Tuần: 16 ( KTCK I ở các lớp đại trà. Các lớp CLC nghỉ) Tuần:17,18 Ngày soạn: 03/12/2020 Tiết: 14,15 Chuyên đề 9: CÁC NƯỚC TBCN GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI ( 1918-1939) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Hiểu được sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, một trật tự thế giới mới theo hệ thống hòa ước Véc-xai-Oa-sinh-tơn chứa đựng đầy mâu thuẫn và không vững chắc. - Thấy rõ nguy cơ một cuộc chiến thế giới mới. - Nắm được những nét chính về các giai đoạn phát triển của nước Đức giữa 2 cuộc chiến tranh thế giới. - Hiểu được bản chất của chủ nghĩa phát xít và khái niệm “Chủ nghĩa phát xít” - thủ phạm gây ra cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai. - Nắm được sự vươn lên mạnh mẽ của nước Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, đặc biệt là thời kỳ bùng phát của kinh tế Mĩ trong thập niên 20 của thế kỉ XX. - Hiểu được tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 đối với nước Mĩ và chính sách mới của Tổng thống Ru-dơ-ven trong việc đưa nước Mĩ thoát khỏi khủng hoảng, bước vào một thời kỳ phát triển mới. - Nắm được những bước phát triển thăng trầm của nền kinh tế Nhật Bản trong mười năm đầu sau chiến tranh và tác động của nó đối với tình hình chính trị xã hội. - Hiểu được cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 và quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước của giới cầm quyền Nhật Bản, đưa đất nước Nhật Bản trở thành một lò lửa chiến tranh ở châu Á và thế giới. 2. Kỹ năng: - Biết quan sát, khai thác bản đồ, tranh ảnh để phân tích và rút ra kết luận . - Biết tổng hợp, khái quát các sự kiện để rút ra con đường và nguyên nhân dẫn đến cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai. 3. Tư tưởng: - Nhìn nhận khách quan về quá trình phát triển và bản chất của chủ nghĩa tư bản. - Giúp HS hiểu rõ bản chất phản động, tàn bạo của phát xít Nhật, Đức. - Giáo dục tinh thần chống chủ nghĩa phát xít và các biểu hiện của nó. II. Chuẩn bị: GV: - SGK.GA, BĐTG - Hệ thống PP, câu hỏi HS: SGK, SGC, trả lời các câu hỏi, LHTT III. Các bước lên lớp; 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài củ. 3. Nội dung bài mới. Hoạt động của GV- HS Kết luận của giáo viên Tiết 1 Kiến thức 1 Nội dung 1. Thiết lập trật tự thế giới mới theo 1. Thiết lập trật tự thế giới mới theo hệ thống Vécxai – Oasinhtơn. hệ thống Vécxai – Oasinhtơn. - Với hệ thống hòa ước Vec- xai -Oa- - Chiến tranh thế giới thứ nhất kết sinh- tơn trật tự thế giới mới được thiết thúc, các nước tư bản đã tổ chức Hội lập như thế nào? nghị hòa bình ở Vec-xai (1919- 1920) ---> Hội nghị hòa bình ở Vec-xai và Oa-sinh-tơn (1921- 1922) để ký kết (1919- 1920) hòa ước và các Hiệp ước phân chia ---> Oa-sinh-tơn (1921- 1922) để ký quyền lợi. kết hòa ước và các Hiệp ước phân chia - Một trật tự thế giới mới được thiết quyền lợi. lập thông qua các văn kiện Vec- xai - Oa-sinh -tơn nên thường gọi là hệ - Em có nhận xét gì về tính chất của hệ thống Vec-xai -Oa- sinh-tơn. thống này? - Hệ thống này mang lại nhiều lợi lộc ---> Hệ thống này mang lại nhiều lợi cho nước thắng trận, xác lập sự nô lộc cho nước thắng trận, xác lập sự nô dịch, áp đặt hệ thống cai trị đối với dịch, mâu thuẫn sâu sắc giữa các nước các nước bại trận, các nước thuộc địa, đế quốc. gây nên mâu thuẫn sâu sắc giữa các Kiến thức 2 nước đế quốc. Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 2. Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933: nguyên nhân, diễn biến, hậu 1933: nguyên nhân, diễn biến, hậu quả. Biện pháp khắc phục của các quả. Biện pháp khắc phục của các nước tư bản. nước tư bản. - Nguyên nhân----> khủng hoảng kinh - Từ sau CTTGI tình hình KT TG có tế (1929 – 1933)? nhiều biến động - Vì sao cuộc khủng hoảng diễn ra đầu - 10/1929 cuộc khủng hoảng nổ ra đầu tiên ở nước Mĩ? tiên ở Mĩ. Từ vỉnh vực tài chính, công nghiệp, nông nghiệp, --->KT Mĩ bị chấn động dữ dội - Vì sao các nước tư bản khắc phục hậu --->Hầu hết các nước TBCN tập trung, quả của cuộc khủng hoảng với các biện đầu tư vào quá trình CNH, sản xuất pháp khác nhau? với qui mô lớn - Xuất khẩu TB, khai thác thuộc địa, tìm kiếm thị trường,.. ---->Sự cạnh tranh khóc liệt giữa thế ---->Sự cạnh tranh khóc liệt giữa thế giới TB, giới TB, - 1929, cuộc khủng hoảng KTTG đã bủng nổ và kéo dài đến 19139, - Vì sao Liên Xô không bị ảnh hưởng - Sau CM 10 Nga 1917 -1921---> Nga bởi cuộc khủng hoảng này? Xô Viết bước vào thời kỳ hòa bình - 03/ 1921 Đảng Bôn-se-vích Nga - 03/ 1921 Đảng Bôn-se-vích Nga quyết định thực hiện chính sách KT quyết định thực hiện chính sách KT mới mới - Nội dung: + Bải bỏ chế độ trưng thu lương thực thừa, thay bằng chế độ thu thuế + Thực hiện tự do mua bán, mở lại các chợ + Cho phép tư nhân được mở các xí nghiệp nhỏ. + Khuến khích TB nước ngoài đầu tư - Tại sao cuộc khủng hoảng này lại dẫn kinh doanh vào Nga. tới nguy cơ của một cuộc chiến tranh - Trong TG các nước TB, có một số thế giới mới? nước khắc khủng hoảng KT bằng cách PXH chế độ chính trị, và phát động Tiết 2 cuộc chiến tranh chia lại TG Kiến thức 3 Tình hình kinh tế các nước tư bản 3. Tình hình kinh tế các nước tư bản: - Tình hình kinh tế các nước tư bản Mĩ * Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới - CTTGI đã tạo cơ hội cho nước đẩy (1918 – 1929). mạnh phát triển KT --->GCTS dùng mọi biện pháp nhằm - GCTS dùng mọi biện pháp nhằm cải cải tiến kỉ thuật, tăng cường bốc lột lao tiến kỉ thuật, thực hiện phương pháp động, sản xuất dây chuyền, tự động hóa sản xuất dây chuyền, tự động hóa, tăng cường bốc lột lao động,.. - Thực tế lao động Mĩ không được hưởng thành tựu đó. - Cuối 10/1929 nước Mĩ lâm vào cuộc khủng hoảng - Nhà cầm quyền Mĩ làm cách nào để ----> Cuối 1932 TT Mĩ Ph. Ru-dơ-ven đưa nền KT Mĩ thoát ra khỏi cuộc đã thực hiện chính sách KT mới khủng hoảng? - Giải quyết nạn thất nghiệp + Nội dung chính sách kinh tế mới? - Phục hồi sự phát triển nền KT tài + Giải quyết nạn thất nghiệp chính. + Phục hồi sự phát triển nền KT tài - Ban hành các đạo luật phục hưng chính. công nghiệp, nông nghiệp, ngân + Ban hành các đạo luật phục hưng hàng,.. công nghiệp, nông nghiệp, ngân hàng,.. - Nâng cao vai trò lãng đạo của nhà + Nâng cao vai trò lãng đạo của nhà nước. nước. - Các nhà TB tăng cường tổ chức lại + Các nhà TB tăng cường tổ chức lại sản xuất sản xuất - Cứu trợ thất nghiệp, ạo thêm nhiều việc làm mới, ổn định XH. ---> Chính sách KTM có tác dụng, ảnh ----> CSKT mới đã cứu nguy cho hưởng gì đến nền KT Mĩ ? CNTB Mĩ, những củng giải quyết phần nào khó khăn của người lao động. Đồng thời góp phần làm cho nền KT Mĩ duy trì được chế độ dân Kiến thức 3 chủ TB. Tình hình kinh tế các nước tư bản * Tình hình kinh tế các nước tư Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh bản: thế giới (1918-1939). Nhật Bản. - Sau CTTGI Nhật Bản là nước thứ hai thu được nhiều lợi nhuận - Tuy nhiên nền KT Nhật bản củng chỉ phát triển trong một vài năm sau chiến tranh - Vì sao tình hình KT Nhật Bản lại gặp - Sau năm 1919, ở Nhật lại diển ra phải khó khăn sau chiến tranh ? cuộc “ bạo động lúa gạo” loi cuốn 10 triệu người tham gia - Tiếp đó là cuộc bải công của công nhân. 07/ 1922 Đảng CS Nhật được thành lập, tiếp tục lảnh đạo PTCN. - 1927 NB lâm vào cuộc khủng hoảng KT(1929-1933) đã giáng một đòn nặng nề vào nền KT NBản - Biện pháp khắc phục khủng hoảng ----> Nhà cầm quyến NB tăng cường của từng nước. QSH đất nước, bành trướng ra nước +Nhà cầm quyến NB tăng cường QSH ngoài đất nước, bành trướng ra nước ngoài - Trong thập niên 30, ở NB đã diễn ra + Trong thập niên 30, ở NB đã diễn ra quá trình thiết lập chế độ phát xít quá trình thiết lập chế độ phát xít - Sử dụng rộng rải bộ máy quân sự và +Sử dụng rộng rải bộ máy quân sự và cảnh sát của chế độ quân chủ NB. cảnh sát của chế độ quân chủ NB. - PTĐT của nhân dân Nhật Bản lan + PTĐT của nhân dân Nhật Bản lan rộng khắp cả nước rộng khắp cả nước 4. Củng cố: * Tiết 1. - Thế nào là trật tự thế giới mới? - Nguyên nhân----> khủng hoảng kinh tế (1929 – 1933)? - Tác hại của cuộc khủng hoảng KTTG (1929-1933) * Tiết 2. - Tình hình kinh tế các nước tư bản Mĩ, BN, Nga giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1929). - Biện pháp khắc phục khủng hoảng của từng nước. Mĩ, Nhật Bản, Nga 4. Hướng dẫn học sinh, tự học, lảm bài tập, soạn bài mới: - Tình hình các nước châu Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939) - Nguyên nhân, diển biến, biện pháp, kết cục sau hai cuộc CTTG (1918-1939) IV. Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Tổ ký duyệt tuần: 17,18 Ngày:16 /12 /2020 - ND: - PP: - HT: Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: