Giáo án Lịch sử Lớp 8 - Tuần 9 - Năm học 2020-2021

doc 20 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 08/12/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử Lớp 8 - Tuần 9 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giaó án Lịch sử 8
Ngày soạn: 26/10/2020
Tuần : 9 - Tiết :17 Bài 10: TRUNG QUỐC CUỐI THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ KỶ XIX
 ( TT)
I .Mục tiêu :
 1. Kiến thức, kỹ năng , thái độ: 
 - Kiến thức: 
 + Các ptrào chống PK và ĐQ diễn ra hết sức sôi nổi, tiêu biểu là cuộc Vđộng duy tân, 
ptrào Nghĩa Hoà Đoàn, cuộc CM Tân Hợi. Ý nghĩa lịch sử Q trọng đối với Tquốc 
 - Kỹ năng: 
 + Nhận xét đánh giá trách nhiệm của triều đình phong kiến Mãn Thanh. 
 + Đọc và sử dụng BĐ Trình bày các sự kiện LS
 - Thái độ : 
 + Phê phán triều đình Mãn Thanh trong việc để Trung Quốc trở thành “Miếng mồi” 
cho các nước ĐQ xâu xé. 
 + Thông cảm và khâm phục nhân Trung Quốc trong cuộc đấu tranh, tiêu biểu là Tôn 
Trung Sơn. 
2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy sáng tạo; năng lực 
hợp tác; năng lực giao tiếp;...
 - Tự lập, tự tin, tự chủ
II. Chuẩn bị :
 -Giáo viên : SGK, giáo án, các lược đồ, phương pháp 
 -Hsinh: SGK, SGC, trả lời các câu hỏi
III. Tổ chức các hoạt động dạy học :
 1. Ổn định lớp: 1’
 2. Kiểm tra bài cũ : 5’
- Qúa trình phân chia, xâu xé Trung Quốc của các nước đế quốc từ giữa thế kỉ XIX – đầu 
thế kỉ XX.
 3. Baì mới: 
- HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn:1’
 Khởi động
* Vào bài mới:
 Gv giới thiệu bài : TQ Lµ 1 n­íc réng lín, ®«ng d©n c­ (chiÕm 1/4 diÖn tÝch ch©u 
¸, 1/5 d©n sè thÕ giíi). Phong trµo ®Êu tranh GPDT cña nh©n d©n TQ ®· diÓn ra nh­ thÕ 
nµo? Chóng ta cïng t×m hiÓu.
- HĐ2: Hoạt động hình thành kiến thức mới: 28’
Hoạt động của giáo viên và Sản phâm hoạt động của Kết luận của giáo viên
 học sinh Học sinh
Kiến thức 1: 28’ Cách 
mạng Tân Hợi 1911 III. Cách mạng Tân 
Giới thiệu đôi nét về Tôn - Tôn Trung Sơn (1866- Hợi 1911.
 - 1 - Giaó án Lịch sử 8
 Trung Sơn, học thuyết Tam 1925), tên thật Tôn Văn, a. Toân Trung Sôn vaø 
 dân, nguyên nhân, diễn xuât thân từ 1 gia đình nông hoïc thuyeát tam daân:
 biến, ý nghĩa của CM Tân dân, đi nhiều nước trên TG, - Tôn Trung Sơn (1866-
 Hợi. tiếp thu tư tưởng dân chủ tư 1925) . Tên là Văn; tự 
 Giới thiệu sự ra đời và lớn sản tiến bộ lúc bấy giờ. Đức Minh; hiệu Dật 
 mạnh của GCTS Trung Quốc Tiên.
 thế kỉ XIX- XX đòi hỏi phải - 8/1905 Tôn Trung Sơn 
 có 1 chính đảng bảo vệ quyền thành lập TQ Đồng minh 
 lợi cho GCTS. hội & đề ra học thuyết 
 GV:Quan sát hình 44 (SGK), Tam dân (Dân tộc độc 
 tìm hiểu nét chính về cuộc lập, Dân quyền tự do, 
 đời và hoạt động của TTS. Dân sinh hạnh phúc) 
 Tôn Trung Sơn là ai? Ông có - Có vai trò quyết định thành nhằm “đánh đổ Mãn 
 vai trò gì đối với sự ra đời lập Trung Quốc Đồng Minh Thanh, khôi phục Trung 
 của TQ Đồng Minh hội ? ( hội 1905 đề cao chủ nghĩa Hoa, thành lập Dân quốc, 
 HS Yếu). Tam dân : “Dân tộc độc lập, thực hiện quyền bình 
 Dân quyền tự do, Dân sinh đẳng về ruộng đất”)
 hạnh phúc”. Đây là chính 
 đảng đại diện cho GCTS 
 Trung Quốc . 
