, sự việc, - Bốn bước - Bước 1: Đọc kỹ văn bản đề chi tiết phụ) + Đọc và hiểu đúng hiểu đúng chủ đề của văn bản. chủ đề của văn bản - Bước 2: Xác định nội dung + Xác định nội dung chính cần tóm tắt. - Muốn viết được một Vb chính cần tóm tắt TT, em cần phải làm những + Xắp sếp các nội - Bước 3: Sắp xếp các nội dung việc gì?(khá-giỏi) dung ấy theo một theo một trình tự hợp lý. trình tự hợp lí. - Bước 4: Viết thành văn + Viết văn bản tóm tóm tắt hoàn chỉnh. tắt * GDKNS: HS tóm tắt được - HS: Yêu cầu: Phản văn bản tự sự đúng yêu cầu. ánh trung thành nội dung văn bản cần tóm * Ghi nhớ: SGK - GV chốt lại ghi nhớ: SGK tắt. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút Mục đích: Đọc-hiểu , nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của Văn bản tự sự. Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết. Tóm tắt văn bản phù hợp yêu cầu sử dụng. Giáo viên hướng dẫn học Thảo luận nhóm. III. Luyện tập: sinh làm bài tập. Trả lời, bổ sung. Chia 3 nhóm làm bài. - Nhận xét. Tóm tắt văn bản: Thầy bói xem Tìm kiếm và sử lý thông tin voi (Truyện ngụ ngôn- Lớp 6) để tóm tắt văn bản tự sự theo Học sinh làm bài. các yêu cầu khác nhau. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung: - Học bài, làm bài tập ở nhà . - Chuẩn bị bài: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự trang 61. b. Cách thức tổ chức hoạt động: HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện GV: dặn dò, nhắc nhở c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm, d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: + Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự? + Nêu yêu cầu đối với văn bản tóm tắt? + Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh ở nhà. -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: Tiết: 19 LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: Giúp HS: - Nắm được cách tóm tắt một văn bản tự sự. - Yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự. Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng. - Làm thêm bài tập vận dụng số 3. Kĩ năng: - Đọc- hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự - Phân biệt được sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết. Thái độ: Có ý thức trau dồi vận dụng tốt khi học các tác phẩm, đọc- hiểu văn bản. *Kĩ năng sống: Tìm kiếm và sử lý thông tin để tóm tắt văn bản tự sự theo các yêu cầu khác nhau. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): - Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự? - Nêu yêu cầu đối với văn bản tóm tắt? - Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh ở nhà. 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) a. Mục đích của hoạt động: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: b. Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên: Giới thiệu, dẫn dắt Học sinh: Lắng nghe c. Sản phẩm hoạt động của học sinh: d. Kết luận của giáo viên: Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên động - GV: Gọi học sinh đọc mục - Học sinh nhắc lại Bài tập 1: 1 SGK? kiến thức đã học. - Yêu cầu học sinh thảo luận - Bản liệt kê tương đối đầy đủ nhóm các câu hỏi? - Học sinh đọc. nhân vật chính và các sự việc - Bản liệt kê đó đã nêu được - Học sinh thảo luận nhưng trình tự còn lộn xộn. những sự việc tiêu biểu và nhóm. - Sắp xếp lại như sau: các nhân vật quan trọng của theo thứ tự: b, a, d, c, g, e, i, h, truyện lão Hạc chưa? TL; Bản liệt kê tương k - Nếu phải bổ sung thì em đối đầy đủ nhân vật - Học sinh viết văn bản tóm tắt nêu thêm ý gì? Sắp xếp theo chính và các sự việc theo thứ tự đã sắp xếp lại. thứ tự hợp lý? nhưng trình tự còn - Học sinh viết văn bản tóm tắt - Gọi đại diện nhóm trả lời? lộn xộn. thành 1 đoạn văn khoảng 10 – 15 - yêu cầu học sinh viết văn - Sắp xếp lại như sau dòng bản tóm tắt sau khi đã sắp theo thứ tự: b, a, d, c, xếp ? g, e, i, h, k - Gọi 1 vài học sinh đọc văn bản tóm tắt? - Đại diện nhóm trả - Gọi học sinh nhận xét? lời kết quả thảo luận. - GV: Giáo viên nhận xét, bổ sung và ghi điểm. - Học sinh viết văn bản tóm tắt. - Học sinh đọc phần viết văn bản tóm tắt. - Học sinh nhận xét. - Gọi học sinh nêu những sự Bài tập 2: Nêu nhân vật quan việc tiêu biểu và nhân vật - Trả lời. trọng và sự việc tiêu biểu trong quan trọng trong đoạn trích đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”, “Tức nước vỡ bờ” – Ngô sau đó viết thành văn bản tóm tắt Tất Tố? (khoảng 10 dòng) : - Hướng dẫn học sinh viết - Học sinh viết đoạn a. Nhân vật: chị Dậu, bọn tay một văn bản tóm tắt khoảng văn. sai. 10 dòng? b. Sự việc: - Yêu cầu bài 3? - HS. Trả lời. - Chị Dậu chăm sóc chồng bị - Tại sao VB Tôi đi học của - Muốn tóm tắt 2 VB ốm. Thanh Tịnh và Trong lòng này thì phải viết lại - Bọn tay sai xông vào đòi sưu. mẹ của Nguyên Hồng lại rất truyện. Đây là công - Chị Dậu hạ mình van xin khó tóm tắt? Thử tóm tắt VB việc rất khó, cần phải nhưng bọn chúng không tha. ấy? có thời gian và vốn - Bị đánh bất ngờ chị Dậu liều sống mới thực hiện mạng cự lại. được. - Cuối cùng chị đánh trả lại bọn chúng để bảo vệ chồng. Bài tập 3: Vì đó là những Vb trữ tình, chủ yếu miêu tả những diễn biến trong đời sống nội tâm của nhân vật, ít các sự việc được kể lại. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung: - Học bài, làm bài tập ở nhà. b. Cách thức tổ chức hoạt động: HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện GV: dặn dò, nhắc nhở c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm, d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: Tổ kí duyệt Tuần 04, Ngày 23/9/2020 ND: PP: Nguyễn Thị Định KIỂM TRA 15 PHÚT ĐỀ: Câu 1: Ý nghĩa văn bản Lão Hạc? Câu 2: Viết đoạn văn khoảng 12 dòng nêu cảm nhận của em về nhân vật lão Hạc trong truyện ngắn cùng tên của nhà văn Nam Cao? HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1: Ý nghĩa: Phẩm giá của người nông dân không bị hoen ố cho dù phải sống trong hoàn cảnh khốn cùng. (3 điểm) Câu2: Hình thức: Đoạn văn (câu mở, thân đoạn, câu kết), diễn đạt mạch lạc.. (1 điểm) Nội dung: Hoàn cảnh sống cùng khổ. (1,5 điểm) Vẻ đẹp tâm hồn rạng ngời: nhân hậu, tình nghĩa (1 điểm), hy sinh vì con (1,5 điểm), tự trọng... (1 điểm) Ngợi ca người nông dân và tố cáo xã hội PK. (1 điểm)
Tài liệu đính kèm: