Giaó án Lịch sử 8 Ngày soạn: 26/10/2020 Tuần : 9 - Tiết :17 Bài 10: TRUNG QUỐC CUỐI THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ KỶ XIX ( TT) I .Mục tiêu : 1. Kiến thức, kỹ năng , thái độ: - Kiến thức: + Các ptrào chống PK và ĐQ diễn ra hết sức sôi nổi, tiêu biểu là cuộc Vđộng duy tân, ptrào Nghĩa Hoà Đoàn, cuộc CM Tân Hợi. Ý nghĩa lịch sử Q trọng đối với Tquốc - Kỹ năng: + Nhận xét đánh giá trách nhiệm của triều đình phong kiến Mãn Thanh. + Đọc và sử dụng BĐ Trình bày các sự kiện LS - Thái độ : + Phê phán triều đình Mãn Thanh trong việc để Trung Quốc trở thành “Miếng mồi” cho các nước ĐQ xâu xé. + Thông cảm và khâm phục nhân Trung Quốc trong cuộc đấu tranh, tiêu biểu là Tôn Trung Sơn. 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy sáng tạo; năng lực hợp tác; năng lực giao tiếp;... - Tự lập, tự tin, tự chủ II. Chuẩn bị : -Giáo viên : SGK, giáo án, các lược đồ, phương pháp -Hsinh: SGK, SGC, trả lời các câu hỏi III. Tổ chức các hoạt động dạy học : 1. Ổn định lớp: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ : 5’ - Qúa trình phân chia, xâu xé Trung Quốc của các nước đế quốc từ giữa thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX. 3. Baì mới: - HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn:1’ Khởi động * Vào bài mới: Gv giới thiệu bài : TQ Lµ 1 níc réng lín, ®«ng d©n c (chiÕm 1/4 diÖn tÝch ch©u ¸, 1/5 d©n sè thÕ giíi). Phong trµo ®Êu tranh GPDT cña nh©n d©n TQ ®· diÓn ra nh thÕ nµo? Chóng ta cïng t×m hiÓu. - HĐ2: Hoạt động hình thành kiến thức mới: 28’ Hoạt động của giáo viên và Sản phâm hoạt động của Kết luận của giáo viên học sinh Học sinh Kiến thức 1: 28’ Cách mạng Tân Hợi 1911 III. Cách mạng Tân Giới thiệu đôi nét về Tôn - Tôn Trung Sơn (1866- Hợi 1911. - 1 - Giaó án Lịch sử 8 Trung Sơn, học thuyết Tam 1925), tên thật Tôn Văn, a. Toân Trung Sôn vaø dân, nguyên nhân, diễn xuât thân từ 1 gia đình nông hoïc thuyeát tam daân: biến, ý nghĩa của CM Tân dân, đi nhiều nước trên TG, - Tôn Trung Sơn (1866- Hợi. tiếp thu tư tưởng dân chủ tư 1925) . Tên là Văn; tự Giới thiệu sự ra đời và lớn sản tiến bộ lúc bấy giờ. Đức Minh; hiệu Dật mạnh của GCTS Trung Quốc Tiên. thế kỉ XIX- XX đòi hỏi phải - 8/1905 Tôn Trung Sơn có 1 chính đảng bảo vệ quyền thành lập TQ Đồng minh lợi cho GCTS. hội & đề ra học thuyết GV:Quan sát hình 44 (SGK), Tam dân (Dân tộc độc tìm hiểu nét chính về cuộc lập, Dân quyền tự do, đời và hoạt động của TTS. Dân sinh hạnh phúc) Tôn Trung Sơn là ai? Ông có - Có vai trò quyết định thành nhằm “đánh đổ Mãn vai trò gì đối với sự ra đời lập Trung Quốc Đồng Minh Thanh, khôi phục Trung của TQ Đồng Minh hội ? ( hội 1905 đề cao chủ nghĩa Hoa, thành lập Dân quốc, HS Yếu). Tam dân : “Dân tộc độc lập, thực hiện quyền bình Dân quyền tự do, Dân sinh đẳng về ruộng đất”) hạnh phúc”. Đây là chính đảng đại diện cho GCTS Trung Quốc . Mục đích của việc thành lập - Đánh đổ triều đình Mãn Đồng Minh hội của Tôn Trung Thanh, khôi phục Trung Sơn là gì ? ( HS Yếu) Quốc. b. Nguyên nhân : Theo em nguyên nhân nào - Chính quyền Mãn Thanh - Chính quyền Mãn dẫn đến cuộc cách mạng Tân ra sắc lệnh ‘‘Quốc hữu hóa Thanh ra sắc lệnh Hợi bùng nổ ? (HS Khá – giỏi đường sắt’’, thực chất là ‘‘Quốc hữu hóa đường ) trao quyền kinh doanh sắt’’, thực chất là trao đường sắt cho các nước đế quyền kinh doanh quốc, bán rẻ quyền lợi dân đường sắt cho các nước Sử dụng lược đồ hình tộc đã châm ngòi cho đế quốc, bán rẻ quyền 45/SGK trình bày diễn biễn CM. lợi dân tộc đã châm Cách mạng Tân Hợi. ngòi cho CM. c. Diễn biến: Cách mạng Trung Quốc đã * Diễn biến: + Ngày 10/10/1911 Cách bùng nổ như thế nào ? - 10/10/1911, Cách mạng mạng bùng nổ và thắng bùng nổ và giành thắng lợi ở lợi ở Vũ Xương sau đó Vũ Xương, lan sang tất cả lan ra các tỉnh miền Nam, các tỉnh miền Nam và miền miền Trung TQ Trung. + Ngày 29/12/1911 chính - 29/12/1911, thành lập phủ lâm thời tuyên bố nước Trung Hoa Dân quốc. thành lập Trung Hoa Dân - 2/1912, Cách mạng Tân quốc và bầu Tôn Trung Hợi chấm dứt. - 2 - Giaó án Lịch sử 8 Vì sao Viên Thế Khải được - Ngày 29/12/ 1911, một Sơn làm tổng thống. làm tổng thống ? chính phủ lâm thời được thành lập ở Nam Kinh tuyên bố thành lập Trung Hoa dân quốc. Vì sao cách mạng Tân Hợi - Tôn Trung Sơn đã mắc sai chấm dứt ? (HS Khá – giỏi ) lầm là thương lượng với Viên Thế Khải (quan đại thần của nhà Thanh), nhường cho ông làm tổng thống. d. Kết quả và ý nghĩa - GCTS (lãnh đạo cuộc khởi - TTS đã mắc sai lầm là nghĩa) sợ phong trào đấu thương lượng với Viên tranh của quần chúng Thế Khải, đồng ý nhường thương lượng với triều đình cho ông ta lên làm TT ( Mãn Thanh. 2/1912). C/m coi như Nêu kết quả và ý nghĩa của * Kết quả: chấm dứt cuộc cách mạng Tân Hợi ? ( Là cuộc cách mạng dân chủ - Ý nghĩa: + Là cuộc c/m HS Yếu) tư sản, đã lật đổ chế độ dân chủ TS, đã lật đổ chế phong kiến chuyên chế Mãn độ pk chuyên chế Mãn Thanh, thành lập Trung Hoa Thanh, thành lập Trung Dân quốc. Hoa dân quốc, tạo điều * Ý nghĩa: kiện cho nền kt TBCN ở - Tạo điều kiện cho nền TQ phát triển. kinh tế tư bản chủ nghĩa ở + C/m Tân Hợi có ảnh Trung Quốc phát triển. hưởng đến p/ trào gpdt ở - Ảnh hưởng lớn đến phong châu Á, trong đó có VN trào giải phóng dân tộc ở châu * Tính chất: là cuộc Á. CMTS không triệt để, vì Cuộc cách mạng Tân Hợi có * Hạn chế : không nêu vấn đề chống hạn chế gì ? ( HS Yếu) + Không nêu vấn đề đánh đế quốc, không tích cực đuổi đế quốc. chống pk đến cùng, GV chốt : Cuối thời Mãn + Không tích cực chống không giải quyết được Thanh, nước Trung Quốc phong kiến đến cùng. vấn đề ruộng đất cho phong kiến dần dần suy yếu, + Không giải quyết vấn đề nông dân. bị các nước tư bản chia nhau ruộng đất cho nông dân xâm chiếm. Nhân dân TQ đã dấu tranh đòi Duy tân đất nước và khởi nghĩa vũ trang chống đế quốc, lật đổ phong kiến trong phong trào cách mạng Tân Hợi 1911. - HĐ3: Hoạt động luyện tập: 2’ - 3 - Giaó án Lịch sử 8 Vì sao các phong trào đấu tranh của nhân dân TQ cuối TK XIX- đầu TK XX đều thất bại? - HĐ4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 4’ Trình bày diễn biễn Cách mạng Tân Hợi. 4. Hướng dẫn về nhà và hoạt động nối tiếp: 2’ - Tìm đọc Lịch sử thế giới tập 2, tìm hiểu thêm thông tin về Tôn Trung Sơn và Học thuyết Tam dân; cuộc cách mạng Tân Hợi. - Về nhà học kĩ nội dung bài - Chuẩn bị bài 11: Các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX. + Đọc sgk và trả lời các câu hỏi. IV. Đánh giá nội dung bài học: 2’ - Vì sao các nước TBPT XLTrung Quốc? (HS Khá – giỏi ) - Qúa trình phân chia, xâu xé Trung Quốc của các nước đế quốc từ giữa thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX. - Vì sao PTĐT của nhân dân Trung Quốc cuối XIX đầu XX bị thất bại? - Nêu kết quả và ý nghĩa của cuộc cách mạng Tân Hợi ? ( HS Yếu) V. Rút kinh nghiệm : .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Ngày soạn: 26/10/2020 Tuần 9- Tiết 18 Bài 11: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á CUỐI THẾ KỈ XIX ĐẦU TK XX I .Mục tiêu : 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: - Kiến thức: + Phong trào ĐTGPDT ngày càng phát triển mạnh mẽ ở các nước Đông Nam Á + Trong khi GCPK trở thành công cụ tay sai cho CNTB thì GCVS dân tộc đã tổ chức lãnh đạo Ptrào. Đặc GCCN, từng bước đã vươn lên vũ đài chính trị + Các Ptrào diễn ra khắp các nước ĐNÁ: In-đô-nê-xia, Cam-pu-chia, Lào, Việt Nam - Kĩ năng: + Biết sử dụng bản đồ để trình bày các sự kiện đấu tranh tiêu biểu + Phân biệt được nét chung, riêng của các nước ĐNÁ cuối TK XIX đầu TK XX - Thái độ : Nhận thức đúng về Tkỳ phát triển sôi động của PTGPDT chống CNĐQ, CNTD.Gdục tinh thần hửu nghị ủng hộ đấu tranh vì ĐLTDDT vì sự tiến bộ của ND 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp... - Phẩm chất: - Tự lập, tự tin, tự chủ, yêu quê hương đất nước - 4 - Giaó án Lịch sử 8 II. Chuẩn bị : - Giáo viên : Bản đồ Đông Nam Á cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX - Hsinh : Sgk, bài soạn, bài cũ. III. Tổ chức các hoạt động dạy học : 1. Ổn định lớp: 1’ 2. Kiểm tra bài củ: 5’ Nêu nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của cuộc cách mạng Tân Hợi ? 3. Bài mới: - HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động đó? - Gv giới thiệu bài :Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, khi chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc, các nước tư bản đua nhau xâm chiến thuộc địa. Ở châu Á, Ân Độ đã trở thành thuộc địa của Anh, Trung Quốc bị các đế quốc xâu xé, còn các nước Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam thì như thế nào? Chúng ta tìm hiểu qua bài học hôm nay. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 28’ Hoạt động của giáo viên Sản phẩm hoạt động của Kết luận của giáo viên và học sinh học sinh Kiến thức 1: 11’ Tìm I. Quá trình xâm lược của hiểu quá trình xâm lược chủ nghĩa thực dân ở các của chủ nghĩa thực dân ở nước Đông Nam Á: Đông Nam Á GV: Treo lược đồ các nước Châu Á Giới thiệu các nước trong khu vực Đông Nam Á. Em có nhận xét gì về vị - Đông Nam Á có vị trí - Các nước ĐNA có vị trí địa trí địa lý của các quốc gia địa lí quan trọng, giàu tài lí quan trọng, giàu tài nguyên, Đông Nam Á. nguyên, chế độ phong chế độ pk lại đang lâm vào kiến khủng hoảng, suy tình trạng khủng hoảng, suy yếu. yếu nên khó tránh khỏi bị các - Từ nửa sau thế kỉ XIX, nước phương Tây nhòm ngó, tư bản phương Tây đẩy xâm lược mạnh xâm lược Đông - Từ nửa sau tk XIX, tư bản Nam Á. phương Tây đẩy mạnh xâm - Thái Lan là nước duy lược ĐNA: Anh chiếm Mã nhất vẫn còn giữ được độc Lai, Miến Điện; Pháp chiếm lập. Việt Nam, Cam-pu-chia, Lào; Tại sao Đông Nam Á trở - Cuối thế kỉ XIX đầu thế Tây Ban Nha rồi Mĩ chiếm thành đối tượng xâm kỉ XX nền kinh tế công Phi-líp-pin. Hà Lan và Bồ Đào lược của tư bản phương nghiệp các nước phương Nha chiếm In-đô-nê-xi-a. Tây ? (HS Khá – giỏi ) - Xiêm (Thái Lan) là nước duy Tây rất phát triển : Nhiều nhất ở ĐNA còn giữ được độc - 5 - Giaó án Lịch sử 8 công ty thành lập, sản xuất lập nhưng cũng trở thành phát triển , hàng hóa dư “vùng đệm” của tư bản Anh thừa cần có thị trường tiêu và Pháp thụ để giải quyết những cuộc khủng hoảng kinh tế Đông Nam Á là khu vực rộng lớn tiêu thụ hàng hóa. Các nước phương Tây đã - Nửa sau TK XI X, tư phân chia xâm lược Đông bản phương Tây đẩy mạnh Nam Á như thế nào? ( HS xâm lược ĐNA Yếu) + Anh xâm chiếm Mã Lai, Lên bảng chỉ những khu Miến Điện. vực mà thực dân phương Tây chiểm ở trên bản đồ + Pháp xâm chiếm Việt các nước Châu Á. Nam, Lào, Cam-Pu-chia. + Tây Ban Nha rồi Mĩ chiếm Phi- Líp – Pin. + Hà Lan và Bồ Đào Nha thôn tính In- Đô- Nê- Xi – a. + Xiêm ( Thái Lan) là nước duy nhất giữ được độc lập, nhưng cũng trở thành “ vùng đệm” của Anh và Pháp. Đặc điểm chung nổi bật Song điểm chung nổi bật của thực dân phương Tây nhất là: ở Đông Nam Á là gì? - Chính trị: Cai trị chính trị, chia rẽ dân tộc, tôn giáo, phá hoại khối đoàn kết dân tộc, đàn áp nhân dân, bắt lính. - Kinh tế: + Vơ vét bóc lột kinh tế, tài nguyên đưa về chính quốc. + Kìm hãm sự phát triển của kinh tế thuộc địa: không mở mang công nghiệp nhất là công - 6 - Giaó án Lịch sử 8 nghiệp nặng, tăng các loại thuế, mở đồn điền.... Đó là nguyên nhân mà nhiều cuộc chiến tranh của nhân dân Đông Nam Á nổ Cho HS Thảo Luận ra chống thực dân. nhóm (2 phút) HS: Trao đổi thảo luận Tại sao trong các nước - Cũng có những điều ĐNA chỉ có Thái Lan là kiện giống các nước trong giữ được phần chủ quyền khu vực bị thực dân của mình. Phương Tây dòm ngó. GV chốt: Vì nhờ chính - Giai cấp tư sản Xiêm có sách ngoại giao mềm dẻo, chính sách ngoại giao khơn khéo, cải cách tiến khôn khéo, biết lợi dụng bộ dưới thời vua Ra-ma IV và V nên Thái Lan giữ mâu thuẫn giữa Anh và được phần chủ quyền của Pháp => đã giữ được phần mình. chủ quyền của mình. GV: Treo lược đồ và cho - Là nước “đệm” của Anh HS quan sát hình 46/SGK, và Pháp, song thực chất xác định tên các nước Xiêm bị phụ thuộc chặt trong khu vực Đơng Nam chẽ vào Pháp, Anh. Á và tên các nước thực dân phương Tây xâm lược. Kiến thức 2: 17’ Tìm II. Phong trào đấu tranh giải hiểu nét chính về phong phóng dân tộc. trào giải phong dân tộc - Từ khi thực dân phương ở khu vực Đông Nam . Tây nổ súng xâm lược thì - Cho hs thảo luận nhóm nhân dân Đông Nam Á đã nổi Trình bày những nét dậy bảo vệ Tổ quốc. Nhưng chính về phong trào giải + In-đ«-nª-si-a: do thế lực đế quốc mạnh nên bọn thực dân đã hoàn thành phóng dân tộc diễn ra ở - 1905: Nhiều tổ chức việc xâm lược, áp dưng chính In- đô-nê-si-a, Phi-lip-pin, công đoàn thành lập và sách “ chia để trị” để cai trị, Miến Điện, Lào, Việt bước đầu truyền bá chủ vơ vét của cải nhân dân. Nam, Campuchia? nghĩa Mác- Lênin. - Gọi đại diện trình bày, - Chính sách cai trị của chính - T5.1920: Đảng cộng sản quyền thực dân càng làm cho nhận xét Inđô thành lập. mâu thuẫn dân tộc ở các nước - Gv nhận xét chung + Phi-lip-pin: ĐNA thêm găy gắt - 1896- 1898: Cách mạng Các phong trào đấu tranh bùng nổ, nước Cộng hoà bùng nổ: Philippin ra đời. - 7 - Giaó án Lịch sử 8 - Sau đó bị Mĩ thôn tính, 1/ In-đô-nê-xi-a: phong trào giải phóng dân Cuối TK XIX, nhiều tổ chức tộc tiếp tục bùng lên. yêu nước của trí thức tư sản + Miến Điện: tiến bộ ra đời. Năm 1905, các - 1885: Cuộc kháng chiến tổ chức công đoàn thành lập & chống Anh diễn ra quyết bắt đầu truyền bá CN Mác, liệt → sau thất bại. chuẩn bị cho sự ra đời ĐCS + Lào, Việt Nam, (1920) Campuchia. 