Giáo án Hóa học 8 - Tuần 5 - Năm học 2020-2021

docx 10 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 10Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 8 - Tuần 5 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần: 05 – Tiết 9 Ngày soạn: 28/9/2020
 Bài 6: ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT – PHÂN TỬ (Tiết 2)
I. Mục Tiêu
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
1.1. Kiến thức: 
 - Phân tử là những hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết 
vơi nhau và thể hiện các TCHH của chất đó.
 - Phân tử khối là khối lượng của phân tử được tính bằng đơn vị cacbon, 
bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử đó.
1.2. Kĩ Năng: Tính phân tử khối của một số đơn chất và hợp chất.
1.3. Thái độ: kên trì trong học tập và yêu thích bộ môn. 
2. Năng lực – phẩm chất: 
- Năng lực: Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề , năng lực sáng tạo, 
năng lực giao tiếp, hợp tác, tính toán
- Phẩm chất: Yêu quê hương, sống có trách nhiệm.
III. Chuẩn Bị: 
1.Giáo viên: KHDH, tài liệu tham khảo, Phiếu học tập
2. Học sinh: Nghiên cứu bài trước ở nhà, ôn khái niệm nguyên tử, NTK các 
nguyên tố hoá học. 
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
1. Ổn định:
 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Bài mới: 
3.1. Hoạt động khởi động: 
 GV đưa ra câu hỏi yêu cầu hs trả lời:
 CHÁT Đơn Hợp Giải thích
 chất chất
 1. Khí Ozon tạo nên từ O
 2. Axit phophoric tạo nên 
 từ H, P,O
 3. Lưu huỳnh tạo nên từ 
 S
 4. Khí Clo tạo nên từ Cl
 5. Rượu etylic tạo nên từ 
 C, H, O
 6. Khí cacbonic tạo nên 
 từ C,O
 Mỗi một mẫu chất (đơn chất hay hợp chất) gồm nhiều hạt, hạt này đại diện 
cho chất và thể hiện đầy đủ TCHH của chất đó. Vì vậy khi nghiên cứu về một 
chất nào đó ta chỉ cần nghiên cứu 1 hạt đại diện thôi. Vậy hạt đó là gì? Làm thế nào để có thể so sánh hai chất khác nhau? Ta cùng tìm hiểu nội dung bài học 
 hôm nay.
 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới:
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
Hoạt động : Phân tử
Mục đích: Biết được khái niệm phân tử, phân tử khối.
 III. Phân tử.
Cho HS quan sát hình: 1. Định nghĩa: 
 -HS quan sát hình.
GV: Giới thiệu các phân tử Hiđrô, 
cacbonic, muối ăn trong từng mẫu 
chất.
?Mẫu chất Hidro: Mỗi hạt gồm mấy - Mỗi hạt gồn 2 nguyên 
nguyên tử? tử
?Nhận xét 2 nguyên tử trong 1 hạt?
 - Giống nhau.
?Nhận xét các hạt trong 1 mẫu chất? 
(thành phần, hình dạng, kích thước) - Giống nhau.
GV: Đó là các hạt đại diện cho chất, 
mang đầy đủ TCHH của chất và được 
gọi là phân tử 
?Thế nào là phân tử ? - Phân tử là hạt đại diện Phân tử là hạt đại 
 cho chất, gồm một số diện cho chất, gồm 
 nguyên tử liên kết với một số nguyên tử liên 
 nhau và thể hiện các kết với nhau và thể 
GV: cho HS quan sát tranh vẽ mẫu TCHH của chất đó. hiện các TCHH của 
kim loại Cu chất đó.
 - Quan sát.
? Một hạt trong mẫu chất đồng gồm 
mấy nguyên tử? Chú ý: Đối với kim 
GV: Ngoài Cu thì kim loại rói chung - Hạt tạo thành là 1 loại thì nguyên tử là 
thì nguyên tử là hạt hợp thành và có nguyên tử hạt hợp thành và có 
vai trò như phân tử. vai trò như phân tử. 
Chuyển ý: Yêu cầu HS dự đoán phân tử cacbonic nặng hay nhẹ hơn phân tử 
Hidro?
Để có câu trả lời chính xác ta qua nội 2. Phân tử khối: 
dung 2. (PTK)
? Nhắc lại: NTK là gì? 
 - NTK là khối lượng của 
?PTK là gì? một nguyên tử tính bằng 
- GV nêu tiếp câu hỏi: đvC.
?1 phân tử cacbonic gồm mấy nguyên - PTK là khối lượng của - Là khối lượng của 
tử C? mấy nguyên tử O? một phân tử tính bằng một phân tử tính bằng 
-Vừa khai thác, vừa hướng dẫn HS đvC. đvC.
thay NTK và tính.(Y) PTK (cacbonic) =1C và 
 2O =1.12+2.16 
 = 12+32
?Tương tự, tính PTK (Hidro) =44 đvC - PTK = tổng 
 PTK (Hidro) =2H nguyên tử khối của 
 =2.1 =2 đvC các nguyên tử trong 
?Muốn tinh PTK ta làm như thế - Bằng tổng NTK của phân tử của chất đó. 
nào? (K-G) các nguyên tử trong 
 phân tử chất đó.
? So sánh 2 phân tử cacbonic và -2 bàn làm 1 câu:
Hidro: - Phân tử cacbonic nặng 
+ Nặng hơn bao nhiêu lần? hơn phân tử Hidro.
 - 22 lần
+ Em đã làm như thế nào? - Lấy PTK của cacbonic 
GV: Viết dưới dạng tỉ số. : PTK Hidro.
 - Ta lấy PTK của phân 
?Muốn so sánh 2 phân tử ta làm ntn? tử này chia cho PTK của 
 Phân tử kia.
-Vận dụng: -HS làm cá nhân
So sánh khí oxi lần lượt với
a/ Khí sunfuro (1S và 2O)
b/ Khí metan (1C và 4H)
- Gọi 2 đại diện lên bảng, làm đúng thì 
lấy điểm.
 3.3. Hoạt động luyện tập:
 - Hệ thống lại nội dung bài học
 Yêu cầu HS làm bài tập 5/sgk - Giống nhau: +Gồm 3 nguyên tử
+Thuốc 2 NTHH
+Theo tỉ lệ 2:1
- Khác nhau:
+Nước: đường gấp khúc
+Cacbonic: đường thẳng
3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng:
Biết phân tử axit sunfuric chứa (2H, 1S, 4O).
a/ Axit sunfuric là đơn chất hay hợp chất? Vì sao?
b/ Tính phân tử khối.
Hướng dẫn trả lời:
a/ Axit sunfuric là hợp chất vì phân tử được tạo bởi 3 NTHH là H, S, O
b/ PTK (Axit sunfuric) = 1.2+32.1+16.4 = 98 đvC
Đọc mục “ Em có biết”
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:
- Học bài giảng và làm bài tập 4, 6,7,8 sgk trang 26 
- Chuẩn bị trước bài 8
IV. Kiểm tra đánh giá bài học:
 Cho Hs nhắc lại nội dung chính của bài.
 Nhận xét hoạt động học tập của HS.
V. Rút Kinh Nghiệm: 
 .......................................................................................................................
.................................................................................................................................
................................................................................................................................
Tuần: 05 – Tiết 10 Ngày soạn: 28/9/2020 Bài 8: BÀI LUYỆN TẬP 1
I. Mục Tiêu 
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
1.1. Kiến thức 
 - Ôn lại một số khái niệm hóa học cơ bản của hóa học đó là: chất, chất tinh 
khiết, hỗn hợp, đơn chất và hợp chất, nguyên tử, phân tử, nguyên tố hóa học.
 - Khắc sâu hơn về phân tử là hạt hợp thành của hầu hết các chất và nguyên tử 
là hạt hợp thành của đơn chất kim loại.
1.2. Kĩ năng 
 - Phân biệt chất và vật thể.
 - Cách biểu diễn nguyên tố dựa vào KHHH và đọc tên các nguyên tố khi biết 
KHHH.
 - Nhận biết đơn chất, hợp chất dựa vào CTHH cho trước
 - Tính PTK của một số phân tử chất từ một số CTHH cho trước.
1.3. Thái độ: Giáo dục hs ý thức tự học biết tích lũy kiến thức.
2. Năng lực – phẩm chất: 
- Năng lực: Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề , năng lực sáng tạo, 
năng lực giao tiếp, hợp tác, tính toán
- Phẩm chất: Yêu quê hương, sống có trách nhiệm.
III. Chuẩn Bị 
1. Giáo viên: KHDH, tài liệu tham khảo
 - Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 
 - Bảng phụ có sẵn sơ đồ câm về mối quan hệ giữa các khái niệm cơ bản .
 - Phiếu học tập
2. Học sinh 
 - Ôn tập lại các khái niệm cơ bản của môn hóa học 
 - Bảng nhóm
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
1. Ổn định:
 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh
2. Kiểm tra bài cũ: 
 Phân tử khối là gì? Muốn tính PTK phải làm thế nào?
3. Bài mới: 
3.1. Hoạt động khởi động: 
 Để hệ thống hóa những kiến thức đã học là các khái niệm cơ bản từ đầu năm 
đến nay. Ta sang bài 8: “Bài luyện tập 1”
3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới:
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm Kết luận của GV
 của HS Hoạt động 1: Ôn tập lại kiến thức cần nhớ 
Mục đích: Ôn lại một số khái niệm hóa học cơ bản của hóa học đó là: chất, chất 
tinh khiết, hỗn hợp, đơn chất và hợp chất, nguyên tử, phân tử, nguyên tố hóa 
học.
- GV giới thiệu: Chúng ta đã HS lắng I. Kiến thức cần nhớ 
nghiên cứu các khái niệm cơ nghe
bản trong bộ môn hóa học. 
Các khái niệm này có mối 
quan hệ với nhau như thế 1. Sơ đồ mối quan hệ giữa các 
nào? ta sang phần 1) khái niệm cơ bản:
- GV chiếu sơ đồ câm. Chiếu HS theo dõi ( SGK)
đến đâu đặt câu hỏi đến đó và trả lời
để hoàn thành sơ đồ.
?Chất được tạo nên từ đâu? - Từ NTHH
?Cái gì tạo nên chất? - Vật thể.
?Có mấy loại vật thể? Kể - 2 loại: 
tên? VTTN và 
 VTNT
?Chất được chia thành mấy - 2 loại: đơn 
loại? Kể tên? chất và hợp 
?Đơn chất được tạo nên từ chất
mấy NTHH? - Từ 1 NTHH
? Hợp chất được tạo nên từ 
mấy NTHH? - Từ 2 NTHH 
?Đơn chất gồm mấy loại? Kể trở lên
tên? - 2 loại: Kim 
 loại và phi 
?Hạt hợp thành đơn chất là kim
gì? - Nguyên tử 
 hoặc phân tử
?Hợp chất gồm mấy loại? Kể - 2 loại: 2) Tổng kết về chất, nguyên tử 
tên? HCVC và và phân tử 
 HCHC Câu hỏi 1: 
?Hạt hợp thành hợp chất là - Phân tử -VTTN: Quả chanh; núi; kk; cây 
gì? cỏ; cơ thể người
?Lấy ví cho mỗi loại đơn -VTNT: Con dao; sách; oto; nhà.
chất, hợp chất trên? Câu hỏi 2: b
 HS chọn câu 
- Chiếu Slide 4: Có 6 con số hỏi và trả lời
ứng với 6 câu hỏi. Cho HS chọn bất kì câu hỏi nào thì 
trả lời câu hỏi đó, nếu đúng 
sẽ có thưởng.
Câu hỏi 1: Hãy cho biết các Câu hỏi 3: 
cụm từ dưới đây là VTTN 1. Nguyên tử
hay VTNT? (Con dao; quả 2. Electron: (e, -); Proton (p, +); 
chanh; núi; không khí; sách; Notron : (n, 0)
ôtô; cây cỏ; cơ thể người; 
nhà.)
Câu hỏi 2: Tính chất nào của 
chất có thể biết được bằng 3. Proton.
cách quan sát trực tiếp mà 
không phải dùng dụng cụ đo 4. Đơn chất.
hay làm thí nghiệm? 5. Hai.
 a. Tính tan trong nước.
 b. Màu sắc.
 c. Khối lượng riêng.
 d. Nhiệt độ nóng chảy.
Câu hỏi 3: Câu hỏi 4:
1. ... là hạt vô vùng nhỏ, 1 – b 2 – d 3 – a 
trung hòa về điện. 4- e
2. Cấu tạo của nguyên tử 
gồm: Hạt (kí hiệu: 
 ) mang điện tích âm (-); 
hạt (kí hiệu: ) 
mang điện tích dương (+) và 
hạt (kí hiệu: ) 
không mang điện.
3. Nguyên tố hóa học là tập 
hợp những nguyên tử cùng 
loại, có cùng số . trong 
hạt nhân.
4. ...là những chất tạo nên 
từ một NTHH.
5. Hợp chất là những chất tạo 
nên từ nguyên tố hóa Câu hỏi 5: b
học trở lên.
Câu hỏi 4: Ghép cột A với 
cột B sao cho phù hợp
 A B
 1. a. là hạt đại Nguyên diện cho chất, Câu hỏi 6: d
 tử khối gồm một số 
 2. Phân nguyên tử liên 
 tử khối kết với nhau và 
 3. Phân thể hiện đầy đủ 
 tử TCHH của 
 4. Kí hiệu chất.
 hóa học b. là hạt đại 
 diện cho 
 NTHH
 c. là khối 
 lượng nguyên 
 tử, tính bằng 
 đvC.
 d. là khối 
 lượng phân tử, 
 tính bằng đvC.
 e. biểu diễn 
 nguyên tố và 
 chỉ một nguyên 
 tử của nguyên 
 tố
Câu hỏi 5: Phân tử hợp chất 
có ít nhất mấy loại nguyên 
tử?
 a. 1 loại nguyên tử
 b. 2 loại nguyên tử
 c. 3 loại nguyên tử
 d. 4 loại nguyên tử
Câu hỏi 6: Cách viết 5Na chỉ 
ý gì?
 a. 5 Natri
 b. 5 nguyên tố Natri
 c. 5 phân tử Natri
 d. 5 nguyên tử Natri
- Chuyển ý : Từ những nội 
dung kiến thức này, ta hãy 
vận dụng nó để làm bài tập . 
Ta sang phần II)
Hoạt động 2: Luyện tập bài tập 
Mục đích: Vận dụng làm một số bài tập II. Bài tập 
- Chiếu nội dung bài tập 1: Bài tập 1: (1/tr 30/sgk) 
- Yêu cầu hs đọc và thảo - HS thảo 
luận luận và làm 
- GV gợi ý: Dựa vào tính vào bảng - Dùng nam châm hút sắt.
chất vật lí để tách sắt ra khỏi nhóm - Bỏ hỗn hợp còn lại vào nước. 
hỗn hợp --> Còn lại bột Nhôm chìm xuống, gỗ nổi lên, 
nhôm và gỗ thì so sánh sự gạn và lọc để tách riêng 2 chất. 
khác nhau cơ bản từ D của (Vì D của gỗ nhẹ hơn nước và 
các chất. của nhôm nặng hơn nước)
- GV thu bảng của 2 nhóm - Cả lớp nhận 
làm nhanh nhất. xét.
- GV bổ sung nếu có.
Bài tập 2: Tính PTK của các Bài tập 2:
chất trong các trường hợp HS thảo luận 
sau: hoàn thành a. => PTK (Oxi) = 16.2=32 
a. Khí oxi có phân tử gồm bài tập và lên (đvC)
2O liên kết với nhau. bảng trình b. => PTK (Canxi cacbonat) = 
b. Canxi cacbonat có phân tử bày. 40.1 +12.1+16.3 =100 (đvC)
gồm 1Ca, 1C và 3O liên kết c.=>PTK (Lưu 
với nhau. huỳnhđioxit)=32.1+ 16.2 = 
c. Lưu huỳnh đi oxit có phân 64(đvC)
tử gồm 1S và 2O liên kết với d. => PTK (Axit nitric) = 1.1 + 
nhau. 1.14+3.16 = 63 (đvC)
d. Axit nitric có phân tử gồm 
1H, 1N và 3O liên kết với Bài tập 3: 
nhau. a. 
Bài tập 3: Hãy so sánh phân HS thảo luận 푃 퐾( 푖)/푃 퐾( 푒tan)=32/16=2
tử khí Oxi nặng hay nhẹ hơn hoàn thành Khí oxi nặng hơn khí metan 2 
các phân tử sau và nặng hay bài tập và lên lần.
 PTK(oxi) 32
nhẹ hơn bao nhiêu lần? bảng trình b. 0,5
a. Phân tử khí Mêtan (1C và bày. PTK (Luuhuynhđuoxit) 64
4H) -Khí oxi nhẹ hơn Lưu huỳnh đi 
b. Phân tử khí lưu huỳnh đi oxit 0,5 lần.
oxit (1S và 2O)
Bài tập 4 (3/tr31/sgk) Bài tập 4 (3/tr31/sgk)
Chiếu nội dung bài tập 3/sgk HS thảo luận a) PTK = 31 . PTK hiđrô 
- HS thảo luận và làm vào hoàn thành = 31 . 2 = 62 đvc 
bảng nhóm bài tập và lên b) PTK = 2NTK(X) + NTK(O) = 
- GV gợi ý : Tìm PTK của bảng trình 62 
hợp chất dựa vào dữ kiện bài bày. 2NTK(X) = 62 – 16 toán là nặng hơn PTK của NTK(X) = 46 : 2 = 
hidrô là 31 lần . 23 (natri : Na)
 HC ( 2X và 1O)
 PTK = 2 NTK(X) + 
NTK(O) = ?
 NTK(X) = ?
 Tra bảng tìm X, tên, KHHH 
của X?
- HS nhóm hòan thành, gv 
nhận xét 
3.3. Hoạt động luyện tập:
-Hệ thống lại nội dung bài học
-Rèn lại các bước giải từng dạng bài tập.
3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng:
 Cho HS làm bài tập 5/sgk
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:
- Làm bài tập 5,6 sách bài tập 
- Xem trước bài mới “Công thức hóa học”: KHHH của các nguyên tố 
IV. Kiểm tra đánh giá bài học:
 Cho Hs nhắc lại nội dung chính của bài.
 Nhận xét hoạt động học tập của HS.
V. Rút Kinh Nghiệm: 
 .......................................................................................................................
.................................................................................................................................
................................................................................................................................
 Ký Duyệt tuần 5
 01/10/2020
 - Nội dung:
 - PP:
 Lữ Mỹ Út

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_hoa_hoc_8_tuan_5_nam_hoc_2020_2021.docx