Giáo án Lịch sử 8 - Tuần 9 - Năm học 2020-2021

doc 36 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 06/12/2025 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lịch sử 8 - Tuần 9 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần: 9 Ngày soạn: 16/10 / 2020
Tiết: 16
 Bài 10: TRUNG QUỐC CUỐI THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ KỶ XIX (tiết 1)
 I .Mục tiêu :
 1/ Kiến thức. Kỹ năng, thái độ: 
 * Kiến thức: 
 - Cuối TK XIX đầu TK XX Mãn Thanh suy yếu, hèn nhát, nên đất nước Trung 
 Quốc đã bị các nước phương Tây xâu xé, trở thành nửa thuộc địa chủ yếu của ĐQ.
 - Các phong trào chống PK và ĐQ diễn ra hết sức sôi nổi, tiêu biểu là cuộc vận 
 động duy tân, phong trào Nghĩa Hoà Đoàn, cuộc CM Tân Hợi. Ý nghĩa lịch sử quan 
 trọng đối với Trung Quốc 
 - Các khái niệm: “ Nửa thuộc địa, nửa phong kiến”, “ Vận động duy tân”
 * Kỹ năng: 
 - Nhận xét đánh giá trách nhiệm của triều đình phong kiến Mãn Thanh. 
 - Dựa vào LĐ H42 Trình bày các sự kiện lịch sử TQ bị Phương tây XL
 *Thái độ : 
 - Phê phán triều đình Mãn Thanh trong việc để Trung Quốc trở thành “Miếng mồi” 
 cho các nước ĐQ xâu xé. 
 - Thông cảm và khâm phục nhân Trung Quốc trong cuộc đấu tranh, tiêu biểu là 
 Tôn Trung Sơn.
 2/ Năng lực, phẩm chất cần hình thành cho học sinh:
 - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy sáng tạo; năng lực 
 hợp tác; năng lực giao tiếp;...
 - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
 II. Chuẩn bị :
 - GV: SGK, giáo án, các lược đồ, phương pháp 
 - HS: SGK, SGC, trả lời các câu hỏi
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học :
 1/ Ổn định lớp: 1p
 2/ Kiểm tra bài cũ: 3p
 - Trình bày cuộc đấu tranh của nhândân Ấn Độ chống TD Anh?
 - Kết quả và ý nghĩa?
 3/ Nội dung baì mới: 32p 
 * HĐ 1. HĐ tìm hiểu thực tiển.
 Các phong trào chống PK và ĐQ diễn ra hết sức sôi nổi, tiêu biểu là cuộc vận động 
 duy tân, phong trào Nghĩa Hoà Đoàn, cuộc CM Tân Hợi. Ý nghĩa lịch sử quan trọng 
 đối với Trung Quốc 
 * HĐ 2. HĐ hình thành kiến thức mới.
 Hoạt động của GV- 
 SP HĐ của HS Kết luận của GV
 HS
 Kiến thức 1: 18p
 Trung Quốc bị các - 1 - I. Trung Quốc bị các nước đế 
 nước ĐQ chia xẻ quốc chia xẻ: Sử dụng BĐTG giới 
thiệu CĐPK mục nát - HS: Dựa vào sgk - Trung Quốc là nước đông dân, 
đã tồn tại lâu đời và suy trả lời xếp hàng đầu thế giới 
yếu, tạo ĐK thuận lợi - TD Anh đã gây ra - Tài nguyên thiên nhiên phong 
cho các nước TB cuộc chiến tranh phú... 
phương tây XL . “thuốc phiện” mở - Chế độ phong kiến Mãn Thanh 
 - Các nước TB đã xâu đầu cho qúa trình suy yếu,..sớm trở thành mục tiêu 
xé Trung Quốc ntn? xâm lược Trung xâm lược của các đế quốc, Âu, Mĩ
 xem H42 Quốc.
- Trung Quốc là một - HS: Xác định trên - Từ những năm (1840 – 1842) 
nước đông dân có LS bản đồ: Đức chiếm thực dân Anh đã gây ra cuộc chiến 
phát triển lâu đời. Sơn Đông, Anh tranh “thuốc phiện” mở đầu cho 
- Các nước ĐQ thoả Dương Tử qúa trình xâm lược Trung Quốc.
hiệp với nhau cùng chia 
quyền lợi ở Trung - Pháp thôn tính vân - Sau chiến tranh thuốc phiện, các 
Quốc. Nam, nước đế quốc lại nhảy vào xâu xé 
 Trung Quốc bị biến - Nga, Nhật chiếm Trung Quốc, từ đó Trung quốc 
thành “ nửa thuộc địa , Đông Bắc biến thành nước nửa thuộc địa.
nửa PK” 
- Liên hệ với tình hình - HS trả lời
Việt Nam là nước TĐ, 
nửa PK. 
(THMT)--->Hậu quả - HS đọc sgk, trả lời
của cuộc khai thác HS nghe LHTT
THTH ở Trung Quốc 
 Kiến thức 2: 14p
 PTĐT của ND II/ Phong trào đấu tranh của 
TQuốc cuối TK nhân dân Trung Quốc cuối thế 
XIX,đầu XX kỷ XIX đầu thế kỷ XX:
- GVHD HS lập bản - HS lập bảng niên 
niên biểu Thời gian Sự kiện Kết quả
 biểu -185-1864 -TBTQ -Phát triển
 -1898 Cuộc v.động -Thất bại
 - Mang tính dân tộc, DuyTân
- Mục tiêu cuộc đấu 
 thúc đẩy nhân dân -Cuối XIX -PT Ndân - Thất bại
tranh đầu XX NH Đoàn
 tiếp tục cuộc đấu 
 tranh chống ĐQ
 * HĐ 3. HĐ luyện tập: 2p
 - Các nước TB đã xâu xé Trung Quốc ntn? 
 - Tôn Trung Sơn có vai trò gì đối với sự ra đời của TQĐM hội?
 * HĐ 4. HĐ vận dụng và mở rộng: 3p
 - Vì sao các nước TB xâu xé Trung- 2 - Quốc ? 
 - Vì sao PTĐT của nhân dân Trung Quốc cuối XIX đầu XX bị thất bại? 4. Hướng dẫn về nhà và hoạt động nối tiếp: 2p
 - Học bài vừa học.
 - Chuẩn bị bài Các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu TK XX
 - Lưu ý các câu hỏi cuối các mục, nội dung bài học và H46
IV. Đánh giá nội dung bài học: 2p
 ----> Kết qủa và ý nghĩa của CM Tân Hợi? 
V. Rút kinh nghiệm :
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
 - 3 -
 Tuần: 9 Ngày soạn: 16/ 10 /2020
Tiết: 20 
 KIỂM TRA GIỮA KÌ I LỊCH SỬ 8
I. Mục tiêu:
 1.Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 * Kiến thức:
 - Củng cố khắc sâu hơn những kiến thức cơ bản đã học về chương trình lịch sử thế giới 
từ đầu năm học đến nay.
 - Tạo cơ sở để HS tự đánh giá việc tiếp thu bài qua trả lời các câu hỏi, liên hệ thực tế
 * Kĩ năng: 
 Tư duy sáng tạo, liên hệ thực tế 
 *Thái độ:
 HS ý thức tự giác, tự lực trong học tập
 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành cho học sinh:
 - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy sáng tạo; năng lực hợp 
tác; năng lực giao tiếp;...
 - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
 II. Chuẩn bị:
 - GC : SGK,GA, hệ thống các câu hỏi
 - HS : Học bài cũ, trả lời các câu hỏi
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp:(KTSSL)
 2. Kiểm tra bi cũ : kiểm tra sự chuẩn bị của HS
 3. ND bài mới: KT 1tiết HKI
 A. Ma trận đề.
 B. Đề KT 1Tiết.
 C. Đáp án thang điểm.
 BTK điểm sau KT
 LỚP SỈ SỐ 0-->5 5-->7 7--->9 9-10 TB Trên TB
 8A1
 8A2
 8A3
 8A4
 8A5
 8A6
 TC
 - 4 -
 * Nhận xét chung sau chấm bài
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
 Tổ ký duyệt tuần 9
 Ngày: 20/10/ 2020
 - ND:
 - PP:
 - HT:
 Hoàng Anh Tuấn
 - 5 - 
- 6 - - 7 - - 8 - Tuần: 9 Ngày soạn: 18/ 10 /2020
 Tiết:18 
 KIỂM TRA 1 TIẾT LỊCH SỬ 8
 I. Mục tiêu:
 1.Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 * Kiến thức:
 - Củng cố khắc sâu hơn những kiến thức cơ bản đã học về chương trình lịch sử thế giới 
 từ đầu năm học đến nay.
 - Tạo cơ sở để HS tự đánh giá việc tiếp thu bài qua trả lời các câu hỏi, liên hệ thực tế
 * Kĩ năng: 
 Tư duy sáng tạo, liên hệ thực tế 
 *Thái độ:
 HS ý thức tự giác, tự lực trong học tập
 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành cho học sinh:
 - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy sáng tạo; năng lực hợp 
 tác; năng lực giao tiếp;...
 - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
 II. Chuẩn bị:
 - GC : SGK,GA, hệ thống các câu hỏi
 - HS : Học bài cũ, trả lời các câu hỏi
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp:(KTSSL)
 2. Kiểm tra bi cũ : kiểm tra sự chuẩn bị của HS
 3. ND bài mới: KTGK I
 A. Ma trận đề.
 B. Đề KT GK I
 C. Đáp án thang điểm. BTK điểm sau KT
 LỚP SỈ SỐ 0-->5 5-->7 7--->9 9-10 TB Trên TB
 8A1
 8A2 - 9 -
 8A3 8A4
 8A5
 8A6
 TC
 * Nhận xét sau chấm bài
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
 Tổ ký duyệt tuần 9
 Ngày: 20/10/ 2020
 - ND:
 - PP:
 - HT:
 Nguyễn Thị Định
 - 10 - - 11 - - 12 - Bái 12: NHẬT BẢN GIỮA- 13 - THẾ KỶ XIX - ĐẦU THẾ KỶ XX I. Mục tiêu: :
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 *Kiến thức: 
 - Những cải cách của Minh trị Thiên hoàng 1868. Thực chất là một cuộc cách mạng tư 
sản nhằm đưa nước Nhật phát triển nhanh chóng sang CNĐQ.
 - Hiểu được chính sách xâm lược rất sớm của giới thống trị Nhật Bản cũng như cuộc 
đấu tranh của giai cấp vô sản Nhật cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
 * Kĩ năng: 
 - Nắm vững khái niệm cải cách 
 - Sử dụng bản đồ trình bày những sự kiện liên quan đến bài học
 *Thái độ : Ý nghĩa tiến bộ của những cải cách đối với sự phát triển của xã hội.
 - Giải thích vì sao chiến tranh.
 - Nhận thức rõ vai trò thường gắn liền với CNĐQ.
 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành cho học sinh:
 - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy sáng tạo; năng lực hợp 
 tác; năng lực giao tiếp;...
 - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
II. Chuẩn bị:
 GV: GA, PP, Câu hỏi, BĐ các nước Châu Á.
 HS: Sgk, bài soạn, trả lời các câu hỏi. 
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
 1. Ổn định lớp: 1P
 2. Kiểm tra baì cũ: 5P
 - Kể tên các nước KV ĐNÁ. Vì sao cuối TK XIX ĐNÁ trở thành miếng mồi béo bở 
cho TDPT?
 - Trình bày PTGPDT của nhân dân ĐNÁ? (Trên bản đồ) 
 3/ Nội dung bài mới: 30P 
 * HĐ 1. HĐ tìm hiểu thực tiển. (GV giới thiệu khái quát ND cơ bản về Nhật Bản trước, 
sau cuộc cải cách Duy Tân 
 * HĐ 2. HĐ hình thành kiến thức mới
 Hoạt động của GV- HS Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV
 Kiến thức 1: 15P I/ CUỘC DUY TÂN MINH 
 Cuộc Duy Tân Minh Trị TRỊ:
 - XĐVTĐL NB trên BĐ C Á? - Lên bảng xác định và 
 - Cho biết một vài nét cơ bản trình bày -Tháng 01/1868 Minh Trị 
 về Nhật bản. tiến hành cải cách về kinh 
 - Nửa sau TKt XIX Nhật Bản - Bấy giờ trên quần đảo tế, chính trị, giáo dục, văn 
 đứng trước những yêu cầu cấp Fù Tang, Mĩ là nước hóa, quân sự...
 bách nào? đầu tiên đòi Nhật chấm 
 dứt tình trạng “ Bế - Nhật Bản phát triển theo 
 - Canh Tân đất nước được thực quan, toả cảng” hướng TBCN, nhằm thoát 
 hiện ntn ở Nhật? khỏi sự XL của TBPT .
 - 14 -
 - Ndung cơ bản của cuộc Duy - Nội dung: Tân Minh Trị? +CT
 +KT
 +QS
- Vậy thực chất cuộc Duy Tân HS: Là cuộc CMTS -Thực chất là cuộc cách 
minh Trị là gì? kết quả ra sao? (Mặc dầu chưa triệt để) mạng tư sản, mở đường cho 
--->Một ngành kinh tế được chủ nghĩa tư bản phát triển
chú trọng đó là giao thômg 
.Cho HS quan sát kênh hình 48 
sgk, khánh thành một đoàn tàu 
ở Nhật.
 Kiến thức 2: 15P II/ NHẬT BẢN CHUYỂN 
 Nhật Bản chuyển sang SANG CHỦ NGHĨA ĐẾ 
CNĐQ QUỐC:
- Vì sao phát triển mạnh mẽ - Trong điều kiện nền - Đầu TKXX, Nhật Bản 
như vậy? kinh tế phát triển mạnh chuyển sang giai đoạn chủ 
 mẽ TBCN--> CNĐQ nghĩa đế quốc .
 - Biểu hiện:
- Vậy khi chuyển sang CNĐQ - Cạnh tranh với các + Xuất hiện các công ty độc 
Nhật Bản có những biểu hiện nước TB khác quyền, cạnh tranh với các 
nào? - Chi phối toàn bộ kinh nước TB khác
--->Đọc cho HS nghe về công tế của nước Nhật. 
ty Mit-xưi, cho biết vai trò của -Tăng cường xâm lược + Tăng cường xâm lược các
nó. thuộc địa. thuộc địa,vơ vét TNTN,làm 
--->Cho HS lên bản đồ xác giàu cho chính quốc
định những thuộc địa mà Nhật 
đã chiếm được từ cuối thế kỷ + Không bao lâu Nhật Bãn 
XIX đầu thế kỷ XX. mau chóng trở thành một 
--->Như vậy sau cuộc chiến nước đế quốc TBCN
tranh Nga Nhật, NBản trở 
thành một cường quốc ĐQ ở 
Viễn Đông. ( THMT)
 *Kiến thức 3: III/ CUỘC ĐẤU TRANH 
 Cuộc ĐT của nhân dân NB CỦA NHÂN DÂN LAO 
 ĐỘNG NHẬT BẢN
Không học-----> HDHS ôn tập HS dựa vào SGK trả 
 lời. Giảm tải
 *HĐ 3. HĐ luyện tập. 3p
 - Canh Tân đất nước được thực hiện ntn ở Nhật?
 - Vậy thực chất cuộc Duy Tân minh Trị là gì? kết quả ra sao? 
 - Vậy khi chuyển sang CNĐQ Nhật Bản có những biểu hiện nào?
*HĐ 4. HĐ vận dụng và mở rộng: 2p
 - Ndung cơ bản của cuộc Duy Tân Minh Trị? 
 - Vì sao phát triển NB lại mạnh mẽ như vậy?
 - 15 - 4. Hướng dẫn về nhà và hoạt động nối tiếp. 2p
 Nhắc lại nội dung bài học----->HDHS ôn tập( lưu ý)
 - HS soạn đề cương theo hướng dẫn, gợi ý của GV 
 - Chuẩn bị giấy, viết tiết tới KT 1 tiết
 Chương I: - CMTSAnh, CMTS Hà Lan - CMCN ở Anh - PTCN nửa đầu TKXIX
 Chương II: - Các nước A,P,Đ,M cuối TKXIX đầu XX
 - Công Xã Pari ra đời trong hoàn cãnh nào
 - Ý nghĩa LS Công Xã Pari
 Chương III: Qúa trình XLcủa CNTD ở các nước ĐNÁ
IV. Đánh giá nội dung bài học: 2p
 - Nửa sau TKt XIX Nhật Bản đứng trước những yêu cầu cấp bách nào?
 - Thực chất cuộc Duy Tân minh Trị là gì? kết quả ra sao?
V. Rút kinh nghiệm:
 .............................................................................................................................................
 .............................................................................................................................................
 .............................................................................................................................................
 .............................................................................................................................................
 .............................................................................................................................................
 .............................................................................................................................................
 - 16 - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KT I TIẾT MÔN LỊCH SỬ 8 (20-21)
 (Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu đáp án đúng )
Câu 1: Lê nin gọi chủ nghĩa đế quốc Pháp là:
A. Chủ nghĩa đế quốc thực dân C. Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến
B. Chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi D. Chủ nghĩa đế quốc không ít tính thực dân
Câu 2: Giai cấp tư sản và vô sản là hai giai cấp chính của xã hội:
 A. Chiếm hữu nô lệ B. Nguyên thuỷ và phong kiến
 C. Phong kiến D. Tư bản
Câu 3. Hình thức đấu tranh của công nhân thời kì đầu là:
 A. Đập phá máy móc, đốt công xưởng, bãi công đòi tăng lương, giảm giờ làm.
 B. Đưa kiến nghị lên Quốc hội đòi cải thiện đời sống.
 C. Mít tinh, biểu tình
 D. Đấu tranh vũ trang chống lại sự hà khắc của giới chủ.
Câu 4. Công xã Pari là nhà nước kiểu mới vì?
 A. Đây là bộ máy nhà nước đầu tiên trên thế giới do nhân dân lao động Pari bầu ra.
 B. Hội đồng công xã Pari vừa là cơ lập pháp vừa là cơ quan hành pháp, chịu trách nhiệm 
 trước nhân dân và có thể bị bãi miễn.
 C. Công xã Pari ban hành nhiều chính sách xã hội tiến bộ.
 D. Nhà nước của dân, do dân và vì dân.
Câu 5. Vì sao nước Anh được mênh danh là chủ nghĩa đế quốc thực dân.
 A. Các nhà tư bản Anh đẩy mạnh xâm lược thuộc địa
 B.Các nhà tư bản Anh chú trọng phát triển kinh tế nông nghiệp
 C. Đế quốc Anh xâm lược và bóc lột một hệ thống thuộc địa rộng lớn trên thế giới
 D.Công nghiệp ở Anh phát triển mạnh nhất.
Câu 6: Xã hội Pháp trước cách mạng có những đẳng cấp nào?
 A. Tăng lữ, quý tộc, nông dân.
 B. Quý tộc, tư sản, vô sản.
 C. Tăng lữ, quý tộc, đẳng cấp thứ ba.
 D. Nông dân, lãnh chúa, tăng lữ.
Câu 7: Đẳng cấp thứ ba ở Pháp trước cách mạng gồm những giai cấp và tầng lớp nào?
 A. Tư sản, nông dân, bình dân thành thị.
 B. Tư sản, thợ thủ công, bình dân thành thị.
 C. Tư sản, vô sản, nông dân.
 D. Tư sản, nông dân.
Câu 8: Ở Pháp, ngày 14-7-1789 đã diễn- 17 - ra sự kiện
 A. quần chúng chiếm cung điện Véc-xai. B. Hội nghị ba đảng cấp được triệu tập.
 C. quần chúng cách mạng bắt giam vua và hoàng hậu.
 D. quần chúng tấn công chiếm pháo đài- nhà tù Ba-xti.
Câu 9: Trong nền sản xuất mới ở Tây Âu ( từ thế kỉ XV), giai cấp tư sản có đặc điểm gì?
 A. Có quyền lực về kinh tế và chính trị.
 B. Bước đầu có thế lực về kinh tế. 
 C. Có thế lực về kinh tế nhưng không có quyền lực về chính trị.
 D. Thế lực về kinh tế yếu, bị phong kiến kìm hãm nên không phát triển được.
Câu 10: Cách mạng Hà Lan thế kỉ XVI được xem là
 A. cuộc đấu tranh thống nhất đất nước.
 B. cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.
 C. cuộc cách mạng tư sản đầu tiên trên thế giới.
 D. cuộc cách mạng dân chủ tư sản đầu tiên trên thế giới.
Câu 11: Cuộc tấn công chiếm pháo đài- nhà tù Ba-xti (14-7-1789) ở Pháp có ý nghĩa gì?
 A. Mở đầu cho thắng lợi của cách mạng tư sản Pháp.
 B. Lật đổ chế dộ phong kiến, đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền.
 C. Xóa bỏ chế độ quân chủ, thiết lập nền cộng hòa đầu tiên.
 D. Khẳng định sức mạnh của tư sản, quý tộc mới.
Câu 12: Vì sao nhân dân các thuộc địa ở Bắc Mĩ đấu tranh chống thực dân Anh?
 A. Chính sách cai trị hà khắc của thực dân Anh.
 B. Mâu thuẫn giữa tư sản, quý tộc mới với thực dân Anh gay gắt.
 C. Thực dân Anh đã cấu kết với tư sản để bóc lột nhân dân.
 D. Thực dân Anh tìm cách ngăn cản sự phát triển công, thương nghiệp.
Câu 13: Lê-nin đã gọi chủ nghĩa đế quốc ở nước nào là “ chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi”?
 A. Anh B. Pháp C. Đức D. Mĩ
Câu 14: Pháp tuyên chiến với Phổ, gây ra chiến tranh Pháp- Phổ nhằm mục đích gì?
 A. Ngăn chặn âm mưu của Phổ trong việc thôn tính nước Pháp.
 B. Gây thanh thế với Áo, nhằm khuất phục nước này.
 C. Giúp đỡ giai cấp tư sản Đức hoàn thành thống nhất đất nước
 D. Giảm nhẹ các mâu thuẫn trong nước, ngăn cản quá trình thống nhất nước Đức.
Câu 15: Sự ra đời của các công ti độc quyền đã đánh dấu bước chuyển biến như thế nào?
 A. Từ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền.
 B. Từ chủ nghĩa tư bản nguyên thủy sang chủ nghĩa tư bản hiện đại.
 C. Từ chủ nghĩa tư bản sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.
 D. Từ chủ nghĩa tư bản sang chủ nghĩa tư bản lũng đoạn nhà nước.
Câu 16: Vì sao các nước đế quốc tăng cường xâm chiếm thuộc địa?
 A. Là nơi cung cấp nguyên liệu và- 18 nguồn - nhân công rẻ mạt.
 B. Thuộc địa có vị trí địa lí thuận lợi để giao lưu buôn bán. C. Thuộc địa có nền kinh tế phát triển mạnh.
 D. Thúc đẩy sự phát triển của các thuộc địa.
II. Phần tự luận: ( Cần nêu được nội dung cơ bản )
 Câu 1: Nêu ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của Công xã Pa-ri?
 * Ý nghĩa: 
 - Công xã Pari là hình ảnh của một chế độ mới, một xã hội mới, một nhà nước mới. 
 Nhà nước của dân, do dân , ví dân. (0,5đ)
 - Công xả Pa-ri là sự cổ vũ nhân dân lao động trên toàn thế giới trong sự nghiệp đấu 
 tranh, giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa, khơi dậy nguốn sáng cho một tương 
 lai tốt đẹp hơn .(0,5đ)
 * Bài học kinh nghiệm. 
 - Công xã để lại nhiều bài học quý báu. Cách mạng vô sản muốn thắng lợi thì cần 
 phải có Đảng Cách Mạng chân chính lãnh đạo.(0,5đ)
 - Công xã Pa-ri là cuộc cách mạng, thực hiện liên minh công nông, phải kiên quyết 
 trấn áp kẻ thù, xây dựng nhà nước của dân, do dân và vì dân.(0,5đ)
Câu 2: Trình bày nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng tụt hậu về công nghiệp của 
Anh. 
- Công nghiệp Anh phát triển rất sớm, từ thế kỹ XVIII, đứng đầu thế giới trong các nước TBCN
- Với nhiều thành tựu rực rở, hàng loạt thiết bị máy móc ra đời, được vận dụng trong sản xuất, 
trong thức tế các trang thiết bị chậm đổi mới hơn so với các nước Âu, Mĩ,.. Chính ví thế máy 
móc trở nên lạc hậu, năng suất lao động tụt giảm trầm trọng.
- Mặt khác giai cấp tư sản, các nhà tư bản Anh lại chú trọng đầu tư vào các nước thuộc địa, hơn 
là đầu tư đổi mới và phát triển công nghiệp trang thiết bị trong nước.
Câu 3:
Câu 4: Ý nghĩa lịch sử của cách mạng Nga (1905-1907) ?
- Cách mạng Nga (1905-1907) đã giáng một đòn chí tử vào nền thống trị của giai cấp địa chủ và 
tư sản. 
- Ccách mạng Nga làm suy giảm thế lực của chế độ Nga hoàng và là bước chuẩn bị cho cách 
mạng XHCN sẽ diễn ra vào năm 1917.
- Cách mạng Nga (1905-1907) đã có ảnh hưởng rất lớn đến phong trào giải phóng dân tộc ở các 
nước thuộc địa và nửa thuộc địa.
Câu 5: Nêu những thành tựu chủ yếu về kĩ thuật trong các lĩnh vực công nghiệp, giao 
thông vận tải, thông tin liên lạc, nông nghiệp và quân sự ở thế kỷ XVIII-XIX.
*Những thành tựu chủ yếu về kĩ thuật ở thế kỷ XVIII –XIX: 
- Công nghiệp:
+ Kỹ thuật luyện kim, sản xuất thép,- 19chế - tạo máy móc (máy hơi nước) máy chế tạo công 
cụ, nông nghiệp,.. - Giao thông vận tải:
+ 1807. Phơn-tơn đóng được tàu chạy thủy chạy bằng hơi nước có thể vượt đại dương.
+ 1814. Xti-phen-xơn chế tạo thành công đầu máy xe lửa.
+ Giữa thế kỉ XIX , cách mạng công nghiệp còn phát minh ra hàng loạt công nghệ máy 
mocq mới, như, máy điện tín ở Nga, Mĩ, máy ảnh, phim,...
- Nông nghiệp: 
+ Có nhiều tiến bộ về kĩ thuật, về phương pháp canh tác, phương tiện máy móc được sử 
dụng trong sản xuất
+ Phân hoá học, thuốc sâu, thuốc tăng trưởng, lai tạo, sinh sản trong cây trồng và vật nuôi, 
và các loại máy công nghệ được sử dụng rộng rãi trong sản xuất.
- Quân sự: 
+ Nhiều vũ khí mới được sản xuất, vũ khí hạt nhân, tên lửa, máy bay siêu thanh, tàn hình, 
tàu lặn, ngư loi,..
+ Vũ khí sinh, hóa học, không màu, không mùi, được phóng lan ra tong không khí, như các 
loại vi-rút: vi-rút sát, vi-rút than, 
=> Cách mạng công nghiệp không chỉ làm chuyển biến nền sản xuất từ công nghiệp thủ 
công lên công nghiệp cơ khí hiện đại, mặt khác CMCN có khả năng làm thiệt hại đến môi 
trướng sống của con người,...
 Tuần: 9 Ngày soạn: 01/ 10 /2020
 Tiết:18 
 KIỂM TRA 1 TIẾT LỊCH SỬ 8
 I. Mục tiêu:
 1.Kiến thức, kĩ năng, thái độ: - 20 -
 * Kiến thức:

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_lich_su_8_tuan_9_nam_hoc_2020_2021.doc