Giáo án Hóa học 8 - Tuần 6 - Năm học 2020-2021

doc 9 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 11Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 8 - Tuần 6 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 03/10/2020
 Tuần: 6-Tiết: 11 
 Bài 9: CÔNG THỨC HÓA HỌC
 I. MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
 1.1. Kiến thức: 
 - Công thức hoá học (CTHH) biểu diễn thành phần phân tử của chất.
 - Công thức hoá học của đơn chất chỉ gồm kí hiệu hoá học của một nguyên tố 
 - Công thức hoá học của hợp chất gồm kí hiệu của hai hay nhiều nguyên tố tạo ra 
 chất, kèm theo số nguyên tử của mỗi nguyên tố tương ứng.
 - Cách viết công thức hoá học đơn chất và hợp chất.
 - Công thức hoá học cho biết: Nguyên tố nào tạo ra chất, số nguyên tử của mỗi 
 nguyên tố có trong một phân tử và phân tử khối của chất.
 1.2. Kĩ năng:
 Nhận xét CTHH, rút ra nhận xét về cách viết CTHH của đơn chất và hợp chất.
 - Viết được công thức hoá học của chất cụ thể khi biết tên các nguyên tố và số 
 nguyên tử của mỗi nguyên tố tạo nên một phân tử và ngược lại.
 - Nêu được ý nghĩa công thức hoá học của chất cụ thể.
 1.3.Thái độ: GD ý thức yêu thích bộ môn.
 2. Năng lực – phẩm chất: 
 - Năng lực: Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề , năng lực sáng tạo, năng lực 
 giao tiếp, hợp tác, tính toán
 - Phẩm chất: Yêu quê hương, sống có trách nhiệm.
 II. CHUẨN BỊ: 
 1.GV : Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo
 2.HS: - Đọc SGK / 32,33
 - Ôn lại các khái niệm: đơn chất, hợp chất và phân tử.
 III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1.Ổn định lớp: 
 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh
 2.Kiểm tra bài cũ:
 GV không kiểm tra bài cũ
 3.Bài mới:
 3.1. Hoạt động khởi động
 GV yêu cầu hs nhắc lại một số khái niệm: đơn chất, hợp chất, ý nghĩa của CTHH?
 HS: nhắc lại theo yêu cầu của GV
 GV: dẫn vào bài
 3.2. Hoạt đông tìm tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới 
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
Hoạt động 1: Tìm hiểu CTHH của đơn chất
Mục đích: Biết được Công thức hoá học của đơn chất chỉ gồm kí hiệu hoá học của một 
nguyên tố 
Giới thiệu mô hình tượng - Quan sát hình vẽ sgk và I. CTHH CỦA ĐƠN CHẤT:
trưng mẫu khí Hiđro, Oxi và trả lời:
kim loại Đồng qua hình vẽ - Khí hiđro và khí oxi: 1 sgk phân tử gồm 2 nguyên tử.
Yêu cầu HS nhận xét: số - Kim loại đồng: 1 phân 
nguyên tử có trong 1 phân tử tử có 1 nguyên tử.
ở mỗi đơn chất trên ?
-Yêu cầu HS nhắc lại định HS nhắc lại
nghĩa đơn chất ? -Trong CTHH của đơn 
-Theo em trong CTHH của chất chỉ có 1 KHHH (đó 
đơn chất có mấy loại là tên nguyên tố)
KHHH? HS lên bảng viết: - CT chung của đơn chất : An
- Hướng dẫn HS viết CTHH + H2, O2, Cu - Trong đó:
của 3 mẫu đơn chất  Giải + A là KHHH của nguyên tố 
thích.(Y) + n là chỉ số nguyên tử 
 CT chung của đơn chất: - Ví dụ:
An . HS giải thích Cu, H2 , O2
-Yêu cầu HS giải thích các 
chữ số : A, n
-Lưu ý HS: - Nghe và ghi nhớ.
+Cách viết KHHH và chỉ số ( n =1: không cần ghi )
nguyên tử. -2O là 2 nguyên tử oxi 
+Với n = 1: kim loại và phi còn O2 là 1 phân tử oxi. 
kim 
 n ≥ 2: phi kim
? Hãy phân biệt 2O với O 2 
và 3O với O3 . (K- G)
 Hoạt động 2: Tìm hiểu CTHH của hợp chất .
Mục đích: Biết được Công thức hoá học của hợp chất gồm kí hiệu của hai hay nhiều nguyên 
tố tạo ra chất, kèm theo số nguyên tử của mỗi nguyên tố tương ứng.
-Yêu cầu HS nhắc lại định -HS nhắc lại. II. CTHH CỦA HỢP CHẤT :
nghĩa hợp chất?
-Vậy trong CTHH của hợp - HS: trong CTHH của 
chất có bao nhiêu KHHH ? hợp chất có 2 KHHH trở 
-Treo tranh: mô hình mẫu lên.
phân tử nước, muối ăn yêu 
cầu HS quan sát và cho biết: - Quan sát và nhận xét:
?số nguyên tử của mỗi +Trong 1 phân tử nước 
nguyên tố có trong 1 phân tử có 2 nguyên tử hiđro và 1 
của các chất trên ? nguyên tử oxi.
 +Trong 1 phân tử muối 
- GV: Giả sử KHHH của các ăn có 1 nguyên tử natri và 
nguyên tố tạo nên chất là: A, 1 nguyên tử clo.
B, C, và chỉ số nguyên tử 
của mỗi nguyên tố lần lượt là: 
x, y, z, 
Vậy CT chung của hợp HS Trả lời chất được viết như thế nào - CT chung của hợp chất - CT chung của hợp chất: AxBy 
?(K-G) có thể là: AxBy hay hay AxByCz 
-Theo em CTHH của muối AxByCz -Trong đó:
ăn và nước được viết như - NaCl và H2O + A,B,C là KHHH của các nguyên 
thế nào?(Y) tố 
*Bài tập 1:Viết CTHH của Thảo luận nhóm nhỏ: + x,y,z lần lượt là chỉ số nguyên 
các chất sau: tử của mỗi nguyên tố trong phân 
a/ Khí mêtan gồm: 1C và HS lên bảng sửa bài tập tử hợp chất .
4H. a/ CH4
b/ Nhôm oxit gồm: 2Al và b/ Al2O3 -Ví dụ:
3O. NaCl, H2O
c/ Khí clo c/ Cl2
hãy cho biết chất nào là đơn -Đơn chất là: Cl2
chất, chất nào là hợp -Hợp chất là: CH4, Al2O3
chất?(K-G)
-Yêu cầu HS lên bảng sửa 
bài, các nhóm nhận xét và sửa 
sai.
?Hãy phân biệt 2CO với - HS trả lời
CO2 . (K-G)
Các em có thể biết được 
điều gì qua CTHH của 1 chất - HS trả lời
?
 Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của CTHH 
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản
Theo em các CTHH trên cho Thảo luận nhóm (5’) và III. Ý NGHĨA CỦA CTHH
ta biết được điều gì ? ghi vào giấy nháp:
 CTHH cho ta biết:
-Yêu cầu HS các nhóm trình +Tên nguyên tố tạo nên 
bày  Tổng kết. chất. Mỗi CTHH: Chỉ 1 phân tử của 
 +Số nguyên tử của mỗi chất, cho biết:
 nguyên tố có trong 1 phân + Tên nguyên tố tạo nên chất.
 tử của chất. + Số nguyên tử của mỗi nguyên 
-Yêu cầu HS nêu ý nghĩa +Phân tử khối của chất. tố có trong 1 phân tử của chất.
CTHH của axít Sunfuric: -Thảo luận nhóm trả lời + Phân tử khối của chất.
H2SO4 
Yêu cầu HS khác nêu ý nghĩa 
CTHH của P2O5 Đại diện trình bày, nhóm 
Gv: nhận xét và cho điểm. khác nhận xét
 3.3 Hoạt động luyện tập
 Cho hs hệ thống lại kiến thức: Bài tập: Hoàn thành bảng sau
 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng: 
 Bài tập 1: Tìm chỗ sai trong các CTHH sau và sửa lại CTHH sai.
 a.Đơn chất: O2, cl2, Cu2, S, P2, Fe, Ca vàPb.(Y-K)
 b. Hợp chất:NACl, hgO, CUSO4 và H2O.
 - Bài tập 2: Hoàn thành bảng sau:
 CTHH Số nguyên tử của nguyên tố PTK của chất
 SO3
 CaCl2
 2Na,1S,4O
 1Ag,1N,3O
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 
 - Học bài.Làm bài tập 1,2,3,4 SGK/ 33,34 . 
 - Đọc bài 10 SGK / 35,36
 IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC:
 Cho Hs nhắc lại nội dung chính của bài.
 Nhận xét hoạt động học tập của HS.
V. RÚT KINH NGHIỆM: 
 ................................................................. Ngày soạn: 3/10/2020
Tuần: 6 - Tiết: 12
 Bài 10: HÓA TRỊ
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
 1.1. Kiến thức: 
 - Hoá trị biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử của nguyên tố này với nguyên tử 
của nguyên tố khác hay với nhóm nguyên tử khác.
 - Quy ước: Hoá trị của H là I, hoá trị của O là II; Hoá trị của một nguyên tố trong 
hợp chất cụ thể được xác định theo hoá trị của H và O.
 - Quy tắc hoá trị: Trong hợp chất 2 nguyên tố AxBy thì:
 a.x = b.y (a, b là hoá trị tương ứng của 2 nguyên tố A, B)
 (Quy tắc hóa trị đúng với cả khi A hay B là nhóm nguyên tử)
 1.2. Kĩ năng:
 - Tìm được hoá trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử theo công thức hoá học cụ 
thể.
 - Lập được công thức hoá học của hợp chất khi biết hoá trị của hai nguyên tố hoá 
học hoặc nguyên tố và nhóm nguyên tử tạo nên chất.
 1.3.Thái độ: GD ý thức yêu thích bộ môn
2. Năng lực – phẩm chất: 
- Năng lực: Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề , năng lực sáng tạo, năng lực 
giao tiếp, hợp tác, tính toán
- Phẩm chất: Yêu quê hương, sống có trách nhiệm.
II.CHUẨN BỊ: 
 - GV : Giáo án, sgk, - Bảng ghi hóa trị của 1 số nguyên tố và nhóm nguyên tử SGK/ 
42,43
 - HS: Đọc SGK / 35 , 36 . 
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1.Ổn định lớp:
 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh
 2.Kiểm tra bài cũ
 - Viết CT dạng chung của đơn chất và hợp chất.
 - Nêu ý nghĩa của CTHH.
 3.Bài mới:
 3.1. Hoạt động khởi động
 GV: gọi lần lượt từng HS hoàn thành bảng
 HS 1 HS 2
 STT Chất CTHH STT Chất CTHH
 1 Nước (2H; 1O) 1 Nitơ (2N)
 2 Nhôm oxit (2Al; 3O 2 Mêtan (1C; 4H)
 )
 3 Đồng (1Cu) 3 Natri oxit (2Na; 
 1O)
 Ở một số đơn chất cũng như các hợp chất thì các nguyên tử có thể liên kết với nhau. 
Khả năng liên kết đó được biểu diễn bằng một con số gọi là hóa trị. Vậy làm thế nào có thể xác định hóa trị của một nguyên tố, chúng tuân theo nguyên tác nào, từ nguyên 
 tắc đó ta vận dụng để làm dạng bài tập nào?
 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
 Hoạt động 1: Tìm hiểu cách xác định hóa trị của 1 nguyên tố hóa học
Mục đích: Biết được: Hóa trị biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử của nguyên tố 
này với nguyên tử của nguyên tố khác hay nhóm nguyên tử khác.
GV thuyết trình : Người ta I.Hóa trị của một nguyên 
qui ước gán cho H hóa trị I. - Nghe và ghi nhớ. tố được xác định như thế 
Một nguyên tử của nguyên tố nào ?
khác liên kết được với bao 1.Cách xác định:
nhiêu nguyên tử H thì nói đó 
là hóa trị của nguyên tố đó.
-Ví dụ: HCl, H2O
? Hãy xác định hóa trị của Cl, 
O trong các hợp chất trên và - HS: Trong CT HCl thì Cl 
giải thích. có hóa trị I. Vì 1 nguyên tử 
Gợi ý: 1 nguyên tử Cl liên Cl chỉ liên kết được với 1 
kết được với bao nhiêu nguyên tử H.
nguyên tử H ?(Y) Trong CT H2O, O có hóa 
 trị II. Vì 1 ng tử O liên kết 
- Tìm hóa trị của O, N và C với 3 nguyên tử H 
trong các CTHH sau: H2O, - HS: N có hóa trị III và C 
NH3, CH4. Hãy giải có hóa trị IV. Giải thích
thích?(K-G)
- Ngoài ra người ta còn dựa 
vào khả năng liên kết của - Lắng nghe
nguyên tử nguyên tố khác với 
oxi ( oxi có hóa trị là II) - HS: K có hóa trị I vì 2 
- Tìm hóa trị của các nguyên tử K liên kết với 1 
nguyên tố K, Zn, S trong nguyên tử oxi.
các CT: K2O, ZnO, SO2.(K- - Zn có hóa trị II và S có 
G). hóa trị IV.
 -HS lắng nghe
- Giới thiệu cách xác định 
hóa trị của 1 nhóm nguyên tử. - HS: Trong công thức 
Vd: trong CT H2SO4, H3PO4 H2SO4 thì nhóm SO4 có 2.Kết luận
hóa trị của các nhóm SO 4 và hóa trị II . Hóa trị của nguyên tố là 
PO4 bằng bao nhiêu ? -Trong công thức H3PO4 con số biểu thị khả năng 
- Hướng dẫn HS dựa vào khả thì nhóm PO4 có hóa trị III. liên kết của nguyên tử, 
năng liên kết của các nhóm được xác định theo hóa trị 
nguyên tử với nguyên tử của H chọn làm 1 đơn vị và 
hiđro. hóa trị của O chọn làm 2 
- Giới thiệu bảng 1,2 SGK/ - Chú ý và ghi nhớ đơn vị. 42,43 Yêu cầu HS về nhà Vd:
học thuộc. +NH3N(III)
Theo em, hóa trị là gì ? - HS trả lời + K2OK (I)
-Kết luân ghi bảng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu qui tắc về hóa trị
Mục đích: Biết được quy tắc hóa trị: Trong hợp chất hai nguyên tố AxBy thì a.x=b.y (a, b 
là hóa trị tương ứng của hai nguyên tố A, B) (Quy tắc hóa trị đúng với cả khí A hay B là 
nhóm nguyên tử)
GV viết lại Ct chung của hợp II. Quy tắc hóa trị 
chất lên bảng HS theo dõi 1.Quy tắc
-Giả sử hóa trị của nguyên tố 
A là a và hóa trị của nguyên 
tố B là b a b
 a
 b Ax B y
Ax B y Ta có biểu thức: 
Các nhóm hãy thảo luận để 
tìm được các giá trị x.a và y.b x . a = y . b
và tìm mối liện hệ giữa 2 giá -Hoạt động theo nhóm 
trị đó qua bảng sau: trong 5’ 
CTHH x . a y . b
Al2O3 CTHH x . a y . b
 Al2O3 2 . III 3 . II
P2O5
H S P2O5 2 . V 5 . II
 2 H S 2 . I 1 . II
-Hướng dẫn HS dựa vào bảng 2
1 SGK/ 42 để tìm hóa trị của 
Al, P, S trong hợp chất. -Trong các trường hợp 
?So sánh các tích : x . a ; y . b trên:
trong các trường hợp trên. x . a = y . b
Đó là biểu thức của qui tắc 
 Kết luận: Trong CTHH, tích 
hóa trị . Hãy phát biểu qui tắc 
 - HS trả lời: tích của của chỉ số và hóa trị của nguyên 
hóa trị ?
 chỉ số và hóa trị của tố này bằng tích của chỉ số và 
 nguyên tố này bằng hóa trị của nguyên tố kia.
 tích của chỉ số và hóa 
 trị của nguyên tố kia.
-Qui tắc này đúng ngay cả khi Lắng nghe
A, B là 1 nhóm nguyên tử .
Vd: Zn(OH)2 
Ta có: x.a = 1.II và y.b = 2.I -Nhóm – OH có hóa 
Vậy nhóm –OH có hóa trị là trị là I.
bao nhiêu ?
 Hoạt động 3: Vận dụng 
Mục đích: làm được một số bài tập liên quan -Vd1: Tính hóa trị của S có a II II.Vận dụng
 S O
trong SO3 . 3 a.Tính hóa trị của 1 nguyên tố 
(Y) GV: Gợi ý Qui tắc : 1.a = 3.II Vd 1: Tính hóa trị của S có 
?Viết biểu thức của qui tắc a = VI trong SO3 
hóa trị Vậy hóa trị của S có Giải: 
 a II
?Thay hóa trị của O,chỉ số S trong SO3 là: VI.
và O tính a S O3
-Vd2: Hãy xác định hóa trị -Thảo luân nhóm làm Qui tắc: 
của các nguyên tố có trong nhanh bài tập trên. 1.a = 3.II 
hợp chất sau: a.Xem B là nhóm a = VI
a.H2SO3 c.MnO2 =SO3 Vậy hóa trị của S có trong SO 3 
b.N2O5 d.PH3  SO3 có hóa trị II là: VI.
-Lưu ý HS: Trong hợp chất b.N có hóa trị V
H2SO3 , chỉ số 3 là chỉ số của c.Mn có hóa trị IV
O còn chỉ số của nhóm =SO 3 d.P có hóa trị III
là 1.
-Yêu cầu 1 HS lên sửa bài 
tập, chấm vở bài tập 1 số HS.
 3.3. Hoạt động luyện tập
 -Hệ thống lại nội dung bài học
 -Định nghĩa “Hóa trị” và biểu thức cuả quy tắc.
 -Qui ước về hóa trị của các nguyên tố: O, H.
 -Viết biểu thức của QTHT?
 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng:
 Dựa vào hóa trị của các nguyên tố (nhóm nguyên tử) –Bảng 1,2 trang 42,43 SGK. 
 Hãy cho biết CTHH nào sau đây viết sai và sửa lại cho đúng
 NaCO3; CaNO3; KCl; SO2; SO3; CO2; CO3, Fe3O2; Al(SO4)2; BaCO3.
 CTHH CTHH sai Sửa lại
 NaCO3 x Na2CO3
 CaNO3 x Ca(NO3)2
 KCl
 SO2
 SO3
 CO2
 CO3 x CO2
 Fe3O2 x Fe2O3
 Al(SO4)2 x Al2(SO4)3
 BaCO3
 -Tìm nhanh hóa trị của N trong các hợp chất: NH3; NO; NO2; N2O5.
 4.Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 
 - Học bài.
 - Làm bài tập 1,2,3,4 SGK/ 37,38
 - Chuẩn bị trước phần II còn lại. 
 + Cách tính hoá trị của một nguyên tố
 + Cách lập công thức hoá học dựa vào hoá trị IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC:
 Cho Hs nhắc lại nội dung chính của bài.
 Nhận xét hoạt động học tập của HS.
V. RÚT KINH NGHIỆM: 
 ................................................................
 Tổ ký duyệt tuần 6
 Ngày 0 8/10/2020
 - Nội dung:
 - Phương pháp:
 Lữ Mỹ Út

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_8_tuan_6_nam_hoc_2020_2021.doc