2/ Phi-lip-pin: cuộc c/m năm - Nhân dân 3 nước Đông 1896 – 1898 do giai cấp TS Dương đoàn kết chiến đấu lãnh đạo chống thực dân TBN chống kẻ thù chung là TD thắng lợi, dẫn đến sự ra đời Vì sao nhân dân ĐNA Pháp. nước Cộng hoà Phi-lip-pin. tiến hành đấu tranh - Chính sách cai trị của Sau đó bị Mĩ thôn tính. chống chủ nghĩa thực chính quyền thực dân càng dân? (HS Khá – giỏi ) làm cho mâu thuẫn dân 3/ Cam-pu-chia: HS: Do đế quốc đẩy mạnh tộc ở các nước Đông Nam - Cuộc khởi nghĩa của A-cha việc xâm lược. Á thêm gây gắt, hàng loạt Xoa lãnh đạo ở Ta-keo (1863- phong trào đấu tranh nổ 1866), khởi nghĩa của nhà sư Mục tiêu chung của các ra: Pu-côm-bô (1866-1867), có cuộc đấu tranh là gì ? ( - Đấu tranh để giải phóng liên kết với nhân dân VN gây HS Yếu) dân tộc, thoát khỏi sự cho Pháp nhiều khó khăn. thống trị của chủ nghĩa 4/ Lào: Năm 1901, Pha-ca- thực dân.ngay từ khi thực đuốc lãnh đạo nhân dân Xa- dân Phương tây xâm lược, van-na-khét tiến hành cuộc nhân dân các nước Đông đấu tranh vũ trang. Cùng năm đó, cuộc k/n ở cao nguyên Bô- Nam Á đã kiên quyết đấu lô-ven lan sang VN gây khó GV: Cần nhấn mạnh sự tranh bảo vệ tổ quốc..... khăn cho Pháp, đến năm 1907 đồn kết phối hợp chiến bị dập tắt. đấu của nhân dân Việt 5/ Việt Nam: sau khi triều Nam, những điều này thể đình Huế đầu hàng phong trào hiện sự liên minh chiến Cần vương bùng nổ & quy tụ đấu giữa 3 nước Đông thành nhiều cuộc khởi nghĩa Dương. lớn (1885-1896), phong trào THGDMT: Chúng ta nông dân Yên Thế kéo dài 30 thấy rõ rằng khi các nước năm (1884 – 1913), gây nhiều thực dân tranh nhau xâm khó khăn cho Pháp. chiếm thuộc địa, địa bàn của các phong trào đấu tranh chống xâm lược và giai phong dân tộc của nhân dân các nước khu - 8 - Giaó án Lịch sử 8 vực ĐNA đã tác động đến mơi trường sống của con người nên ngày nay chúng tay cần phải biết bảo vệ môi trường sống. Nêu những đặc điểm chung nổi bật của phong - Cùng 1 kẻ thù chung, trào ở ĐNA? nhân dân các nước đã đòan kết đấu tranh chống xâm lược, giải phóng dân tộc cho độc lập tư do của mỗi nước. - HĐ3: Hoạt động luyện tập: 2’ Nêu những nét chính của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước ĐNA? - HĐ4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3’ - Vẽ lược đồ các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX. 4. Hướng dẫn về nhà và hoạt động nối tiếp: 2’ - Tìm hiểu thêm về phong trào giải phóng dân tộc ở ĐNA cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX. - Tìm hiểu về những hoạt động của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh - Xem lai các bài 6,7,8,9 - Chuẩn bị tuấn tới kiểm tra 1 tiết IV. Đánh giá nội dung bài học: 3’ + Quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân ở các nước Đông Nam Á? + Nhận xét về phong trào giải phong dân tộc ở Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX? (HS Khá – giỏi ) ( Gợi ý: + Nhận xét: Phong trào phát triển liên tục, rộng khắp. thu hút nhiều tầng lớp nhân dân tham gia. Đấu tranh bằng nhiều hình thức nhưng chủ yếu là đấu tranh vũ trang. + Nguyên nhân thất bại: Thực dân phương Tây đang mạnh. Chế độ phong kiến suy yếu không lãnh đạo được phong trào đấu tranh. Phong trào tiếu thiếu tổ chức, đường lối và lực lượng lãnh đạo.) + Nguyên nhân thất bại của phong trào? ( HS Yếu) V. Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... - 9 - Giaó án Lịch sử 8 Ký duyệt của tổ tuần 9 ngày 29/10/2020 Tổ phó - ND : - HT: - PP : Đinh Thu Trang - 10 - Giaó án Lịch sử 8 - 11 - Giaó án Lịch sử 8 - 12 - Giaó án Lịch sử 8 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KT I TIẾT MÔN LỊCH SỬ 8 *Phần trắc nghiệm lưu ý các bài: 1,3,6. *Phần tự luận: 4,5,10,11 (Các câu hỏi gợi ý) 1. Kết cục phong trào đấu tranh của công nhân các nước châu Âu nửa đầu thế kỉ XIX ra sao? - Các cuộc đấu tranh của công nhân cuối cùng điều bị thất bại. - Thiếu tổ chức lãnh đạo vững vàng và chưa có đường lối chính trị đúng đắn. - Song đánh dấu sự trưởng thành của phong trào công nhân quốc tế. - Tạo tiền đề cho sự ra đời của lí luận cách mạng. 2. Trình bày nội dung chủ yếu của tuyên ngôn của Đảng Cộng sản. - Mở đầu nêu mục đích nguyện vọng của những người cộng sản. - Tuyên ngôn nêu rỏ quy luật phát triển của XH loài người là sự thắng lợi của CNXH. - Vai trò của giai cấp vô sản Cách Mạng là lực lượng lật đỗ chế độ tư bản. - Tuyên ngôn kết thúc bằng lời kêu gọi: “vô sản tất cả các nước đoàn kết lại”. 3.Vẽ sơ đồ bộ máy hội đồng công xã( tháng 04/ 1871) Ủy ban Đối ngoại Ủy ban An ninh xã hội Ủy ban Tư Pháp Ủy ban Quân sự HỘI Ủy ban Lương thực ĐỐNG CÔNG Xà Ủy ban Thương nghiệp Ủy ban Công tác xã hội Ủy ban Giáo dục Ủy ban Tài chính 4.Trình bày ý nghĩa lịch sử và bài học của Công xã Pari. - Công xã hình ảnh của một chế độ mới, xã hội mới. - 13 - Giaó án Lịch sử 8 - Là sự cổ vũ nhân dân lao động toàn thế giới trong sự nghiệp đấu tranh cho một tương lai tốt đẹp hơn. - Công xã để lại nhiều bài học quý báu. CMVS muốn thắng lợi phải có Đảng Cách mạng chân chính lãnh đạo. - Thực hiện liên minh công-nông, phải kiên quyết trấn áp kẻ thù, XD nhà nước của dân, do dân và vì dân. 5. Vì sao khu vực ĐNÁ trở thành đối tượng xâm lược của các nước tư bản phương tây? - Khu vực Đông Nam Á có vị trí địa lí quan trọng, giàu tài nguyên thiên nhiên,đông dân,... sớm trở thành đối tượng xâm lược của TBPT. - Nhân khi chế độ phong kiến ở Đông Nam Á suy yếu vào nửa sau thế kỉ XIX. - Các nước tư bản phương Tây đã đẩy mạnh các cuộc chiến tranh xâm chiếm thuộc địa. - Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Mĩ, Hà Lan, Bồ Đào Nha. Chia nhau thống trị ĐNÁ. 6. Chính sách thuộc địa của thực dân phương Tây ở ĐNÁ có những điểm chung nào nổi bật ? - Sau khi thôn tính và biến các nước ĐNÁ thành thuộc địa, thực dân phương Tây tiến hành những chính sách. - Vơ vét tài nguyên thiên nhiên đưa về chính quốc. - Không mở mang công nghiệp ở thuộc địa. - Tăng cường bóc lột, thuế má, mở đồn điền, bắt lính, đàn áp phong trào yêu nước. IV. RÚT KINH NGHIỆM : Thầy:................................................................................................................ ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... Trò:.................................................................................................................. ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... - 14 - Giaó án Lịch sử 8 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Thứ Ngày .Tháng.....Năm 2019 Họ và tên: Kiểm tra 1 tiết Lớp:........ Môn: lịch sử 8 Mã đề : 123 Điểm Lời phê của Thầy I/ Phần trắc nghiệm:(4 điểm) Hãy khoanh tròn vào ý đúng nhất của mỗi câu.(0,5đ) Câu 1: Cách Mạng tư sản Hà Lan nổ ra vào thế kỹ. A.Thế kỹ XV C.Thế kỹ XVII B.Thế kỹ XVI D.Thế kỹ XVIII Câu 2: Cách Mạng tư sản Anh nổ ra vào thế kỹ. A.Thế kỹ XVI C.Thế kỹ XVIII B. Thế kỹ XVII D.Thế kỹ XIX Câu 3: Trong công nghiệp, máy móc được áp dụng vào sản xuất đầu tiên ở quốc gia nào ? A. Pháp C. Anh B. Đức D. Mĩ Câu 4: Chủ nghĩa đế quốc Đức là : A. Chủ nghĩa tư bản C. Chủ nghĩa đế quốc B. Chủ nghĩa phong kiến D. Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến Câu 5: Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX ở Mĩ xuất hiện các công ty A. Tư bản tư nhân C. Tư bản hợp doanh B. Tư bản liên doanh D. Tư bản độc quyền Câu 6: Chế độ chính trị ở Mĩ đề cao vai trò : A. Thủ tướng C. Chủ tịch B. Thống đốc D. Tổng thống Câu 7: Hai đảng thay nhau cầm quyền ở Anh là: A.Đảng tự do và Đảng bảo thủ C.Đảng dân chủ vả Công đảng B.Đảng cộng hòa và Đảng dân chủ D.Đảng Cộng sản và Đảng Cộng hòa - 15 - Giaó án Lịch sử 8 Câu 8: Cuối thế kỉ XIX vị trí kinh tế Mĩ trong thế giới tư bản là: A. Thứ nhất B. Thứ hai C. Thư ba D. Thứ tư II . Phần tự luận: (6 điểm) Câu 1 : ( 4điểm) Nêu các tiến bộ về kĩ thuật trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp thế kỉ XVIII- XIX? Ý nghĩa của những thành tựu đó? Câu 2: ( 2điểm) Vì sao khu vực Đông Nam Á trở thành đối tượng xâm lược của các nước tư bản phương Tây? Bài làm ............................................................................................................................................... - 16 - Giaó án Lịch sử 8 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Thứ Ngày .Tháng.....Năm 2014 Họ và tên: Kiểm tra 1 tiết Lớp:........ Môn: lịch sử 8 Mã đề : 485 Điểm Lời phê của Thầy I/ Phần trắc nghiệm:(4 điểm) Hãy khoanh tròn vào ý đúng nhất của mỗi câu.(0,5đ) Câu 1: Chế độ chính trị ở Mĩ đề cao vai trò : A. Tổng thống C. Chủ tịch B. Thủ tướng D. Thống đốc Câu 2: Chủ nghĩa đế quốc Đức là : A. Chủ nghĩa tư bản C. Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến B. Chủ nghĩa phong kiến D. Chủ nghĩa đế quốc Câu 3: Hai đảng thay nhau cầm quyền ở Anh là: A. Đảng dân chủ và Công đảng B. Đảng cộng hòa và Đảng dân chủ C. Đảng tự do và Đảng bảo thủ D. Đảng Cộng sản và Đảng Cộng hòa Câu 4: Cách Mạng tư sản Anh nổ ra vào thế kỹ. A. Thế kỹ XVI C. Thế kỹ XVIII B. Thế kỹ XVII D. Thế kỹ XIX Câu 5: Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX ở Mĩ xuất hiện các công ty A. Tư bản tư nhân C. Tư bản hợp doanh B. Tư bản liên doanh D. Tư bản độc quyền Câu 6: Cách Mạng tư sản Hà Lan nổ ra vào thế kỹ. A. Thế kỹ XV C. Thế kỹ XVII B. Thế kỹ XVI D. Thế kỹ XVIII Câu 7: Trong công nghiệp , máy móc được áp dụng vào sản xuất đầu tiên ở quốc gia nào ? A. Pháp C. Anh B. Đức D. Mĩ Câu 8: Cuối thế kỉ XIX vị trí kinh tế Mĩ trong thế giới tư bản là: A.Thứ nhất B.Thứ hai C. Thư ba D.Thứ tư II . Phần tự luận: (6 điểm) Câu 1: Trình bày nội dung cơ bản “Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản”. (2 điểm) Câu 2: Nêu ý nghĩa lịch sử và bài học của Công Xã Pa-ri. (2 điểm) Câu 3: Chính sách thuộc địa của thực dân phương tây ở Đông Nam Á có những điểm chung nào nổi bật ? (2 điểm) Bài làm ....................... ............................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................... - 17 - Giaó án Lịch sử 8 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Thứ Ngày .Tháng.....Năm 2014 Họ và tên: Kiểm tra 1 tiết Lớp:........ Môn: lịch sử 8 Mã đề : 209 Điểm Lời phê của Thầy I/ Phần trắc nghiệm:(4 điểm) Hãy khoanh tròn vào ý đúng nhất của mỗi câu.(0,5đ) Câu 1: Cuối thế kỉ XIX vị trí kinh tế Mĩ trong thế giới tư bản là: A.Thứ hai B. Thứ tư C. Thư ba D..Thứ nhất Câu 2: Hai đảng thay nhau cầm quyền ở Anh là: A. Đảng Cộng sản và Đảng Cộng hòa B.Đảng cộng hòa và Đảng dân chủ C.Đảng dân chủ và Công đảng D. Đảng tự do và Đảng bảo thủ Câu 3: Chế độ chính trị ở Mĩ đề cao vai trò : A. Tổng thống B. Thống đốc C. Chủ tịch D. Thủ tướng Câu 4: Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX ở Mĩ xuất hiện các công ty A. Tư bản tư nhân C. Tư bản hợp doanh B. Tư bản liên doanh D. Tư bản độc quyền Câu 5: Chủ nghĩa đế quốc Đức là : A. Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến C. Chủ nghĩa đế quốc B. Chủ nghĩa phong kiến D. Chủ nghĩa tư bản Câu 6: Trong công nghiệp , máy móc được áp dụng vào sản xuất đầu tiên ở quốc gia nào ? A. Mĩ B. Đức C. Anh D. Pháp Câu 7: Cách Mạng tư sản Anh nổ ra vào thế kỹ. A. Thế kỹ XVI B. Thế kỹ XVIII C. Thế kỹ XVII D. Thế kỹ XIX Câu 8: Cách Mạng tư sản Hà Lan nổ ra vào thế kỹ. A. Thế kỹ XV B. Thế kỹ XVI C. Thế kỹ XVII D. Thế kỹ XVIII II . Phần tự luận: (6 điểm) Câu 1: Trình bày nội dung cơ bản “Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản”. (2 điểm) Câu 2: Nêu ý nghĩa lịch sử và bài học của Công Xã Pa-ri. (2 điểm) Câu 3: Chính sách thuộc địa của thực dân phương tây ở Đông Nam Á có những điểm chung nào nổi bật ? (2 điểm) - 18 - Bài làm ....................... ............................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................... Giaó án Lịch sử 8 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Thứ Ngày .Tháng.....Năm 2014 Họ và tên: Kiểm tra 1 tiết Lớp:........ Môn: lịch sử 8 Mã đề : 357 Điểm Lời phê của Thầy I/ Phần trắc nghiệm:(4 điểm) Hãy khoanh tròn vào ý đúng nhất của mỗi câu.(0,5đ) Câu 1: Hai đảng thay nhau cầm quyền ở Anh là: A. Đảng dân chủ và Công đảng B. Đảng cộng hòa và Đảng dân chủ C. Đảng tự do và Đảng bảo thủ D.Đảng Cộng sản và Đảng Cộng hòa Câu 2: Cuối thế kỉ XIX vị trí kinh tế Mĩ trong thế giới tư bản là: A. Thư ba B.Thứ hai C. Thứ nhất D.Thứ tư Câu 3: Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX ở Mĩ xuất hiện các công ty A. Tư bản hợp doanh C. Tư bản tư nhân B. Tư bản độc quyền D. Tư bản liên doanh Câu 4: Chế độ chính trị ở Mĩ đề cao vai trò : A. Chủ tịch C. Thủ tướng B. Thống đốc D. Tổng thống Câu 5: Trong công nghiệp , máy móc được áp dụng vào sản xuất đầu tiên ở quốc gia nào ? A. Pháp C. Anh B. Đức D. Mĩ Câu 6: Chủ nghĩa đế quốc Đức là : A. Chủ nghĩa đế quốc C. Chủ nghĩa tư bản B. Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến D. Chủ nghĩa phong kiến Câu 7: Cách Mạng tư sản Hà Lan nổ ra vào thế kỹ. A. Thế kỹ XV C. Thế kỹ XVII B. Thế kỹ XVI D. Thế kỹ XVIII Câu 8: Cách Mạng tư sản Anh nổ ra vào thế kỹ. A. Thế kỹ XVI C. Thế kỹ XVIII B. Thế kỹ XIX D. Thế kỹ XVII II . Phần tự luận: (6 điểm) Câu 1: Trình bày nội dung cơ bản “Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản”. (2 điểm) Câu 2: Nêu ý nghĩa lịch sử và bài học của Công Xã Pa-ri. (2 điểm) Câu 3: Chính sách thuộc địa của thực dân phương tây ở Đông Nam Á có những điểm chung nào nổi bật ? (2 điểm) Bài làm ....................... ............................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................... - 19 - Giaó án Lịch sử 8 - 20 -
Tài liệu đính kèm: