Năm học 2020-2021 Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Phạm Bích Tuyền Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ Bài 44: BÀI LUYỆN TẬP 8 Môn học: Hóa học; lớp: 8 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Củng cố - Pha chế dung dịch. - Tính toán giải bài tập theo nồng độ phần trăm và nồng độ mol/lit. - Độ tan của một chất trong nước. *KTNC: Bài tập tính theo nồng độ. 2. Năng lực: *Năng lực chung: - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Trả lời các câu hỏi của bài. - Năng lực hợp tác nhóm: Trao đổi thảo luận nhóm. *Năng lực đặc thù môn học: - Vận dụng được công thức để tính C%, C M của một số dung dịch hoặc các đại lượng có liên quan. - Tính toán được lượng chất rắn cần lấy để pha chế được một dung dịch cụ thể có nồng độ cho trước. 3. Phẩm chất: Tạo hứng thú cho học sinh yêu thích môn học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: Chuẩn bị bài tập để luyện tập cho HS 2. Học sinh: Học và xem bài trước ở nhà, SGK, viết, thước, vở III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh tìm hiểu bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt câu hỏi tạo tình huống vào - HS lắng nghe Nêu tên mục bài học bài mới: Như các em đã học xong về nồng độ %, nồng độ mol của dung dịch, làm quen với cách tính toán và pha chế dung dịch. Tiết học này các em sẽ được luyện tập làm một số bài tập về loại bài học này. 2. Hoạt động 2: Luyện tập: Mục tiêu: HS nắm lại các kiến thức về độ tan, nồng độ phần trăm, nồng độ mol Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV yêu cầu HS nhắc lại - HS nhắc lại kiến thức cũ I. Kiến thức cần nhớ: kiến thức cũ 1. Độ tan của một chất trong nước là gì? Những Năm học 2020-2021 + Độ tan của một chất trong - HS trả lời yếu tố nào ảnh hưởng đến nước là gì? độ tan? - Độ tan của một chất trong nước(S) là số gam chất đó hòa tan trong 100 g H2O để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định. + Những yếu tố nào ảnh - HS trả lời VD: SNaCl(25C)=36g hưởng đến độ tan? - Những yếu tố nào ảnh hưởng đến độ tan: nhiệt độ, áp suất (chất khí) 2. Nồng độ dung dịch cho + Nồng độ phần trăm là gì? - HS trả lời ta biết điều gì? - Nồng độ phần trăm: Nồng độ phần trăm ( C%) của một dung dịch cho ta biết + Cho biết công thức tính - HS trả lời số gam chất tan có trong nồng độ phần trăm. 100g dung dịch. Công thức tính C% m C% ct .100% mdd + Nồng độ mol là gì? - HS trả lời - Nồng độ mol: Nồng độ mol ( CM) của một dung dịch cho ta biết số mol chất tan có trong 1 lít dung + Cho biết công thức tính - HS trả lời dịch. nồng độ mol. Công thức tính CM n C (mol / l)hay(M) M V + Pha chế dung dịch tiến - HS trả lời 3. Cách pha chế dung dịch hành mấy bước? như thế nào? Bước 1: Tính các đại lượng - GV nhận xét chốt lại - HS khác nhận xét cần dùng Bước 2: Pha chế dung dịch theo các đại lượng đã xác định 3. Hoạt động 3: Vận dụng: Mục tiêu: HS nắm lại các dạng bài tập tính toán Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV yêu cầu HS làm bài tập - HS làm bài tập II. Bài tập Năm học 2020-2021 Bài 1. T151/sgk Bài 1. T151/ sgk *Bài tập 1. 151/ Sgk a) S 0 31,6g nghĩa là Ở KNO3 (20 C) 200C, trong 100g nước chỉ có thể hòa tan tối đa 31,6g KNO3 để tạo ra dd KNO3 bão hòa Các câu còn lại làm tương tự Bài tập 3. 151/ SGK Bài tập 3. 151/ SGK *Bài tập 3. 151 /SGK Khối lượng của dd K2SO4: mdd=100 + 11,1= 111,1g Nồng độ phần trăm của dd 0 K2SO4 bão hòa ở 20 C m 11,1 C% ct 100% 100% 9,99% ddK2SO4 mdd 111,1 * KTNC: Bài tập 4. 151/ Bài tập 4. 151/ SGK * Bài tập 4. 151/ SGK SGK a. Nồng độ mol của dd NaOH - Số mol NaOH có trong dung dịch: mNaOH 8 nNaOH 0,2mol M NaOH 40 - Nồng độ mol của dung dịch NaOH: n 0,2 C 0,25M M V 0,8 b. Thể tích nước cần dùng: - Số mol NaOH có trong 200ml dung dịch NaOH 0,25M nNaOH CM.V 0,25.0,2 0,05mol - Thể tích của dung dịch NaOH 0,1M có chứa 0,05mol NaOH n 0,05 Vdd 0,5(l) 500(ml) - GV nhận xét bổ sung - HS khác nhận xét CM 0,1 - GV yêu cầu HS về nhà học - HS làm theo yêu cầu của - Thể tích nước cần dùng thuộc bài 44, xem trước bài GV để pha chế V 500 200 300ml 45 H2O Năm học 2020-2021 Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Phạm Bích Tuyền Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ Bài 45: BÀI THỰC HÀNH 7 PHA CHẾ DUNG DỊCH THEO NỒNG ĐỘ Môn học: Hóa học; lớp: 8 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm sau: + Pha chế dung dịch (đường, natri clorua) có nồng độ xác định. 2. Năng lực: *Năng lực chung: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tự tìm hiểu thí nghiệm. - Năng lực hợp tác nhóm: Trao đổi thảo luận nhóm. *Năng lực đặc thù môn học: - Tính toán được lượng hóa chất cần dùng. - Cân, đo được lượng dung môi, dung dịch, chất tan, để pha chế được một khối lượng hoặc thể tích dung dịch cần thiết. - Viết tường trình thí nghiệm. 3. Phẩm chất: Có ý thức cẩn thận trong quá trình làm thực hành. Tạo hứng thú cho học sinh yêu thích môn học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: Dung dịch đường 15%; dung dịch NaCl 0,2M; đường khan; nước cất; cốc 150ml; đủa thủy tinh; ống nghiệm. 2. Học sinh: Tìm hiểu bài học trước ở nhà, SGK, viết, thước, vở III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh tìm hiểu bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt câu hỏi tạo tình huống vào - HS lắng nghe Nêu tên mục bài học bài mới: Như các em đã học xong về tính toán và pha chế một dung dịch. Tiết học này các em sẽ được thực hành để tính toán và pha chế được một dung dịch theo nồng cần muốn pha chế. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. *Hoạt động 2.1: Tổ chức thực hành. Mục tiêu: HS nắm được mục tiêu của bài Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm Năm học 2020-2021 - GV nêu mục tiêu bài TH. - HS lắng nghe - Chia nhóm giao dụng cụ và - HS chia nhóm hóa chất *Hoạt động 2.2: Tiến hành thực hành. Mục tiêu: HS biết được cách tính toán và pha chế dung dịch Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV hướng dẫn HS tính toán - HS tính toán và pha chế các I.Pha chế dung dịch: và pha chế các dung dịch sgk dung dịch sgk Thực hành 1: 1. Thực hành 1: 1. Thực hành 1: 50g dd đường có nồng độ * Phần tính toán * Phần tính toán 15% Khối lượng chất tan cần Khối lượng chất tan cần dùng: dùng: 15.50 15.50 m 7,5g m 7,5g ct 100 ct 100 Khối lượng nước cần dùng Khối lượng nước cần dùng là: là: 50 – 7,5 = 42,5g 50 – 7,5 = 42,5g * Phần thực hành: * Phần thực hành: Cân 7,5g đường khan cho Cân 7,5g đường khan cho vào cốc có dung tích 100ml, vào cốc có dung tích 100ml, cân 42,5g nước cho vào cốc cân 42,5g nước cho vào cốc khuấy đều. Được 50g dd khuấy đều. Được 50g dd đường 15% đường 15% Thực hành 2 2. Thực hành 2: 2. Thực hành 2: 100ml dung dịch natri clorua * Phần tính toán: * Phần tính toán: có nống độ 0,2M - Số mol chất tan (NaCl) cần - Số mol chất tan (NaCl) cần dùng là: dùng là: nNaCl 0,2.0,1 0,02(mol) nNaCl 0,2.0,1 0,02(mol) - Khối lượng chất tan - Khối lượng chất tan mNaCl = 0,02.58,5= 1,17g mNaCl = 0,02.58,5= 1,17g * Phần thực hành: * Phần thực hành: Cân 1,17g NaCl khan cho Cân 1,17g NaCl khan cho vào cốc có dung tích 20ml. vào cốc có dung tích 20ml. Rót nước vào cốc và khuấy Rót nước vào cốc và khuấy cho đến vạch 100ml, được cho đến vạch 100ml, được 100ml dd NaCl 0,2M 100ml dd NaCl 0,2M - GV yêu cầu HS thực hành - HS thực hành pha chế dung pha chế dung dịch như đã dịch như đã tính toán tính toán - GV theo dõi giúp đỡ những nhóm làm chưa tốt. Năm học 2020-2021 *Hoạt động 2.3: Thu hoạch. Mục tiêu: HS biết làm thu hoạch Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV hướng dẫn HS làm - HS làm tường trình theo II. Thu hoạch: tường trình theo mẫu mẫu Theo mẫu Trình bày cách pha chế dung Trình bày cách pha chế dung dịch ở 4 phần thực hành trên dịch ở 4 phần thực hành trên - HS rửa và thu dọn dụng cụ, trả dụng cụ, hóa chất, vệ sinh nơi làm việc. *Hoạt động 2.4: Đánh giá – nhận xét. Mục tiêu: HS nắm được ư điểm, khuyết điểm tiết thực hành Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - Tinh thần học tập của HS. - HS lắng nghe - Kết quả thực hành. - Cho điểm. 3. Hoạt động 3: Luyện tập: Mục tiêu: Củng cố quy trình thực hành ở bài 45 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV yêu cầu HS nêu quy HS nêu quy trình thực hành Hoạt động 2.2 trình thực hành - GV nhận xét 4. Hoạt động 4: Vận dụng: Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học làm bài tập Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV yêu cầu HS liên hệ thực - HS nêu cách pha chế Cho 100g đường vào cốc tiếp tế nêu cách pha chế để có Cho 100g đường vào cốc tiếp đó cho 200ml nước vào dung dịch nước đường đó cho 200ml nước vào khuấy đều - GV nhận xét khuấy đều - GV yêu cầu HS về nhà học - HS làm theo yêu cầu của thuộc bài 45, xem trước đề GV cương Kí duyệt - Nội dung đảm bảo; Thể hiện rõ nội dung KTNC; - Phương pháp phù hợp; - Hình thức đúng quy định. LĐĐA, ngày 04/5/2021 Tổ trưởng La Thị Thu Thanh
Tài liệu đính kèm: