I. MỤC TIÊU
1. HS hiểu được khái niệm về chất tan và chất không tan, biết được tính tan của một axit, bazơ, muối trong nước
2. Hiểu được khái niệm độ tan của một chất trong nước và các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan
Liên hệ với đời sống hàng ngày về độ tan của một chất khí trong nước
3. Rèn luyện khả năng làm một số bài toán có liên quan đến độ tan
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh; Phễu thuỷ tinh; ống nghiệm; Kẹp gỗ; Tấm kính; Đèn cồn
- Hoá chất: H2O; NaCl; CaCO3
Ngày soạn: 20/04/2009 Ngày dạy: 21/04/2009 Tiết 61: độ tan của một chất trong nước i. mục tiêu HS hiểu được khái niệm về chất tan và chất không tan, biết được tính tan của một axit, bazơ, muối trong nước Hiểu được khái niệm độ tan của một chất trong nước và các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan Liên hệ với đời sống hàng ngày về độ tan của một chất khí trong nước Rèn luyện khả năng làm một số bài toán có liên quan đến độ tan ii. chuẩn bị của gv và hs Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh; Phễu thuỷ tinh; ống nghiệm; Kẹp gỗ; Tấm kính; Đèn cồn Hoá chất: H2O; NaCl; CaCO3 iii. hoạt động dạy - học 1- ổn định lớp 2- Bài cũ (15 phút) GV: Kiểm tra bài cũ, yêu cầu HS nêu khái niệm: Dung dịch, dung môi, chất tan Dung dịch bão hoà Dung dịch chưa bão hoà GV: Gọi 2 Hs lên bảng chữa bài tập 3, 4 (SGK tr.138) GV: Gọi HS khác nhận xét, GV cho điểm các HS 3- Bài mới i. chất tan và chất không tan (12 phút) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Thí nghiệm 1: Cho bột CaCO3 vào nước cất, lắc mạnh Lọc lấy nước lọc Nhỏ vài giọt lên tấm kính Hơ nóng trên ngọn lửa đèn cồn để hơi bay hết Quan sát Thí nghiệm 2: Thay muối CaCO3 bằng NaCl và làm thí nghiệm như trên GV: Gọi một vài HS nhận xét GV: Vậy qua hiện tượng thí nghiệm trên, các em rút ra kết luận gì? GV:Ta nhận thấy: Có chất không tan và có chất tan trong nước. Có chất tan ít và có chất tan nhiều trong nước GV:Yêu cầu các nhóm HS quan sát bảng tính tan, thảo luận và rút ra nhận xét: Tính tan của axit, bazơ? Những muối của kim loại nào, gốc axit nào đều tan hết trong nước? Những muối nào phần lớn đều không tan? GV: Yêu cầu HS viết công thức của: 2 axit tan, một axit không tan 2 bazơ tan, 2 không tan 3 muối tan, 2 không tan trong nước HS: Nhận xét: ở thí nghiệm 1: Sau khi hơi nước bay hết, trên tấm kính không để lại dấu vết ở thí nghiệm 2: Sau khi hơi nước bay hết, trên tấm kính có vết cặn HS: Thảo luận nhóm 3 phút và ghi lại nhận xét HS: Nhận xét: Hỗu như các axit đều tan trong nước (trừ H2SiO3) Phần lớn các bazơ không tan trong nước (trừ KOH, NaOH, Ba(OH)2 và Ca(OH)2 ít tan...) Muối: Muối của natri, kali đều tan Hầu hết muối clorua, sunfat đều tan Phần lớn muối cacbonat, muối photphat đều không tan (trừ muối của natri, kali...) HS: Viết các công thức của axit, bazơ, muối theo yêu cầu trên ii. độ tan của một chất trong nước (12 phút) GV: Để biểu thị khố lượng chất tan trong một khối lượng dung môi, người ta dùng “độ tan” GV: Ví dụ: ở 250C: Độ tan của đường là 204 gam, của muối ăn là 36 gam GV: Độ tan phụ thuộc vào những yếu tố nào? GV: Theo các em, khi nhiệt độ tăng, độ tan của chất khí có tăng không? GV: Các em hãy nêu một vài hiện tượng trong thực tế để chứng minh cho ý kiến trên GV:Liên hệ đến cách bảo quản bia hơi, nước ngọt có ga... HS: Độ tan (kí hiệu là S) của một chất trong nước là số gam chất đó hoà tan trong 100 gam nước để taọ thành dung dịch bão hoà ở một nhiệt độ xác định HS: Những yếu tố ảnh hưởng độ tan: Độ tan của chất rắn tan trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ HS: Nhận xét: Đa số chất rắn: Khi nhiệt độ tăng thì độ tan cũng tăng. Ví dụ NaNO3; KBr; KNO3... Đối với một số chất rắn: Khi nhiệt độ tăng thí độ tan lại giảm. Ví dụ: Na2SO4 HS: Nhận xét: Ngược lại với các chất rắn: Khi nhiệt độ tăng thì độ tan của các chất khí lại giảm HS: Nêu một vài hiện tượng thực tế: Độ tan của chất khí trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất Độ tan của chất khí sẽ tăng nếu ta giảmnihệt độ (hoặc tăng áp suất) 4- Luyện tập - củng cố (4 phút) Bài tập 1: a) Cho biết độ tan của NaNO3 ở 100C b) tính khối lượng NaNO3 tan trong 50 gam nước để tạo được dung dịch bão hoà ở 100C HS: 5- Hướng dẫn học ở nhà - Về học bài và làm bài tập số 1, 2, 3, 4, 5 (SGK) Rút kinh nghiệm: ..................................................... .................................................................................. ..................................................................................
Tài liệu đính kèm: