Giáo án Hóa học 8 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022

doc 6 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 27/11/2025 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 8 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 HOÁ 8
Tuần 5 Ngày soạn : 29/9/2021 
Tiết 9 
 BÀI 6: ĐƠN CHẤT- HỢP CHẤT- PHÂN TỬ (Tiết 2)
 I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
* Kiến thức - Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số NT liên kết với nhau và 
mang đầy đủ tính chất hóa học của chất.
- biết cách xác định PTK bắng tổng NTK của các NT trong phân tử.
- Mỗi chất có ba trạng thái: Rắn, lỏng, khí. ở thể khí các hạt hợp thành rất xa nhau.
* Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tính PTK.
* Thái độ:
- Có thái độ tìm hiểu các chất xung quanh, tạo hứng thú say mê môn học.
2. Năng lực – phẩm chất:
- Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng 
lực hoạt động nhóm, năng lực tính toán, năng lực sử dụng công nghệ thông tin.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
- Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên
II. Chuẩn bị: 
 GV: Hình vẽ mô hình các mẫu chất Sgk.
 HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà
III. Hoạt động dạy học:
1. Ổn định: ( 1’) 
2. Kiểm tra bài cũ. ( 5’)
 (1). Nêu định nghĩa đơn chất? Cho ví dụ? Làm bài tâp 1.
 (2). Nêu định nghĩa hợp chất? Cho ví dụ? Làm bài tập 2.
3.Bài mới:
Hoạt động 1: ( 1 ’) * Đặt vấn đề: Ta đã nghiên cứu thành phần tạo nên đơn chất, 
hợp chất là nguyên tố hoá học. Vậy nguyên tố hoá học tạo nên từ đâu.
 Hoạt động của GV - HS Nội dung
Hoạt động 2: Phân tử III. Phân tử:
Kiến thức 1: Định nghĩa( 8’) 1.Định nghĩa:
Mục đích: HS biết phân tử là hạt đại VD: 
diện cho chất gồm một số NT liên kết - Khí hiđro: 2 nguyên tử H liên kết với 
với nhau và mang đầy đủ tính chất hóa nhau.
học của chất. - Khí oxi : 2 nguyên tử O liên kết với 
- GV treo tranh vẽ 1.11, 1.12, 1.13 Sgk. nhau.
- HS quan sát tranh vẽ mô hình tuợng - Nước : 2H liên kết với 1O.
trưng các phân tử hiđro, oxi, nước. - Muối ăn: 1Na liên kết với 1Cl.
 - 1 - HOÁ 8
? Khí hiđro và khí oxi có hạt hợp thành 
gồm nguyên tử nào.
? Tương tự, đối với nước, muối ăn.
? Vậy các hạt hợp thành của 1 chất thì 
như thế nào.
? Tính chất hóa học của các hạt có như 
nhau không. Tính chất đó có phải là tính 
chất hóa học của chất không.
? Phân tử của hợp chất gồm những 
nguyên tử như thế nào, có gì khác so với 
phân tử của đơn chất.
- GV: + Các hạt hợp thành của một chất 
thì đồng nhất như nhau về thành phần và * Định nghĩa: Phân tử là hạt đại diện 
hình dạng và kích thước. cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết 
+ Mỗi hạt thể hiện đầy đủ tính chất của với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất 
chất và đại diện cho chất về mặt hóa học hoá học của chất.
và được gọi là phân tử.
? Phân tử là hạt như thế nào.
- GV giải thích trường hợp phân tử các 
kim loại; phân tử là hạt hợp thành và có 
vai trò như phân tử như Cu, Fe, Al, Zn, 
Mg....
Kiến thức 2: Phân tử khối( 20’) 2.Phân tử khối:
Mục đích: HS biết Phân tử khối là khối * Định nghĩa: Phân tử khối là khối 
lượng của phân tử tính bằng đơn vị lượng của một phân tử tính bằng đơn vị 
cacbon, bằng tổng nguyên tử khối của tất cacbon.
cả các nguyên tử trong phân tử VD:
- Cho học sinh nhắc lại định nghĩa NTK. O2 = 2.16 = 32 đvC 
? Tương tự như vậy em hãy nêu định Cl2 = 35,5 X 2 = 71 đvC.
nghĩa PTK. CaCO3 = 40 + 12 + 16 X 3 = 100 đvC 
- GV lấy ví dụ giải thích. H2SO4 = 2+ 32 + 16 X4 = 98 đvC.
 (H2O = 1.2 +16 = 18 đvC; Fe2(SO4)3 = 56 x 2 + ( 32 +16 x 4 ) x3 
 CO2 = 12 + 2. 16= 44 đvC ) = 400 đvC
? Tính PTK các hợp chất sau: O2, Cl2, 
CaCO3; H2SO4, Fe2(SO4)3....
- Yêu cầu hs lên bảng làm GV nhận 
xet cho điểm.
Kiến thức 3:Trạng thái của chất. IV. Trạng thái của chất .
( Khuyến khích HS tự học) ( Khuyến khích HS tự học)
 - 2 - HOÁ 8
Hoạt đông 3: Hoạt động luyện tập, vận dụng , mở rộng: (8 phút)
Mục đích: Thông qua một số câu hỏi hệ thống lượng kiến thức của bài. Hướng dẫn 
HS làm một số bài tập sách giáo khoa 
Gv: Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài theo dàn ý
- Phân tử là gì?
- Phân tử khối là gì?
 - HS đọc phần ghi nhớ ở sgk
 - HS làm bài tập 6 tại lớp.
 a) CO2 = 12 + 16 x 2 = 44đvC 
 b) CH4 = 12 + 4 = 16đvC 
 c) HNO3 = 1 + 14 + 16 x3 = 63đvC 
 d) KMnO4 = 39 + 55 + 16 x 4 =158đvC 
 - So sánh thành phần đơn chất, hợp chất. Phân tử là gì? 
 * LỚP 8a. Làm BT 7 (Sgk).
 4. Hướng dẫn học bài ở nhà, hoạt động nối tiếp: (1’)
 - Học bài , đọc phần “Em có biết” Sgk.
 - Bài tập về nhà: 4.
 - Đọc trước bài thực hành ( thay tiết luyện tập 1)
IV. Kiểm tra đánh giá: (1’)
- Nhận xét thái độ học tập của học sinh
- Khả năng tiếp thu bài của học sinh
V. Rút kinh nghiệm:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Tuần 5 Ngày soạn : 29/9/2021 
Tiết 10 
 BÀI 8 LUYỆN TẬP 1 ( tiết 1)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
* Kiến thức:
- Học sinh ôn một số khái niệmcơ bản của hóa học như: chất, chất tinh khiết, hỗn 
hợp, đơn chất, hợp chất, nhuyên tử, phân tử, nguyên tố hóa học
- Hiểu thêm được nguyên tử là gì? nguyên tử được cấu tạo bởi những loại hạt nào? 
đặc điểm của các loại hạt đó. 
* Kỹ năng:
 - 3 - HOÁ 8
- Bước đầu rèn luyện khả năng làm một số bài tập về xác định NTHH dựa vào 
NTK.
- Củng cố tách riêng chất ra khỏi hỗn hợp.
* Thái độ:
- Nghiêm túc trong học tập, tỷ mỷ chính xác.
2. Năng lực – phẩm chất:
- Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng 
lực hoạt động nhóm, năng lực tính toán, năng lực sử dụng công nghệ thông tin.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
- Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Bài soạn và các đồ dùng khác.
2. Học sinh: Học bài cũ và đọc trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học:
1. ổn định lớp. ( 1’) 
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình dạy.
3. Bài mới.
* Hoạt động 1: ( 1’) Mở bài SGK 
 Hoạt động của thầy và trò Nội dung
 * Hoạt động 2: Kiến thức cần nhớ: I.Kiến thức cần nhớ:
 Kiến thức 1: sơ đồ mối quan hệ giữa các 1. sơ đồ mối quan hệ giữa các khái 
 khái niệm (15’) niệm 
 Mục đích: Học sinh ôn một số khái 
 niệm cơ bản của hóa học như: chất, chất Vật thể (tự nhiên và nhân tạo)
 tinh khiết, hỗn hợp, đơn chất, hợp chất, 
 nhuyên tử, phân tử, nguyên tố hóa học Chất
 - Gv: Thông qua bảng phụ để HS hoàn (tạo nên từ nguyên tố hoá học)
 thành sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa 
 các khái niệm.
 - Hs: Thực hiện theo hướng dẫn của GV. Đơn chất Hợp 
 - Gv: thông qua một số câu hỏi khác để chất 
 HS hiểu sâu hơn về các khái niệm và (tạo nên từ 1 nguyên tố hoá học) 
 mối quan hệ giữa chúng. (tạo nên từ 2 nguyên tố hoá học) 
 - Hs: Trả lời các câu hỏi của GV.
 - Gv: Yêu cầu HS lấy các VD theo sơ 
 đồ. Kim loại Phi kim Vô cơ hữu 
 - Hs: Thực hiện theo yêu cầu của GV. cơ
 Kiến thức 2: Tổng kết về chất nguyên tử (Hạt hợp thành là nguyên tử phân tử) 
 và phân tử. ( 8’) (hạt hợp thành là phân tử)
 Mục đích: Hiểu thêm được nguyên tử là 2. Tổng kết về chất nguyên tử và 
 - 4 - HOÁ 8
 gì? nguyên tử được cấu tạo bởi những phân tử.
 loại hạt nào? đặc điểm của các loại hạt (SGK)
 đó. 
 - Gv: Yêu cầu HS đọc phần 2 của phần 
 kiến thức cần nhớ.
 - Hs: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
 - Gv: Thông qua một số câu hỏi để hệ 
 thống lượng kiến thức ở phần này.
 - Hs: trả lời các câu hỏi của GV đưa ra.
 Kiến thức 3: Bài tập( 15’) II. Bài tập
 Mục đích: Bước đầu rèn luyện khả năng 1. Bài 1: 
 làm một số bài tập về xác định NTHH - Dùng nam châm hút sắt 
 dựa vào NTK. - Hỗn hợp còn lại: Nhôm vụn gỗ ta cho 
 - Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập 1b. vào nước. Nhôm chìm xuống, vụn gỗ 
 - Hs: Hoạt đọng theo hướng dẫn của GV. nổi lên, ta vớt gỗ tách được riêng các 
 chất. 
 - Gv: Hướng dẫn HS giải bài tập 3 2. Bài 3:
 trong SGK. a) Phân tử khối của Hiđro:
 - Hs: Hoạt động theo hướng dẫn của GV. 1 x 2 = 2
 - Phân tử khối của hợp chất là:
 2 x 31 = 62
 b) Khối lượng 2 nguyên tử ntố X là
 62 - 16 = 46
 - Khối lượng 1 ntử ntố X là: 46 : 2 = 
 23
 - Ntố là : Na
Hoạt đông 3: Hoạt động luyện tập, vận dụng , mở rộng: (3 phút)
Mục đích: Thông qua một số câu hỏi hệ thống lượng kiến thức của bài. Hướng dẫn 
HS làm một số bài tập sách giáo khoa 
Gv: Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài theo dàn ý
Gv: Thông qua một số câu hỏi hệ thống lượng kiến thức của bài. Hướng dẫn HS 
làm một số bài tập trong sách bài tập.
4. Hướng dẫn học bài ở nhà, hoạt động nối tiếp: (1’)
 - Học bài cũ , Làm bài tập SGK
 - Yêu cầu HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại
IV. Kiểm tra đánh giá: (1’)
- Nhận xét thái độ học tập của học sinh
- Khả năng tiếp thu bài của học sinh
V. Rút kinh nghiệm
..........................................................................................................................................
 - 5 - HOÁ 8
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
 Kí duyệt, TUẦN 5
 Ngày 29/ 09/2021
 N￿i d￿ng dung đ￿
 Phương pháp đư￿c 
 ( Đã duy￿t)
 DANH MINH TÂM
 - 6 -

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_8_tuan_5_nam_hoc_2021_2022.doc