Giáo án Hóa học Lớp 8 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021

doc 12 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học Lớp 8 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên 
Tổ: Sinh – Hóa – CN Ngô Văn Cảo
 TÊN BÀI DẠY: KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY (tt)
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoá học; lớp: 8
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 43 Tuần 22)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
Yêu cầu cần đạt:
- Biết được:
 + Không khí là hỗn hợp nhiều chất khí, thành phần của không khí theo thể tích 
là: 78% N2, 21% O2 và 1% các chất khí khác.
 + Sự cháy là sự oxi hóa có toả nhiệt và phát sáng, còn sự oxi hóa chậm là sự oxi 
hóa có toả nhiệt nhưng không phát sáng.
2. Về năng lực
 Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
 Năng lực chung Năng lực chuyên biệt
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
 - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực hành hóa học
 - Năng lực hợp tác - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc 
 sống.
 - Năng lực tự học
 - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
3. Về phẩm chất
 Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: nhân ái, 
chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Giáo viên:
 - Hóa chất: P đỏ.
 - Dụng cụ: Chậu nước pha màu đỏ, diêm, đèn cồn, que đóm. Ống đong có chia 
vạch, thìa đốt hóa chất.
2. Học sinh
 - Làm bài tập : 2,3,4,6 SGK/94
 - Ôn lại bài tính chất của oxi.
 - Đọc bài 28: không khí – sự cháy. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: 
Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chủ đề mới.
b. Nội dung: Giáo viên đưa ra tình huống có vấn đề về thành phần không khí, 
nguyên tắc dập tắt một đám cháy.
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu chủ đề mới,
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên đưa vấn đề, học sinh lắng nghe và thực hiện
GV: Các em có bao giờ thắc mắc không khí có thành phần như thế nào hay dựa 
vào nguyên tắc nào để dập tắt đám cháy. Để trả lời được các câu hỏi đó chúng ta đi 
vào bài học ngày hôm nay.
Hoạt động 2: Nghiên cứu, hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Thành phần của không khí
a. Mục tiêu: HS nêu được thành phần của không khí
b. Nội dung: Trực quan, cả lớp làm việc với tài liệu, sách giáo khoa, tương tác với 
các câu hỏi vấn đáp tìm tòi của giáo viên, hoạt động nhóm, cá nhân.
c. Sản phẩm: Tìm hiểu về thành phần của không khí.
d. Tổ chức thực hiện: - Vấn đáp - Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. 
Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, 
đánh giá học sinh. 
- Trong không khí có - Trong không khí có I. Thành phần của không khí.
những chất khí nào? những chất khí : O2, 
 Theo em khí nào N2, 
chiếm nhiều nhất? - Không khí là hỗn hợp nhiều 
Các khí này có thành chất khí.
phần như thế nào? 
Chúng ta cùng làm thí - Ống đong có 6 vạch. - Thành phần theo thể tích của 
nghiệm xác định không khí là:
thành phần không - Đặt ống đong vào + 21% khí O2 .
khí. chậu nước, đến vạch +78% khí N2 .
- Giới thiệu dụng cụ thứ nhất (số 0), đậy nút +1% các khí khác.
và hóa chất để tiến kín không khí trong 
hành thí nghiệm. ống đong lúc này 
- Quan sát ống đong, chiếm 5 phần hay 
theo em ống đong có + Khi P cháy mực - Tính % của không khí theo khối 
bao nhiêu vạch? nước trong ống đong lượng
- Đặt ống đong vào dâng lên đến vạch số 2 
chậu nước, đến vạch (số 1).
thứ nhất (số 0), đậy + Khí O2 trong ống 
nút kín không khí đong đã tác dụng với trong ống đong lúc P đỏ để tạo thành khói Lưu ý HS cách phòng và dập 
này chiếm bao nhiêu trắng (P2O5). tắt đám cháy
phần?
-Biểu diễn thí Từ sự thay đổi mực 
nghiệm. nước trong ống đong 
+Khi P cháy mực ta thấy thể tích của khí 
nước trong ống đong oxi trong không khí 
thay đổi như thế nào ? chiếm 1 phần.
+ Chất khí nào trong 1
 Hay VO Vkk
ống đong đã tác dụng 2 5
với P đỏ để tạo thành 
khói trắng (P2O5) ? - Chất khí còn lại trong 
 - Từ sự thay đổi mực ống đong chiếm 4 
nước trong ống đong phần. 
em có thể rút ra tỉ lệ -Qua thí nghiệm vừa 
về thể tích của khí oxi nghiên cứu, ta thấy 
được không ? không khí có thành 
- Bằng thực nghiệm phần :
người ta xác định + 21% khí O2 .
được khí O2 chiếm +78% khí N2 .
21% thành phần của - Ngoài 2 chất khí là 
không khí. Vậy chất O2 và N2, trong không 
khí còn lại trong ống khí còn chứa: hơi H2O, 
đong chiếm mấy CO2, khí hiếm, 
phần? 
- Phần lớn khí còn lại Kết luận: Không khí là 
trong ống đong không hỗn hợp nhiều chất 
duy trì sự sống, sự khí, có thành phần:
cháy, không làm đục + 21% khí O2 .
nước vôi trong. Đó là +78% khí N2 .
khí N2 chiếm khoảng +1% các khí khác.
78% thành phần của 
không khí. 
- Qua thí nghiệm vừa 
nghiên cứu, ta thấy 
không khí có thành HS đọc thông tin SGK.
phần như thế nào ? - Không khí còn chứa 
-Ngoài 2 chất khí là cacbonnic, hidro, hơi 
O2 và N2, trong không nước... khí còn chứa những 
chất gì khác ?
-Yêu cầu HS đọc và - HS phát biểu.
trả lời các câu hỏi 
mục 2.a SGK/ 96.
 Các khí còn lại 
chiếm khoảng 1% 
thành phần của không 
khí.
 Em có kết luận gì về 
thành phần của không 
khí?
- GV chốt kiến thức.
Hoạt động 2.2: Làm thế nào bảo vệ không khí trong lành, tránh bị ô nhiễm
a.Mục tiêu: HS nêu được các biện pháp bảo vệ không khí trong lành
b. Nội dung: Trực quan, cả lớp làm việc với tài liệu, sách giáo khoa, tương tác với 
các câu hỏi vấn đáp tìm tòi của giáo viên, hoạt động nhóm, cá nhân.
c. Sản phẩm: Các biện pháp bảo vệ sự trong lành của không khí.
d. Tổ chức thực hiện: - Vấn đáp - Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. 
Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, 
đánh giá học sinh. 
-Yêu cầu HS đôc - Đọc SGK/ 96 nêu 3. Bảo vệ không khí trong lành, 
SGK/ 96 được 1 số biện pháp tránh ô nhiễm.
-Theo em nguyên chính như: -xử lí rác thải ở nhà máy, xí 
nhân nào gây ô nhiễm + Trồng rừng. nghiệp, lò đốt 
không khí nêu tác + Xử lí rác thải của -bảo vệ rừng.
hại ? nhà máy, -Luật pháp về môi trường 
-Chúng ta phải làm gì 
để bảo vệ không khí 
trong lành, tránh ô 
nhiễm ?
Hoạt động 2.3: Điều kiện phát sinh và các biện pháp dập tắt đám cháy
a.Mục tiêu: HS nêu được điều kiện phát sinh và các biện pháp dập tắt đám cháy
b. Nội dung: Trực quan, cả lớp làm việc với tài liệu, sách giáo khoa, tương tác với 
các câu hỏi vấn đáp tìm tòi của giáo viên, hoạt động nhóm, cá nhân.
c. Sản phẩm: Điều kiện phát sinh và dập tắt sự cháy.
d. Tổ chức thực hiện: - Vấn đáp - Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. 
Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. 
S, P, Fe muốn cháy - S, P, Fe muốn cháy III.Điều kiện để có sự cháy và 
được cần phải có điều được cần phải được dập tắt sự cháy
kiện nào ? đốt nóng và có đủ oxi. 1. Các điều kiện phát sinh sự 
 Vậy điều kiện phát - Muốn dập tắt sự cháy cháy:
sinh sự cháy là gì ? ta phải: -Chất phải nóng đến nhiệt độ 
- Theo em muốn dập + Hạ thấp nhiệt độ cháy.
tắt sự cháy ta phải cháy. -Phải có đủ oxi cho sự cháy.
làm gì ? + Cách li chất cháy với 2. Các biện pháp để dập tắt sự 
 khí O2. cháy:
- Ta phải hạ thấp - Phải hạ thấp nhiệt độ -Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống 
nhiệt độ cháy bằng cháy bằng cách phun dưới nhiệt độ cháy.
cách nào ? nước. -Cách li chất cháy với oxi.
-Em hãy tìm 1 số biện - Để cách li chất cháy 
pháp để cách li chất với oxi ta có thể:
cháy với oxi ? + Dùng bao dày đã 
 tẩm nước.
 + Dùng cát, đất.
 + Phun khí CO2.
 - Muốn dập tắt ngọn 
 lửa do xăng dầu cháy 
 ta phải cách li chất 
 cháy với oxi, không 
 được dùng nước để 
 dập tắt đám cháy vì 
 xăng dầu không tan 
 trong nước, nhẹ hơn 
 nước, nổi lên trên làm 
 đám cháy lan rộng 
 hơn.
 -Trong thực tế khi 
 muốn dập tắt sự cháy 
 ta chỉ cần vận dụng 1 
 trong 2 biện pháp trên 
 là đủ để dập tắt sự 
 cháy.
Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học, vận dụng các kiền thức giải 
quyết các vấn đề đặt ra.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học
d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học 
sinh hợp tác, tính toán, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
1. Biết trong không khí oxi chiếm 21%; khi hít 
vào cơ thể giữ được 1/3 lượng oxi của không 
khí. vậy thể tích oxi cần cho 1 người trong 1 
ngày là bao nhiêu ?
2. Làm thế nào để dập tắt các đám cháy do 
xăng dầu gây nên?
1. Thời gian gần đây ở nước ta xảy ra rất nhiều 
vụ cháy (hoả hoạn) lớn gây thiệt hại nghiêm 
trọng về vật chất và cả sinh mạng con người 
như vụ cháy chung cư Carina – thành phố Hồ 
Chí Minh, cháy chợ Quang – thành phố Hà 
Nội... Theo em, để phòng cháy trong gia đình 
ta cần chú ý những vấn đề gì ?
2. Để dập tắt các đám cháy người ta thường 
dùng nước, vận dụng kiến thức đã được học 
trong chương trình Hoá học 8 hãy giải thích 
cách làm trên? Cách làm này có thể sử dụng 
trong mọi trường hợp chữa cháy không? Nếu 
không, hãy chỉ ra 1 ví dụ và cho biết cách dập 
tắt đám cháy trong trường hợp đó?
c) Không khí có thành phần như thế nào? Hãy 
nêu hiện tượng em gặp trong thực tế đời sống 
để chứng tỏ trong không khí có hơi nước, khí 
cacbonic?
Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức làm tốt các bài tập.
d. Tổ chức thực hiện: GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học 
sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.
1. Xung quanh các nhà ga không khí có mùi 
xăng dầu rõ ràng, vì sao xăng dầu hầu như 
không phản ứng với oxi không khí?
2. Giải thích vì sao hỗn hợp (CH4, O2), 
(C4H10(thành phần chính của khí ga), O2) là 
hỗn hợp nổ. Trình bày biện pháp phòng tránh 
nổ khí ga?
3. Cho hình vẽ: 
a. Hình vẽ này mô tả thí nghiệm nào? Cho biết 
hóa chất chứa trong chậu A và thìa đốt hóa 
chất B? Nêu hiện tượng xảy ra, giải thích? 
Qua thí nghiệm này rút ra được kết luận gì?
b. Để tiến hành thành công thí nghiệm này cần 
phải chú ý điều kiện gì? Có thể thay hóa chất 
trong phễu B bằng bột lưu huỳnh được không? 
Vì sao?
Về nhà học bài, làm bài tập SGK và SBT
Soạn trước bài luyện tập 5
 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên 
Tổ: Sinh – Hóa – CN Ngô Văn Cảo
 TÊN BÀI DẠY: BÀI LUYỆN TẬP 5
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoá học; lớp: 8
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 44 – Tuần 22)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức.
 Củng cố, hệ thống hóa các kiến thức và các khái niệm hóa học trong chương IV 
về oxi, không khí. một số khái niệm mới là sự oxi hóa, oxit, sự cháy, phản ứng hóa 
hợp và phản ứng phân hủy.
2. Về năng lực
 Năng lực chung Năng lực chuyên biệt
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
 - Năng lực giao tiếp - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc 
 sống.
 - Năng lực hợp tác
 - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
 - Năng lực tự học
3. Về phẩm chất
 Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: nhân ái, 
chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
 - Chuẩn bị đề bài tập 3,4,5,6,7 SGK/ 100, 101.
2. Học sinh
 - Ôn lại nội dung các bài học trong chương IV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: 
Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu bài.
c. Sản phẩm: Học sinh định hướng nội dung bài học.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe.
GV: Trong những tiết học trước các em đã được tìm hiểu về tính chất của oxi, 
điều chế oxi, phản ứng hoá hợp bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ ôn lại các kiến thức trên.
Hoạt động 2: Nghiên cứu, hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Kiến thức cần nhớ
a. Mục tiêu: HS nêu được các kiến thức về oxi, không khí
b. Nội dung: Trực quan, cả lớp, làm việc với tài liệu, sách giáo khoa, trả lời câu 
hỏi ôn tập của giáo viên.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện: - Vấn đáp - Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. 
Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, 
đánh giá học sinh. 
*Yêu cầu HS trả lời các I. Kiến thức cần nhớ.
câu hỏi trên màn chiếu: 1. Oxi
- Yêu cầu HS hoạt động * Hoạt động để trả lới các - Tính chất vật lí: Oxi là 
nhóm câu hỏi của GV. chất khí không màu, 
 không mùi, ít tan trong 
- Hãy trình bày những tính nước và nặng hơn không 
chất cơ bản về: khí.
+ Tính chất vật lý. - Nhóm trưởng điều hành - Tính chất hóa học:
+ Tính chất hóa học. nhóm. + Tác dụng với kim loại:
 t0
+ Ứng dụng. 2Cu + O2  2 CuO
+ Điều chế và thu khí oxi. + Tác dụng với phi kim:
- Thế nào là sự oxi hóa và t0
 S + O2  SO2
chất oxi hóa ? + Tác dụng với hợp chất:
- Thế nào là oxit ? Hãy t0
 CH4 + 2O2  
phân loại oxit và cho ví 
 CO2 + 2H2O
dụ? 2. Các khái niệm
- Hãy cho ví dụ về phản - Điều chế oxi..
ứng hóa hợp và phản ứng - Thu khí oxi.
phân hủy ? - Sự oxi hoá.
- Không khí có thành phần - Phản ứng hoá hợp.
về thể tích như thế nào ? - Phản ứng phân huỷ.
- Hết thời gian cho các - Khái niệm và phân loại 
nhóm treo khăn trải bàn oxit.
của nhóm. Gọi đại diện - Thành phần không khí.
nhóm trình bày, nhóm 
khác phát biểu bổ sung. - Đại diện mỗi nhóm lên 
- Tổng kết lại các câu trả trình bày, các nhóm khác 
lời của HS. nhận xét và bổ sung. - HS lắng nghe, ghi bài.
Hoạt động 2.2: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS làm được các bài tập liên quan đến oxi, không khí
a. Mục tiêu: HS nêu được các kiến thức về oxi, không khí
b. Nội dung: Trực quan, cả lớp, làm việc với tài liệu, sách giáo khoa, trả lời câu 
hỏi ôn tập, làm các bài tập của giáo viên.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện: - Vấn đáp - Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. 
Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, 
đánh giá học sinh. 
-Yêu cầu HS trao đổi HS làm việc theo nhóm. Bài tập 3: 
nhóm làm các bài tập - HS đại diện mỗi nhóm + Oxit bazơ: Na2O, MgO, 
3,4,5,6,7 SGK/ 100, 101 trình bày kết quả. Fe2O3.
 +Oxit axit: CO2 , SO2 , 
-GV nhắc HS chú ý: oxit P2O5.
axit thường là oxit của phi Bài tập 4: d
kim nhưng 1 số kim loại Bài tập 5: b, c, e.
có hóa trị cao cũng tạo ra Bài tập 6: phản ứng phân 
oxit axit như Mn2O7, hủy: a, c, d.
-Bài tập: Nếu đốt cháy - HS nghe hướng dẫn của Bài tập 7: a, b.
2,5g P trong 1 bình kín có GV và làm bài tập. V 5.V
 Giải: KK O2
dung tích 1,4 lít chứa đầy 
 1
không khí (đktc). Theo em VO VKK = 0,28 (l)
 2 5
P có cháy hết không ? 
 n 0,0125mol 
-Hướng dẫn HS: O2
 n 0,08mol
Lập tỉ lệ: P 
 số mol đề bài Phương trình phản ứng:
 4P + 5O 2P O 4 
số mol phản ứng 2 2 5
 Tìm chất dư ? mol 5 mol
-Hướng dẫn HS làm bài Đề bài 0,08 mol 
tập 8 SGK/ 101 0,0125 mol
 0,08 0,0125
+Tìm thể tích khí oxi Ta có tỉ lệ:  
 4 5
trong 20 lọ ?
 P dư.
+Tìm khối lượng KMnO 
 4 -Bài tập 8:
theo phương trình phản 
 + Thể tích khí oxi trong 
ứng ? 20 lọ: 
 V 5.V 20.100 = 2000 ml = 2 lít.
+ KK O2
 2
 1 n O 0,0893 mol
 V V 2 22 ,4
 O2 5 KK
 a. 2 KMnO K MnO 
+Tìm khối lượng KMnO 4 2 4 
 4 + O + MnO
hao hụt 10% ? 2 2
+Khối lượng KMnO cần 
 4 n 2 . 0 , 0893 0 ,1786 mol
 KMnO 4
= khối lượng KMnO4 
 m KMnO 28 , 22 g
phản ứng + khối lượng 4 ( pu )
 28 ,22 .10
 m 2 ,822 g
KMnO4 hao hụt. KMnO 4 ( hao ) 100
 m
 KMnO 4 (cần) = 28,22 + 
 2,282 = 31g
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức làm được các bài tập
b. Nội dung: Làm bài tập luyện tập. 
c. Sản phẩm: Bài làm của HS
d. Tổ chức thực hiện: Vấn đáp - Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. 
Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, 
đánh giá học sinh. 
- HS làm bài tập sau:Để chuẩn bị cho buổi thí nghiệm thực hành của lớp cần thu 20 
lọ khí oxi, mỗi lọ có dung tích 100ml.
 a.Tính khối lượng của kalipenmanganat phải dùng, giả sử khí oxi thu được ở 
(ĐKTC ) và hao hụt 10%.
 b.Nếu dùng kaliclorat có thêm lượng nhỏ manganđioxit thì lượng kaliclorat cần 
dùng là bao nhiêu? Viết phương trình phản ứng và chỉ rõ điều kiện phản ứng.
 Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục tiêu: 
 Vận dụng các kiến thức về giải quyết các vấn đề thực tiễn.
b. Nội dung:
 Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện: GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng 
các kiến thức liên quan.
 a. Nêu hiện tượng và giải thích: Lấy photpho vào thìa sắt, đốt cháy trên ngọn lửa 
 đèn cồn rồi đưa nhanh vào bình chứa khí oxi. Phản ứng kết thúc, cho một ít 
 nước và mẩu quỳ tím vào lọ thủy tinh rồi lắc nhẹ. 
 b. Cho hình vẽ sau:
 A
 B
- Đây là sơ đồ điều chế khí gì? Cho biết A có thể là những chất nào? Viết phương 
trình phản ứng xảy ra?
- Tại sao người ta phải cho một ít bông ở đầu ống nghiệm? Tại sao trước khi tắt 
đèn cồn phải rút ống dẫn khí ra khỏi ống nghiệm thu khí? 
Về nhà làm bài tập ở SBT
Xưm trước nội dung baig 30
 Ký duyệt tuần 22
 Ngày 28/01/2021
 - ND:
 - PP:
 Lữ Mỹ Út

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_lop_8_tuan_22_nam_hoc_2020_2021.doc