Mục đích của việc thành lập - Đánh đổ triều đình Mãn 
Đồng Minh hội của Tôn Trung Thanh, khôi phục Trung 
Sơn là gì ? ( HS Yếu) Quốc. b. Nguyên nhân :
Theo em nguyên nhân nào - Chính quyền Mãn Thanh - Chính quyền Mãn 
dẫn đến cuộc cách mạng Tân ra sắc lệnh ‘‘Quốc hữu hóa Thanh ra sắc lệnh 
Hợi bùng nổ ? (HS Khá – giỏi đường sắt’’, thực chất là ‘‘Quốc hữu hóa đường 
) trao quyền kinh doanh sắt’’, thực chất là trao 
 đường sắt cho các nước đế quyền kinh doanh 
 quốc, bán rẻ quyền lợi dân đường sắt cho các nước 
 Sử dụng lược đồ hình tộc đã châm ngòi cho đế quốc, bán rẻ quyền 
 45/SGK trình bày diễn biễn CM. lợi dân tộc đã châm 
 Cách mạng Tân Hợi. ngòi cho CM.
 c. Diễn biến: 
Cách mạng Trung Quốc đã * Diễn biến: + Ngày 10/10/1911 Cách 
bùng nổ như thế nào ? - 10/10/1911, Cách mạng mạng bùng nổ và thắng 
 bùng nổ và giành thắng lợi ở lợi ở Vũ Xương sau đó 
 Vũ Xương, lan sang tất cả lan ra các tỉnh miền Nam, 
 các tỉnh miền Nam và miền miền Trung TQ
 Trung. + Ngày 29/12/1911 chính 
 - 29/12/1911, thành lập phủ lâm thời tuyên bố 
 nước Trung Hoa Dân quốc. thành lập Trung Hoa Dân 
 - 2/1912, Cách mạng Tân quốc và bầu Tôn Trung 
 Hợi chấm dứt.
 - 2 - Giaó án Lịch sử 8
 Vì sao Viên Thế Khải được - Ngày 29/12/ 1911, một Sơn làm tổng thống.
 làm tổng thống ? chính phủ lâm thời được 
 thành lập ở Nam Kinh tuyên 
 bố thành lập Trung Hoa dân 
 quốc. 
 Vì sao cách mạng Tân Hợi - Tôn Trung Sơn đã mắc sai 
chấm dứt ? (HS Khá – giỏi ) lầm là thương lượng với 
 Viên Thế Khải (quan đại 
 thần của nhà Thanh), 
 nhường cho ông làm tổng 
 thống. d. Kết quả và ý nghĩa
 - GCTS (lãnh đạo cuộc khởi - TTS đã mắc sai lầm là 
 nghĩa) sợ phong trào đấu thương lượng với Viên 
 tranh của quần chúng Thế Khải, đồng ý nhường 
 thương lượng với triều đình cho ông ta lên làm TT ( 
 Mãn Thanh. 2/1912). C/m coi như 
 Nêu kết quả và ý nghĩa của * Kết quả: chấm dứt
 cuộc cách mạng Tân Hợi ? ( Là cuộc cách mạng dân chủ - Ý nghĩa: + Là cuộc c/m 
 HS Yếu) tư sản, đã lật đổ chế độ dân chủ TS, đã lật đổ chế 
 phong kiến chuyên chế Mãn độ pk chuyên chế Mãn 
 Thanh, thành lập Trung Hoa Thanh, thành lập Trung 
 Dân quốc. Hoa dân quốc, tạo điều 
 * Ý nghĩa: kiện cho nền kt TBCN ở 
 - Tạo điều kiện cho nền TQ phát triển.
 kinh tế tư bản chủ nghĩa ở + C/m Tân Hợi có ảnh 
 Trung Quốc phát triển. hưởng đến p/ trào gpdt ở 
 - Ảnh hưởng lớn đến phong châu Á, trong đó có VN
 trào giải phóng dân tộc ở châu * Tính chất: là cuộc 
 Á. CMTS không triệt để, vì 
 Cuộc cách mạng Tân Hợi có * Hạn chế : không nêu vấn đề chống 
 hạn chế gì ? ( HS Yếu) + Không nêu vấn đề đánh đế quốc, không tích cực 
 đuổi đế quốc. chống pk đến cùng, 
 GV chốt : Cuối thời Mãn + Không tích cực chống không giải quyết được 
 Thanh, nước Trung Quốc phong kiến đến cùng. vấn đề ruộng đất cho 
 phong kiến dần dần suy yếu, + Không giải quyết vấn đề nông dân.
 bị các nước tư bản chia nhau ruộng đất cho nông dân
 xâm chiếm. Nhân dân TQ đã 
 dấu tranh đòi Duy tân đất 
 nước và khởi nghĩa vũ trang 
 chống đế quốc, lật đổ phong 
 kiến trong phong trào cách 
 mạng Tân Hợi 1911.
 - HĐ3: Hoạt động luyện tập: 2’
 - 3 - Giaó án Lịch sử 8
 Vì sao các phong trào đấu tranh của nhân dân TQ cuối TK XIX- đầu TK XX đều thất bại?
- HĐ4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 4’
 Trình bày diễn biễn Cách mạng Tân Hợi.
4. Hướng dẫn về nhà và hoạt động nối tiếp: 2’
 - Tìm đọc Lịch sử thế giới tập 2, tìm hiểu thêm thông tin về Tôn Trung Sơn và Học 
thuyết Tam dân; cuộc cách mạng Tân Hợi.
 - Về nhà học kĩ nội dung bài
 - Chuẩn bị bài 11: Các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX.
 + Đọc sgk và trả lời các câu hỏi.
IV. Đánh giá nội dung bài học: 2’
 - Vì sao các nước TBPT XLTrung Quốc? (HS Khá – giỏi )
 - Qúa trình phân chia, xâu xé Trung Quốc của các nước đế quốc từ giữa thế kỉ XIX – 
đầu thế kỉ XX.
 - Vì sao PTĐT của nhân dân Trung Quốc cuối XIX đầu XX bị thất bại?
 - Nêu kết quả và ý nghĩa của cuộc cách mạng Tân Hợi ? ( HS Yếu) 
 V. Rút kinh nghiệm :
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Ngày soạn: 26/10/2020
Tuần 9- Tiết 18 Bài 11: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
 CUỐI THẾ KỈ XIX ĐẦU TK XX 
I .Mục tiêu :
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 
 - Kiến thức:
 + Phong trào ĐTGPDT ngày càng phát triển mạnh mẽ ở các nước Đông Nam Á
 + Trong khi GCPK trở thành công cụ tay sai cho CNTB thì GCVS dân tộc đã tổ chức 
lãnh đạo Ptrào. Đặc GCCN, từng bước đã vươn lên vũ đài chính trị
 + Các Ptrào diễn ra khắp các nước ĐNÁ: In-đô-nê-xia, Cam-pu-chia, Lào, Việt Nam
 - Kĩ năng: 
 + Biết sử dụng bản đồ để trình bày các sự kiện đấu tranh tiêu biểu
 + Phân biệt được nét chung, riêng của các nước ĐNÁ cuối TK XIX đầu TK XX
 - Thái độ : 
 Nhận thức đúng về Tkỳ phát triển sôi động của PTGPDT chống CNĐQ, 
CNTD.Gdục tinh thần hửu nghị ủng hộ đấu tranh vì ĐLTDDT vì sự tiến bộ của ND
2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực 
hợp tác, năng lực giao tiếp...
 - Phẩm chất: - Tự lập, tự tin, tự chủ, yêu quê hương đất nước
 - 4 - Giaó án Lịch sử 8
II. Chuẩn bị :
 - Giáo viên : Bản đồ Đông Nam Á cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
 - Hsinh : Sgk, bài soạn, bài cũ. 
III. Tổ chức các hoạt động dạy học :
 1. Ổn định lớp: 1’
 2. Kiểm tra bài củ: 5’
 Nêu nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của cuộc cách mạng Tân Hợi ?
 3. Bài mới: 
- HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn:
 Khởi động
đó?
- Gv giới thiệu bài :Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, khi chuyển sang giai đoạn chủ 
nghĩa đế quốc, các nước tư bản đua nhau xâm chiến thuộc địa. Ở châu Á, Ân Độ đã trở 
thành thuộc địa của Anh, Trung Quốc bị các đế quốc xâu xé, còn các nước Đông Nam Á, 
trong đó có Việt Nam thì như thế nào? Chúng ta tìm hiểu qua bài học hôm nay.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 28’
 Hoạt động của giáo viên Sản phẩm hoạt động của Kết luận của giáo viên
 và học sinh học sinh
 Kiến thức 1: 11’ Tìm I. Quá trình xâm lược của 
 hiểu quá trình xâm lược chủ nghĩa thực dân ở các 
 của chủ nghĩa thực dân ở nước Đông Nam Á:
 Đông Nam Á 
 GV: Treo lược đồ các 
 nước Châu Á Giới thiệu 
 các nước trong khu vực 
 Đông Nam Á.
 Em có nhận xét gì về vị - Đông Nam Á có vị trí - Các nước ĐNA có vị trí địa 
 trí địa lý của các quốc gia địa lí quan trọng, giàu tài lí quan trọng, giàu tài nguyên, 
 Đông Nam Á. nguyên, chế độ phong chế độ pk lại đang lâm vào 
 kiến khủng hoảng, suy tình trạng khủng hoảng, suy 
 yếu. yếu nên khó tránh khỏi bị các 
 - Từ nửa sau thế kỉ XIX, nước phương Tây nhòm ngó, 
 tư bản phương Tây đẩy xâm lược
 mạnh xâm lược Đông - Từ nửa sau tk XIX, tư bản 
 Nam Á. phương Tây đẩy mạnh xâm 
 - Thái Lan là nước duy lược ĐNA: Anh chiếm Mã 
 nhất vẫn còn giữ được độc Lai, Miến Điện; Pháp chiếm 
 lập. Việt Nam, Cam-pu-chia, Lào; 
 Tại sao Đông Nam Á trở - Cuối thế kỉ XIX đầu thế Tây Ban Nha rồi Mĩ chiếm 
 thành đối tượng xâm kỉ XX nền kinh tế công Phi-líp-pin. Hà Lan và Bồ Đào 
 lược của tư bản phương nghiệp các nước phương Nha chiếm In-đô-nê-xi-a. 
 Tây ? (HS Khá – giỏi ) - Xiêm (Thái Lan) là nước duy 
 Tây rất phát triển : Nhiều 
 nhất ở ĐNA còn giữ được độc 
 - 5 - Giaó án Lịch sử 8
 công ty thành lập, sản xuất lập nhưng cũng trở thành 
 phát triển , hàng hóa dư “vùng đệm” của tư bản Anh 
 thừa cần có thị trường tiêu và Pháp
 thụ để giải quyết những 
 cuộc khủng hoảng kinh 
 tế Đông Nam Á là khu 
 vực rộng lớn tiêu thụ hàng 
 hóa.
 Các nước phương Tây đã - Nửa sau TK XI X, tư 
phân chia xâm lược Đông bản phương Tây đẩy mạnh 
Nam Á như thế nào? ( HS xâm lược ĐNA 
Yếu) + Anh xâm chiếm Mã Lai, 
 Lên bảng chỉ những khu 
 Miến Điện.
vực mà thực dân phương 
Tây chiểm ở trên bản đồ + Pháp xâm chiếm Việt 
các nước Châu Á. Nam, Lào, Cam-Pu-chia.
 + Tây Ban Nha rồi Mĩ 
 chiếm Phi- Líp – Pin.
 + Hà Lan và Bồ Đào Nha 
 thôn tính In- Đô- Nê- Xi – 
 a.
 + Xiêm ( Thái Lan) là 
 nước duy nhất giữ được 
 độc lập, nhưng cũng trở 
 thành “ vùng đệm” của 
 Anh và Pháp.
 Đặc điểm chung nổi bật Song điểm chung nổi bật 
của thực dân phương Tây nhất là: 
ở Đông Nam Á là gì? - Chính trị: Cai trị chính 
 trị, chia rẽ dân tộc, tôn 
 giáo, phá hoại khối đoàn 
 kết dân tộc, đàn áp nhân 
 dân, bắt lính.
 - Kinh tế: + Vơ vét bóc lột 
 kinh tế, tài nguyên đưa về 
 chính quốc.
 + Kìm hãm sự phát triển 
 của kinh tế thuộc địa: 
 không mở mang công 
 nghiệp nhất là công 
 - 6 - Giaó án Lịch sử 8
 nghiệp nặng, tăng các loại 
 thuế, mở đồn điền....
 Đó là nguyên nhân mà 
 nhiều cuộc chiến tranh của 
 nhân dân Đông Nam Á nổ 
Cho HS Thảo Luận ra chống thực dân.
nhóm (2 phút) HS: Trao đổi thảo luận
 Tại sao trong các nước - Cũng có những điều 
ĐNA chỉ có Thái Lan là kiện giống các nước trong 
giữ được phần chủ quyền khu vực bị thực dân 
của mình. Phương Tây dòm ngó.
GV chốt: Vì nhờ chính - Giai cấp tư sản Xiêm có 
sách ngoại giao mềm dẻo, chính sách ngoại giao 
khơn khéo, cải cách tiến 
 khôn khéo, biết lợi dụng 
bộ dưới thời vua Ra-ma 
IV và V nên Thái Lan giữ mâu thuẫn giữa Anh và 
được phần chủ quyền của Pháp => đã giữ được phần 
mình. chủ quyền của mình.
GV: Treo lược đồ và cho - Là nước “đệm” của Anh 
HS quan sát hình 46/SGK, và Pháp, song thực chất 
xác định tên các nước Xiêm bị phụ thuộc chặt 
trong khu vực Đơng Nam chẽ vào Pháp, Anh.
Á và tên các nước thực 
dân phương Tây xâm 
lược.
 Kiến thức 2: 17’ Tìm II. Phong trào đấu tranh giải 
hiểu nét chính về phong phóng dân tộc.
trào giải phong dân tộc - Từ khi thực dân phương 
ở khu vực Đông Nam . Tây nổ súng xâm lược thì 
- Cho hs thảo luận nhóm nhân dân Đông Nam Á đã nổi 
 Trình bày những nét dậy bảo vệ Tổ quốc. Nhưng 
chính về phong trào giải + In-đ«-nª-si-a: do thế lực đế quốc mạnh nên 
 bọn thực dân đã hoàn thành 
phóng dân tộc diễn ra ở - 1905: Nhiều tổ chức 
 việc xâm lược, áp dưng chính 
In- đô-nê-si-a, Phi-lip-pin, công đoàn thành lập và 
 sách “ chia để trị” để cai trị, 
Miến Điện, Lào, Việt bước đầu truyền bá chủ 
 vơ vét của cải nhân dân. 
Nam, Campuchia? nghĩa Mác- Lênin.
- Gọi đại diện trình bày, - Chính sách cai trị của chính 
 - T5.1920: Đảng cộng sản quyền thực dân càng làm cho 
nhận xét
 Inđô thành lập. mâu thuẫn dân tộc ở các nước 
- Gv nhận xét chung
 + Phi-lip-pin: ĐNA thêm găy gắt 
 - 1896- 1898: Cách mạng Các phong trào đấu tranh 
 bùng nổ, nước Cộng hoà bùng nổ:
 Philippin ra đời.
 - 7 - Giaó án Lịch sử 8
 - Sau đó bị Mĩ thôn tính, 1/ In-đô-nê-xi-a:
 phong trào giải phóng dân Cuối TK XIX, nhiều tổ chức 
 tộc tiếp tục bùng lên. yêu nước của trí thức tư sản 
 + Miến Điện: tiến bộ ra đời. Năm 1905, các 
 - 1885: Cuộc kháng chiến tổ chức công đoàn thành lập & 
 chống Anh diễn ra quyết bắt đầu truyền bá CN Mác, 
 liệt → sau thất bại. chuẩn bị cho sự ra đời ĐCS 
 + Lào, Việt Nam, (1920)
 Campuchia.
 2/ Phi-lip-pin: cuộc c/m năm 
 - Nhân dân 3 nước Đông 
 1896 – 1898 do giai cấp TS 
 Dương đoàn kết chiến đấu lãnh đạo chống thực dân TBN 
 chống kẻ thù chung là TD thắng lợi, dẫn đến sự ra đời 
Vì sao nhân dân ĐNA Pháp. nước Cộng hoà Phi-lip-pin. 
tiến hành đấu tranh - Chính sách cai trị của Sau đó bị Mĩ thôn tính.
chống chủ nghĩa thực chính quyền thực dân càng 
dân? (HS Khá – giỏi ) làm cho mâu thuẫn dân 3/ Cam-pu-chia:
HS: Do đế quốc đẩy mạnh tộc ở các nước Đông Nam - Cuộc khởi nghĩa của A-cha 
việc xâm lược. Á thêm gây gắt, hàng loạt Xoa lãnh đạo ở Ta-keo (1863-
 phong trào đấu tranh nổ 1866), khởi nghĩa của nhà sư 
 Mục tiêu chung của các ra: Pu-côm-bô (1866-1867), có 
cuộc đấu tranh là gì ? ( - Đấu tranh để giải phóng liên kết với nhân dân VN gây 
HS Yếu) dân tộc, thoát khỏi sự cho Pháp nhiều khó khăn.
 thống trị của chủ nghĩa 4/ Lào: Năm 1901, Pha-ca-
 thực dân.ngay từ khi thực đuốc lãnh đạo nhân dân Xa-
 dân Phương tây xâm lược, van-na-khét tiến hành cuộc 
 nhân dân các nước Đông đấu tranh vũ trang. Cùng năm 
 đó, cuộc k/n ở cao nguyên Bô-
 Nam Á đã kiên quyết đấu 
 lô-ven lan sang VN gây khó 
GV: Cần nhấn mạnh sự tranh bảo vệ tổ quốc..... khăn cho Pháp, đến năm 1907 
đồn kết phối hợp chiến bị dập tắt.
đấu của nhân dân Việt 5/ Việt Nam: sau khi triều 
Nam, những điều này thể đình Huế đầu hàng phong trào 
hiện sự liên minh chiến Cần vương bùng nổ & quy tụ 
đấu giữa 3 nước Đông thành nhiều cuộc khởi nghĩa 
Dương. lớn (1885-1896), phong trào 
THGDMT: Chúng ta nông dân Yên Thế kéo dài 30 
thấy rõ rằng khi các nước năm (1884 – 1913), gây nhiều 
thực dân tranh nhau xâm khó khăn cho Pháp.
chiếm thuộc địa, địa bàn 
của các phong trào đấu 
tranh chống xâm lược và 
giai phong dân tộc của 
nhân dân các nước khu 
 - 8 - Giaó án Lịch sử 8
 vực ĐNA đã tác động đến 
 mơi trường sống của con 
 người nên ngày nay chúng 
 tay cần phải biết bảo vệ 
 môi trường sống.
 Nêu những đặc điểm 
 chung nổi bật của phong - Cùng 1 kẻ thù chung, 
 trào ở ĐNA? nhân dân các nước đã 
 đòan kết đấu tranh chống 
 xâm lược, giải phóng dân 
 tộc cho độc lập tư do của 
 mỗi nước.
- HĐ3: Hoạt động luyện tập: 2’
 Nêu những nét chính của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước ĐNA?
- HĐ4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3’
- Vẽ lược đồ các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX.
4. Hướng dẫn về nhà và hoạt động nối tiếp: 2’
- Tìm hiểu thêm về phong trào giải phóng dân tộc ở ĐNA cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX.
- Tìm hiểu về những hoạt động của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh 
- Xem lai các bài 6,7,8,9
- Chuẩn bị tuấn tới kiểm tra 1 tiết
IV. Đánh giá nội dung bài học: 3’
 + Quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân ở các nước Đông Nam Á?
 + Nhận xét về phong trào giải phong dân tộc ở Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế 
kỉ XX? (HS Khá – giỏi )
 ( Gợi ý: + Nhận xét: Phong trào phát triển liên tục, rộng khắp. thu hút nhiều tầng lớp 
nhân dân tham gia. Đấu tranh bằng nhiều hình thức nhưng chủ yếu là đấu tranh vũ trang.
 + Nguyên nhân thất bại: Thực dân phương Tây đang mạnh. Chế độ phong kiến 
suy yếu không lãnh đạo được phong trào đấu tranh. Phong trào tiếu thiếu tổ chức, đường 
lối và lực lượng lãnh đạo.)
+ Nguyên nhân thất bại của phong trào? ( HS Yếu)
V. Rút kinh nghiệm:
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
 - 9 - Giaó án Lịch sử 8
 Ký duyệt của tổ tuần 9 ngày 29/10/2020
 Tổ phó
 - ND :
 - HT: 
 - PP :
 Đinh Thu Trang
- 10 - Giaó án Lịch sử 8
- 11 - Giaó án Lịch sử 8
- 12 - Giaó án Lịch sử 8
 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KT I TIẾT MÔN LỊCH SỬ 8
*Phần trắc nghiệm lưu ý các bài: 1,3,6.
*Phần tự luận: 4,5,10,11 (Các câu hỏi gợi ý)
1. Kết cục phong trào đấu tranh của công nhân các nước châu Âu nửa đầu thế kỉ XIX 
ra sao?
 - Các cuộc đấu tranh của công nhân cuối cùng điều bị thất bại. 
 - Thiếu tổ chức lãnh đạo vững vàng và chưa có đường lối chính trị đúng đắn. 
 - Song đánh dấu sự trưởng thành của phong trào công nhân quốc tế. 
 - Tạo tiền đề cho sự ra đời của lí luận cách mạng. 
2. Trình bày nội dung chủ yếu của tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.
 - Mở đầu nêu mục đích nguyện vọng của những người cộng sản. 
 - Tuyên ngôn nêu rỏ quy luật phát triển của XH loài người là sự thắng lợi của CNXH.
 - Vai trò của giai cấp vô sản Cách Mạng là lực lượng lật đỗ chế độ tư bản. 
 - Tuyên ngôn kết thúc bằng lời kêu gọi: “vô sản tất cả các nước đoàn kết lại”. 
 3.Vẽ sơ đồ bộ máy hội đồng công xã( tháng 04/ 1871)
 Ủy ban Đối ngoại Ủy ban An ninh xã hội
 Ủy ban Tư Pháp
 Ủy ban Quân sự
 HỘI 
 Ủy ban Lương thực ĐỐNG 
 CÔNG 
 XÃ Ủy ban Thương nghiệp
 Ủy ban Công tác xã hội
 Ủy ban Giáo dục Ủy ban Tài chính
 4.Trình bày ý nghĩa lịch sử và bài học của Công xã Pari.
 - Công xã hình ảnh của một chế độ mới, xã hội mới. 
 - 13 - Giaó án Lịch sử 8
 - Là sự cổ vũ nhân dân lao động toàn thế giới trong sự nghiệp đấu tranh cho một 
 tương lai tốt đẹp hơn. 
 - Công xã để lại nhiều bài học quý báu. CMVS muốn thắng lợi phải có Đảng Cách 
 mạng chân chính lãnh đạo. 
 - Thực hiện liên minh công-nông, phải kiên quyết trấn áp kẻ thù, XD nhà nước của 
 dân, do dân và vì dân.
 5. Vì sao khu vực ĐNÁ trở thành đối tượng xâm lược của các nước tư bản phương 
 tây?
 - Khu vực Đông Nam Á có vị trí địa lí quan trọng, giàu tài nguyên thiên nhiên,đông 
 dân,... sớm trở thành đối tượng xâm lược của TBPT.
 - Nhân khi chế độ phong kiến ở Đông Nam Á suy yếu vào nửa sau thế kỉ XIX. 
 - Các nước tư bản phương Tây đã đẩy mạnh các cuộc chiến tranh xâm chiếm thuộc 
 địa. 
 - Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Mĩ, Hà Lan, Bồ Đào Nha. Chia nhau thống trị ĐNÁ. 
 6. Chính sách thuộc địa của thực dân phương Tây ở ĐNÁ có những điểm chung 
 nào nổi bật ?
 - Sau khi thôn tính và biến các nước ĐNÁ thành thuộc địa, thực dân phương Tây tiến 
 hành những chính sách. 
 - Vơ vét tài nguyên thiên nhiên đưa về chính quốc. 
 - Không mở mang công nghiệp ở thuộc địa. 
 - Tăng cường bóc lột, thuế má, mở đồn điền, bắt lính, đàn áp phong trào yêu nước. 
IV. RÚT KINH NGHIỆM :
 Thầy:................................................................................................................
 .........................................................................................................................
 .........................................................................................................................
 Trò:..................................................................................................................
 .........................................................................................................................
 ......................................................................................................................... 
 - 14 - Giaó án Lịch sử 8
Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Thứ Ngày .Tháng.....Năm 2019
Họ và tên: Kiểm tra 1 tiết
Lớp:........ Môn: lịch sử 8
 Mã đề : 123
 Điểm Lời phê của Thầy
 I/ Phần trắc nghiệm:(4 điểm)
 Hãy khoanh tròn vào ý đúng nhất của mỗi câu.(0,5đ)
 Câu 1: Cách Mạng tư sản Hà Lan nổ ra vào thế kỹ.
 A.Thế kỹ XV C.Thế kỹ XVII
 B.Thế kỹ XVI D.Thế kỹ XVIII
 Câu 2: Cách Mạng tư sản Anh nổ ra vào thế kỹ.
 A.Thế kỹ XVI C.Thế kỹ XVIII 
 B. Thế kỹ XVII D.Thế kỹ XIX
 Câu 3: Trong công nghiệp, máy móc được áp dụng vào sản xuất đầu tiên ở quốc gia 
nào ?
 A. Pháp C. Anh 
 B. Đức D. Mĩ
 Câu 4: Chủ nghĩa đế quốc Đức là :
 A. Chủ nghĩa tư bản C. Chủ nghĩa đế quốc
 B. Chủ nghĩa phong kiến D. Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến 
 Câu 5: Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX ở Mĩ xuất hiện các công ty 
 A. Tư bản tư nhân C. Tư bản hợp doanh
 B. Tư bản liên doanh D. Tư bản độc quyền 
 Câu 6: Chế độ chính trị ở Mĩ đề cao vai trò :
 A. Thủ tướng C. Chủ tịch
 B. Thống đốc D. Tổng thống 
 Câu 7: Hai đảng thay nhau cầm quyền ở Anh là:
 A.Đảng tự do và Đảng bảo thủ C.Đảng dân chủ vả Công đảng
 B.Đảng cộng hòa và Đảng dân chủ D.Đảng Cộng sản và Đảng Cộng hòa
 - 15 - Giaó án Lịch sử 8
 Câu 8: Cuối thế kỉ XIX vị trí kinh tế Mĩ trong thế giới tư bản là:
 A. Thứ nhất B. Thứ hai
 C. Thư ba D. Thứ tư
II . Phần tự luận: (6 điểm)
 Câu 1 : ( 4điểm) Nêu các tiến bộ về kĩ thuật trong các lĩnh vực công nghiệp, nông 
nghiệp thế kỉ XVIII- XIX? Ý nghĩa của những thành tựu đó?
 Câu 2: ( 2điểm) Vì sao khu vực Đông Nam Á trở thành đối tượng xâm lược của các 
nước tư bản phương Tây?
 Bài làm
...............................................................................................................................................
 - 16 - Giaó án Lịch sử 8
Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Thứ Ngày .Tháng.....Năm 2014
Họ và tên: Kiểm tra 1 tiết
Lớp:........ Môn: lịch sử 8
 Mã đề : 485
 Điểm Lời phê của Thầy
 I/ Phần trắc nghiệm:(4 điểm)
 Hãy khoanh tròn vào ý đúng nhất của mỗi câu.(0,5đ)
 Câu 1: Chế độ chính trị ở Mĩ đề cao vai trò :
 A. Tổng thống C. Chủ tịch
 B. Thủ tướng D. Thống đốc 
 Câu 2: Chủ nghĩa đế quốc Đức là :
 A. Chủ nghĩa tư bản C. Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến 
 B. Chủ nghĩa phong kiến D. Chủ nghĩa đế quốc
 Câu 3: Hai đảng thay nhau cầm quyền ở Anh là:
 A. Đảng dân chủ và Công đảng
 B. Đảng cộng hòa và Đảng dân chủ
 C. Đảng tự do và Đảng bảo thủ 
 D. Đảng Cộng sản và Đảng Cộng hòa
 Câu 4: Cách Mạng tư sản Anh nổ ra vào thế kỹ.
 A. Thế kỹ XVI C. Thế kỹ XVIII 
 B. Thế kỹ XVII D. Thế kỹ XIX
 Câu 5: Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX ở Mĩ xuất hiện các công ty 
 A. Tư bản tư nhân C. Tư bản hợp doanh
 B. Tư bản liên doanh D. Tư bản độc quyền
 Câu 6: Cách Mạng tư sản Hà Lan nổ ra vào thế kỹ.
 A. Thế kỹ XV C. Thế kỹ XVII
 B. Thế kỹ XVI D. Thế kỹ XVIII
 Câu 7: Trong công nghiệp , máy móc được áp dụng vào sản xuất đầu tiên ở quốc gia nào ?
 A. Pháp C. Anh 
 B. Đức D. Mĩ
 Câu 8: Cuối thế kỉ XIX vị trí kinh tế Mĩ trong thế giới tư bản là:
 A.Thứ nhất B.Thứ hai
 C. Thư ba D.Thứ tư
 II . Phần tự luận: (6 điểm)
 Câu 1: Trình bày nội dung cơ bản “Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản”. (2 điểm)
 Câu 2: Nêu ý nghĩa lịch sử và bài học của Công Xã Pa-ri. (2 điểm)
 Câu 3: Chính sách thuộc địa của thực dân phương tây ở Đông Nam Á có những điểm chung 
 nào nổi bật ? (2 điểm)
 Bài làm
 .......................
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
 - 17 - Giaó án Lịch sử 8
Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Thứ Ngày .Tháng.....Năm 2014
Họ và tên: Kiểm tra 1 tiết
Lớp:........ Môn: lịch sử 8
 Mã đề : 209
 Điểm Lời phê của Thầy
 I/ Phần trắc nghiệm:(4 điểm)
 Hãy khoanh tròn vào ý đúng nhất của mỗi câu.(0,5đ)
 Câu 1: Cuối thế kỉ XIX vị trí kinh tế Mĩ trong thế giới tư bản là:
 A.Thứ hai B. Thứ tư
 C. Thư ba D..Thứ nhất
 Câu 2: Hai đảng thay nhau cầm quyền ở Anh là:
 A. Đảng Cộng sản và Đảng Cộng hòa
 B.Đảng cộng hòa và Đảng dân chủ
 C.Đảng dân chủ và Công đảng
 D. Đảng tự do và Đảng bảo thủ 
 Câu 3: Chế độ chính trị ở Mĩ đề cao vai trò :
 A. Tổng thống B. Thống đốc 
 C. Chủ tịch D. Thủ tướng 
 Câu 4: Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX ở Mĩ xuất hiện các công ty 
 A. Tư bản tư nhân C. Tư bản hợp doanh
 B. Tư bản liên doanh D. Tư bản độc quyền
 Câu 5: Chủ nghĩa đế quốc Đức là :
 A. Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến C. Chủ nghĩa đế quốc 
 B. Chủ nghĩa phong kiến D. Chủ nghĩa tư bản
 Câu 6: Trong công nghiệp , máy móc được áp dụng vào sản xuất đầu tiên ở quốc gia nào ?
 A. Mĩ B. Đức 
 C. Anh D. Pháp 
 Câu 7: Cách Mạng tư sản Anh nổ ra vào thế kỹ.
 A. Thế kỹ XVI B. Thế kỹ XVIII 
 C. Thế kỹ XVII D. Thế kỹ XIX
 Câu 8: Cách Mạng tư sản Hà Lan nổ ra vào thế kỹ.
 A. Thế kỹ XV B. Thế kỹ XVI 
 C. Thế kỹ XVII D. Thế kỹ XVIII
 II . Phần tự luận: (6 điểm)
 Câu 1: Trình bày nội dung cơ bản “Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản”. (2 điểm)
 Câu 2: Nêu ý nghĩa lịch sử và bài học của Công Xã Pa-ri. (2 điểm)
 Câu 3: Chính sách thuộc địa của thực dân phương tây ở Đông Nam Á có những điểm chung 
 nào nổi bật ? (2 điểm)
 - 18 - Bài làm
 .......................
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................... Giaó án Lịch sử 8
Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Thứ Ngày .Tháng.....Năm 2014
Họ và tên: Kiểm tra 1 tiết
Lớp:........ Môn: lịch sử 8
 Mã đề : 357
 Điểm Lời phê của Thầy
 I/ Phần trắc nghiệm:(4 điểm)
 Hãy khoanh tròn vào ý đúng nhất của mỗi câu.(0,5đ)
 Câu 1: Hai đảng thay nhau cầm quyền ở Anh là:
 A. Đảng dân chủ và Công đảng
 B. Đảng cộng hòa và Đảng dân chủ
 C. Đảng tự do và Đảng bảo thủ 
 D.Đảng Cộng sản và Đảng Cộng hòa
 Câu 2: Cuối thế kỉ XIX vị trí kinh tế Mĩ trong thế giới tư bản là:
 A. Thư ba B.Thứ hai
 C. Thứ nhất D.Thứ tư
 Câu 3: Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX ở Mĩ xuất hiện các công ty 
 A. Tư bản hợp doanh C. Tư bản tư nhân 
 B. Tư bản độc quyền D. Tư bản liên doanh 
 Câu 4: Chế độ chính trị ở Mĩ đề cao vai trò :
 A. Chủ tịch C. Thủ tướng 
 B. Thống đốc D. Tổng thống
 Câu 5: Trong công nghiệp , máy móc được áp dụng vào sản xuất đầu tiên ở quốc gia nào ?
 A. Pháp C. Anh
 B. Đức D. Mĩ
 Câu 6: Chủ nghĩa đế quốc Đức là :
 A. Chủ nghĩa đế quốc C. Chủ nghĩa tư bản 
 B. Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến D. Chủ nghĩa phong kiến
 Câu 7: Cách Mạng tư sản Hà Lan nổ ra vào thế kỹ.
 A. Thế kỹ XV C. Thế kỹ XVII
 B. Thế kỹ XVI D. Thế kỹ XVIII
 Câu 8: Cách Mạng tư sản Anh nổ ra vào thế kỹ.
 A. Thế kỹ XVI C. Thế kỹ XVIII 
 B. Thế kỹ XIX D. Thế kỹ XVII
 II . Phần tự luận: (6 điểm)
 Câu 1: Trình bày nội dung cơ bản “Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản”. (2 điểm)
 Câu 2: Nêu ý nghĩa lịch sử và bài học của Công Xã Pa-ri. (2 điểm)
 Câu 3: Chính sách thuộc địa của thực dân phương tây ở Đông Nam Á có những điểm chung 
 nào nổi bật ? (2 điểm)
 Bài làm
 .......................
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
 - 19 - Giaó án Lịch sử 8
- 20 -

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_lich_su_lop_8_tuan_9_nam_hoc_2020_2021.doc